Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 23 trang Minh Khuê 25/09/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_sach_kntt_tuan_35_nam_hoc_2026_2027_tic.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Một mái nhà chung – khổ 5 Đọc đủ khổ 5, nghỉ cuối dòng và cuối khổ; giữ Mọi mái nhà riêng nhịp tự nhiên. Có mái nhà chung Rực rỡ vòm cao Bảy sắc cầu vồng. Một mái nhà chung – khổ 6 Tác giả: Đinh Hải. Đọc đủ khổ 6, nghỉ cuối dòng Bạn ơi, ngước mắt và cuối khổ; giữ nhịp tự nhiên. Ngước mắt lên trông Bạn ơi, hãy hát Hát câu cuối cùng: Một mái nhà chung Một mái nhà chung... Hỏi đủ ba ý: a. Bài thuộc chủ điểm nào? b. Viết Ví dụ: Một mái nhà chung thuộc Trái Đất của về ai hoặc sự vật gì? c. Chi tiết nào em thấy thú chúng mình; viết về mái nhà của chim, cá, dím, vị? Cho từng em nói 2–3 câu; bạn hỏi thêm một ốc, em và bạn cùng chung bầu trời. Em thích ý chưa rõ. Hỗ trợ bằng khung: Bài... thuộc...; bài hình ảnh bảy sắc cầu vồng vì rực rỡ. Chấp nhận nói về...; em thích... vì... chi tiết khác và lời giải thích phù hợp. D. Tìm và tạo thẻ giới thiệu (8 phút) Mục đích: Thực hành tìm thông tin và tạo nội dung số. [CB1.1.1], [CB1.3.1] Mở hoc-lieu.html bằng Tự gõ từ khoá, bấm Tìm và chọn đúng thẻ; báo trình duyệt. GV làm mẫu: gõ “mái”, bấm Tìm, tên bài, tác giả, số trang. Nếu không có kết quả, chọn Một mái nhà chung; đọc tên tác giả và rút gọn từ khoá. Ba thẻ: Đất nước là gì? – Huỳnh nguồn. Từng HS đến lượt gõ từ khoá “đất”, Mai Liên – tr80–81; Tiếng nước mình – Trúc “tiếng” hoặc “mái”, tìm và mở một thẻ. Em chưa Lâm – tr91–92; Một mái nhà chung – Đinh Hải – đến lượt viết câu trên giấy. Không cần tr130. Internet/tài khoản. Cho HS gõ một câu giới thiệu vào ô “Câu giới Ví dụ tự gõ: Em thích Một mái nhà chung vì bài thiệu của em”, bấm Xem câu, đọc lại rồi sửa ít thơ nhắc chúng ta yêu Trái Đất. Đọc sản phẩm nhất một chỗ nếu cần và xem lại. GV dùng bảng trên màn hình, sửa tên riêng hoặc dấu câu. kiểm: tự tìm đúng thẻ / tự gõ / tự xem, sửa; chỉ Không nhập tên đầy đủ, địa chỉ hay thông tin ghi đạt thao tác đối với em trực tiếp dùng thiết riêng tư. bị. Nếu thiếu thiết bị, dùng thẻ giấy và ghi chưa có minh chứng số. 4
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh E. Củng cố (2 phút) Mục đích: Tự xác định nội dung cần ôn. Yêu cầu mỗi em nói một bài nhớ rõ và một điều Nêu đúng tên bài; chọn luyện từ khó, ngắt nghỉ còn cần luyện; giao ôn đọc ở nhà bằng sách, hoặc trả lời câu hỏi. Thu phiếu 8 chủ điểm và ghi không yêu cầu dùng thiết bị. nhận xét cụ thể. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 5
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 35 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2/7 - Ghép từ thành câu; dấu câu và các kiểu câu SGK tập hai, trang 135; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ghép từ chỉ sự vật với đặc điểm, người/con vật với hoạt động để tạo câu. Điền đúng năm dấu câu; nhận diện câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến theo mục đích nói. - Tự chủ, hợp tác: tự làm trước khi trao đổi, lắng nghe và góp ý cụ thể. Chăm chỉ, trung thực, trân trọng kết quả học tập của mình và bạn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Tiếng Việt 3; tranh, ngữ liệu, câu hỏi và đáp án in trong các hoạt động dưới đây. HS: SGK, vở, bút, giấy nháp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhớ mẫu câu đã học. Nói “con đường”; mời bạn thêm một từ chỉ đặc Nêu: Con đường gập ghềnh. Bác sĩ chữa bệnh. điểm rồi nói cả câu. Nói “bác sĩ”; mời bạn thêm Phát hiện câu bắt đầu bằng chữ hoa, cuối câu có hoạt động. Nêu mục tiêu tiết học. dấu chấm. B. Trò chơi ghép từ (12 phút) Mục đích: Tạo câu có nghĩa từ hai nhóm thẻ. BT4a. Viết/cắt thẻ: con đường; bầu trời; dòng Ghép: con đường – gập ghềnh; bầu trời – trong suối / gập ghềnh; trong xanh; trong veo. Nhóm 4 xanh; dòng suối – trong veo. Nói/viết: Bầu trời ghép sự vật với đặc điểm thích hợp, đọc câu trong xanh. Có thể ghép phương án khác hợp hoàn chỉnh. Một lượt chọn thẻ, một lượt nói câu, nghĩa và giải thích. hai bạn kiểm tra. Hỏi vì sao ghép được. BT4b. Thẻ: bác sĩ; chim; học sinh / chữa bệnh; Ghép: bác sĩ – chữa bệnh; chim – bay; học sinh – bay; đọc sách. Ghép người hoặc con vật với hoạt đọc sách. Nêu: Chim bay trên trời. Học sinh đọc động; nhóm nêu thêm một cặp do mình nghĩ. sách. Ví dụ thêm: Mèo bắt chuột. Tự sửa câu Chốt việc lựa chọn từ phải hợp nghĩa, đọc lên thiếu người/con vật thực hiện hoạt động. thành câu đầy đủ. 6