Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Minh Khuê 25/09/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_sach_kntt_tuan_23_nam_hoc_2026_2027_tic.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9. LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 23 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2/7 - Nói và nghe: Học từ bạn SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 42–43; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực đặc thù: Kể được điều đã học từ một bạn, nêu tên bạn và lí do muốn học; nói rõ cảm xúc sau khi học điều hay. Nghe, hỏi lại và đáp lời cảm ơn phù hợp. - Năng lực chung: Hợp tác theo cặp, tự nhận ra điều mình cần học thêm; tôn trọng người nói. - Phẩm chất: Khiêm tốn học hỏi, biết ơn sự giúp đỡ và mạnh dạn chia sẻ điểm tiến bộ. - Giáo dục AI [3.A1.1]: Nhận biết tình huống AI hỗ trợ học sinh luyện đọc hoặc học động tác thể dục qua thẻ mô phỏng; nêu người học vẫn tự tập và nghe hướng dẫn của giáo viên. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ba tranh Học từ bạn, ba câu hỏi gợi ý và hai thẻ mô phỏng AI có đầy đủ nội dung dưới đây; không dùng thiết bị AI thật. HS: SGK; có thể dùng ba từ khoá thay cho bài nói viết sẵn. Bạn ít nói được trình bày trước một bạn rồi mới nói trước nhóm. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhận ra có thể học điều hay từ bạn. Mời một em nhắc câu thể hiện Bác Hồ tập thể Nhắc câu “Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.” Nêu ví dục mỗi ngày. Hỏi: Trong lớp, em thấy bạn làm dụ: bạn kể chuyện tự tin, chơi cờ vua hoặc giữ tốt việc gì mà mình muốn học? Ghi hai ví dụ để sách gọn. Sẵn sàng nghe và học ở bạn. chuyển vào bài nói. B. Khám phá (7 phút) Mục đích: Hiểu nội dung tranh và lập ý cho lời kể. Ba điều học từ bạn, SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr. 43. 4
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho quan sát ba tranh, đọc đúng lời từng bạn. Tranh 1: “Cảm ơn bạn đã hướng dẫn tớ chơi cờ Hỏi: Mỗi bạn học được điều gì? Nhắc rằng mỗi vua.”; tranh 2: “Nhờ có bạn mà tớ đã biết bỏ người có điểm mạnh riêng, có thể hướng dẫn và bóng trúng rổ.”; tranh 3: “Tớ đã học ở bạn sự tự học hỏi lẫn nhau. tin khi nói trước lớp.” Nhận ra ba điều học: chơi cờ, bỏ bóng vào rổ, tự tin nói trước lớp. Bài 1. Yêu cầu kể điều học từ bạn theo ba gợi ý: Ví dụ: Em học cách nói trước lớp từ bạn Lan. Em học được điều gì? Em học từ bạn nào? Vì Trước đây em hay nói rất nhỏ. Lan hướng dẫn sao em muốn học bạn điều đó? Làm mẫu lời kể em nhìn người nghe và nói từng câu rõ ràng. Em rồi cho HS ghi ba từ khoá, không chép cả mẫu. muốn học vì em cũng muốn chia sẻ ý kiến tự tin. Ghi từ khoá theo trải nghiệm thật của mình. C. Luyện tập (18 phút) Mục đích: Kể, nghe và nói cảm xúc bằng lời lịch sự. Tổ chức cặp: mỗi em nói khoảng một phút; Người nói kể theo ba ý. Người nghe: “Bạn học người nghe nhắc lại điều bạn đã học và hỏi thêm nói rõ từ Lan. Bạn đã luyện như thế nào?” Người một câu. Đổi vai. Theo dõi đủ ba ý và góp ý cách nói: “Tớ tập kể một việc trước hai bạn rồi mới nói rõ ràng. nói trước lớp.” Chờ bạn nói hết; không chê giọng nói. Bài 2. Hỏi: Khi học được điều hay từ bạn, em Ví dụ: Em vui và tự tin vì làm được việc trước cảm thấy thế nào? Vì sao? Cho HS bổ sung cảm đây chưa biết. Em biết ơn bạn Lan. “Cảm ơn bạn xúc vào cuối lời kể và luyện câu cảm ơn, đáp lời. đã kiên nhẫn hướng dẫn tớ.” – “Không có gì, chúng mình cùng luyện nhé!” Có thể nêu cảm xúc khác nếu giải thích hợp lí. Mời ba em trình bày. Người nghe nhận xét theo Trình bày lời kể hoàn chỉnh. Góp ý cụ thể: “Bạn ba tiêu chí: đủ điều học/bạn/lí do; nói rõ cảm đã nói việc học và tên bạn; bạn thêm vì sao muốn xúc; nghe và hỏi lịch sự. HS cần hỗ trợ dùng học nhé.” Sửa và nói lại phần thiếu; không đọc khung “Em học từ bạn vì ; em cảm thuộc mẫu. thấy ”. Đọc hai thẻ “TÌNH HUỐNG MÔ PHỎNG – A hỗ trợ luyện đọc; B hỗ trợ quan sát, học động KHÔNG CHẠY AI”: A. Ứng dụng có AI nghe tác thể dục. HS vẫn tự đọc, tự tập theo cô; giáo một câu HS đọc, gợi chỗ cần đọc lại; HS đối viên kiểm tra gợi ý. Đây là hai tình huống giả chiếu SGK và hỏi cô. B. Trong giờ học thể dục, định, chưa có AI hoạt động trong lớp. Không đưa hệ thống có AI xem động tác mẫu của nhân vật ảnh, giọng nói hay dữ liệu của bạn vào công cụ. hư cấu, gợi nhắc tư thế; giáo viên kiểm tra trước khi hướng dẫn HS. Hỏi AI hỗ trợ việc học nào và ai hướng dẫn cuối cùng? Hỏi nhanh: Đồng hồ chỉ reo vào giờ đã đặt có đủ Đồng hồ báo giờ đơn thuần chưa đủ căn cứ để căn cứ để gọi là AI không? Có thể học tốt từ bạn gọi là AI. Có thể học từ bạn, sách và cô. AI có và cô khi không có AI không? Chốt công cụ chỉ thể hỗ trợ một việc cụ thể nhưng không thay hỗ trợ; lời động viên của bạn cần sự quan tâm người bạn biết lắng nghe và sự tự luyện tập của thật. em. 5
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh D. Vận dụng (7 phút) Mục đích: Thực hành học hỏi và ghi nhận sự giúp đỡ. Cho cặp chọn một điều nhỏ đã biết rõ, như xếp Ví dụ: Một bạn hướng dẫn tìm bài qua mục lục; sách theo môn hoặc mở đúng mục lục, hướng bạn kia mở đúng trang, nói “Tớ vui vì tìm bài dẫn bạn trong hai phút. Người học thực hành, nói nhanh hơn, cảm ơn bạn.” Nêu điều sẽ luyện cảm xúc và cảm ơn. Kết thúc bằng việc em sẽ thêm. GV ghi nhận em kể đủ ý, nghe tích cực tiếp tục học ở bạn. hoặc còn cần hỗ trợ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 6