Trọn bộ giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_giao_an_tieng_viet_3_sach_kntt_nam_hoc_2026_2027_tic.docx
Nội dung tài liệu: Trọn bộ giáo án Tiếng Việt 3 sách KNTT năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Luyện tập – Viết và sửa tin nhắn (14 phút) Mục đích: Tự viết một tin theo lựa chọn và sửa được lỗi làm người nhận khó hiểu. Cho chọn một tình huống: a) Nhắn người thân Mỗi em chọn a hoặc b, viết lời của mình. Mẫu mua một đồ dùng học tập; b) Nhắn bạn mang cho tham khảo khi cần: “Mẹ ơi, mẹ mua giúp con mình mượn cuốn truyện. Phiếu gợi ý: “Em nhắn một quyển vở ô li ạ. Con cảm ơn mẹ. Con ai? Muốn nhờ việc gì, đồ dùng/cuốn truyện nào? Minh.”; “Lan ơi, mai cậu mang cho tớ mượn Cách xưng hô? Lời cảm ơn? Ai nhắn?”. Cho cuốn truyện về các loài vật nhé. Tớ cảm ơn cậu. nghĩ 1 phút và viết khoảng 5 phút. Hỗ trợ HS Hà.” Có thể thay đồ dùng, tên truyện phù hợp; thiếu ý bằng câu hỏi, không đọc mẫu cho tất cả không bịa thông tin thật về gia đình. chép. Nhóm 4: mỗi em đọc tin, người nghe lần lượt Sửa mẫu thành “Mẹ ơi, mẹ mua giúp con một nhận xét bằng bảng kiểm “Đúng người nhận? Rõ chiếc thước kẻ ạ. Con cảm ơn mẹ.” Nói được đã việc/đồ vật? Lịch sự? Câu và dấu câu rõ? Có làm rõ đồ dùng và thêm lời nhờ lịch sự. Với bài thông tin thừa?”. Cho dùng ví dụ cần sửa: “Mẹ bạn, chỉ góp ý, không viết thay. Sản phẩm: một mua cái đó cho con”. Hỏi “cái đó” là gì, lời nhờ tin nhắn hoàn chỉnh và một chỗ đã kiểm/sửa; bài đã phù hợp chưa; mời sửa. Mỗi HS sửa trực tiếp không có lỗi vẫn chỉ ra tiêu chí đã kiểm. bài của mình, sau đó 2 em đọc bản trước/sau. D. Vận dụng – Bản nháp tin nhắn trên thiết bị (5 phút) Mục đích: Chọn phương tiện và bảo vệ thông tin riêng trong thực hành có hướng dẫn. Năng lực số [CB1.2.1]. Nêu mẹ đang ở xa và có Chọn phương tiện theo tình huống, giải thích điện thoại: dùng tin điện thoại có thể phù hợp; ngắn. HS được thực hành đặt con trỏ, nhập/sửa nếu mẹ sẽ về nhà và đọc giấy, có thể để giấy. câu nhờ mua vở, đọc lại để kiểm đúng người và Trên máy dùng chung, cho 2–3 cặp lần lượt chọn đúng việc. Nhận xét bạn thao tác theo hướng “Mẹ” làm người nhận trong bản nháp văn bản, dẫn. GV ghi tên HS trực tiếp thực hiện và mức nhập hoặc sửa một câu nhờ mua vở đã chuẩn bị. hỗ trợ; HS chỉ xem chưa được kết luận đã đạt Các bạn còn lại quan sát, đối chiếu với phiếu. thao tác số. GV hỗ trợ bàn phím, để HS trực tiếp thao tác; chỉ tập bản nháp. Năng lực số [CB1.4.2]. Đưa câu nháp hoàn toàn Nhận ra đoạn về mật khẩu không phục vụ việc giả định để soát: “Mẹ ơi, mẹ mua giúp con một nhờ mua vở và là thông tin riêng; bỏ đoạn đó. quyển vở. Mật khẩu của con là [thông tin riêng].” Giữ bản nháp “Mẹ ơi, mẹ mua giúp con một Hỏi phần nào cần bỏ, vì sao? Mời một HS xoá quyển vở ạ. Con cảm ơn mẹ.” Minh chứng: nhận đoạn thừa trên bản nháp; HS khác đọc lại. Chốt biết thông tin cần bảo vệ, giải thích, trực tiếp loại chỉ nhắn điều cần thiết, không ghi mật khẩu; nhờ bỏ nếu được phân lượt. Nếu học trên giấy, vẫn người lớn kiểm người nhận/nội dung. Không yêu luyện nhận biết nhưng thao tác số ghi chưa quan cầu nói hay nhập mật khẩu thật, không bấm gửi. sát. 21
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh E. Vận dụng – Đọc mở rộng, chia sẻ (7 phút) Mục đích: Đọc và chọn được điều yêu thích, biết tìm văn bản cùng chủ đề. Cho HS mở bài Đi tàu Thống Nhất (Trần Quốc Dự kiến: thích tàu lắc lư như võng, âm thanh Toàn) trang 16; đọc nối tiếp ba đoạn theo những “xình, xình xịch”, ngắm núi/biển/rừng/cát qua lần xuống đoạn của SGK, cả lớp đọc thầm theo. cửa sổ, được ăn và nghe những âm thanh vui. GV hỗ trợ câu dài, giải thích hình ảnh cửa sổ tàu Chọn một chi tiết và nói lí do. Hiểu so sánh màn như màn hình. Hỏi: Bạn nhỏ thích những gì khi hình, không hiểu cửa sổ tàu là tivi thật. HS đọc đi tàu? Em thích hoạt động/chi tiết nào, vì sao? chậm theo dòng khi bạn/GV đọc hỗ trợ, sau đó Chỉ yêu cầu chia sẻ sau đọc, không biến thành nói một điều mình hiểu. bài kiểm tra đọc hiểu mới. Giao tìm một câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ Ghi yêu cầu và biết nơi tìm. Mẫu phiếu dùng về hoạt động yêu thích của trẻ em trong sách gia ngay: “Đi tàu Thống Nhất – Trần Quốc Toàn – đình, thư viện lớp/trường; nhờ người thân hoặc Ngắm cảnh khi đi tàu – Em thích núi và biển người phụ trách thư viện gợi ý. Nếu chưa tìm hiện ra qua cửa sổ.” Tự chọn ý, không cần mua được, đọc lại Đi tàu Thống Nhất. Phiếu ghi ngắn: sách hay tìm Internet. Tự nhắc một việc đã học: “Tên bài – Tác giả nếu có – Hoạt động em thích viết tin rõ, lịch sự và đọc lại trước khi nhờ gửi. – Một điều em muốn kể”. Nêu sẽ mang sách hoặc phiếu để chia sẻ ở giờ đọc mở rộng phù hợp. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 22
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. CÁNH RỪNG TRONG NẮNG Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 1/7 - Đọc – Luyện đọc và tìm hiểu bài SGK tập một, trang 17–18; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu và ba đoạn của bài Cánh rừng trong nắng; ngắt nghỉ theo dấu câu, bước đầu thể hiện niềm vui, sự thích thú của các bạn nhỏ. - Tìm được tiếng suối, tiếng chim; nêu được đặc điểm của cây cối và những con sóc trong chuyến đi. Trả lời bằng câu rõ ý, có chi tiết trong bài làm căn cứ. - Tự sửa từ đọc sai, hợp tác khi đọc nhóm; biết yêu cảnh rừng và nêu một việc phù hợp để bảo vệ cây, con vật. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr.17–18; tranh cánh rừng in ngay ở hoạt động A; từ luyện đọc và câu dài ghi sẵn ở hoạt động B. HS: SGK, bút chì, vở nháp. Dùng tranh in hoặc SGK; không cần video, Internet hay bản đồ. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Từ niềm vui ở quê đến chuyến thăm rừng (5 phút) Mục đích: Gợi trải nghiệm và nói được điều thích trong tranh. Cánh rừng và chuyến đi của ông cháu (SGK, tr.17). Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 khổ Về thăm quê mà em Đọc thơ; nêu một việc như thả diều, câu cá, nghe đã thuộc; hỏi: Bạn nhỏ có niềm vui gì ở quê? bà kể chuyện; nghe và bổ sung đúng chi tiết đã Nhận xét cách đọc, nêu tên bài mới. học. 23
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao việc theo cặp: Quan sát tranh, cho biết em Chỉ vào một hình ảnh rồi nói: Em thích vì thích hình ảnh nào nhất. Gợi ý: cây, dòng suối, Bạn nghe không ngắt lời. Sản phẩm: một câu nêu ánh nắng, ông và các bạn nhỏ. Mời 2 em nói, lựa chọn và lí do gắn với tranh. chấp nhận các lựa chọn khác nhau khi có lí do. B. Khám phá – Đọc đúng, đọc có cảm xúc (20 phút) Mục đích: Đọc toàn bài theo ba đoạn, biết sửa lỗi và ngắt câu dài. Đọc mẫu cả bài (3 phút), giọng nhẹ nhàng, vui ở Dõi SGK, nghe cách đọc; giải nghĩa “trùng “Đứa nào cũng vui”, chậm hơn ở đoạn ra về tiếc điệp”: nối nhau liên tiếp như không bao giờ hết. nuối. Giới thiệu ngắn: Trường Sơn là một dãy Nhận ra người kể là một bạn nhỏ đi cùng ông và núi ở nước ta; bối cảnh là ngôi làng ở lưng núi. các bạn. Hướng dẫn đọc mục Từ ngữ. Luyện từ (4 phút): làng tôi, lưng Trường Sơn, núi Đọc từ, nghe bạn góp ý về âm/vần/dấu thanh và non trùng điệp, tàu lá cọ, róc rách, thoăn thoắt, đọc lại. Đọc câu dài theo cụm ý; dấu / chỉ vị trí ngơ ngác. Cho HS đọc cá nhân rồi đọc lại từ vừa nghỉ khi luyện đọc, không chép thêm vào bài được sửa. Luyện câu: viết. “Biết bao cảnh sắc / như hiện ra trước mắt chúng tôi: / bầy vượn tinh nghịch / đánh đu trên cành cao, / đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành / rủ nhau ra suối, / những vạt cỏ đẫm sương / long lanh trong nắng.” Chia 3 đoạn để luyện (8 phút): đoạn 1 từ đầu đến Đánh dấu nhẹ chỗ hết đoạn; đọc và nghe trong “tiếng chim hót líu lo”; đoạn 2 tiếp đến “nhìn nhóm. Mỗi HS được đọc ít nhất một đoạn; bạn ngơ ngác”; đoạn 3 còn lại. Mời 3 HS đọc nối chỉ một chỗ cần sửa, người đọc sửa ngay. HS đọc tiếp. Tổ chức nhóm 3, mỗi em một đoạn, đổi tốt thể hiện giọng vui, tiếc nuối. đoạn lượt hai nếu đủ thời gian. Đến nhóm cần hỗ trợ, đọc mẫu một cụm rồi cho em đọc tiếp. Cho cá nhân đọc thầm trọn bài (3 phút); mời 3 Đọc thầm, theo dõi phần bạn đọc thành tiếng. Tự em đọc nối tiếp mỗi em 1–2 câu tiêu biểu trước đánh giá: đọc đúng / còn một từ cần luyện. HS lớp (2 phút). Theo dõi: đúng tiếng, nghỉ ở dấu cần hỗ trợ đọc một đoạn ngắn với GV, không câu, không bỏ dòng. Khen sự tiến bộ cụ thể, ghi phải thi tốc độ. tên em cần luyện thêm để hỗ trợ tiết sau. C. Tìm hiểu bài – Âm thanh, cây cối và con vật (8 phút) Mục đích: Trả lời câu 1–2 bằng các chi tiết nhìn thấy, nghe thấy trong chuyến đi. Hỏi nhanh: Ông cho các bạn đi đâu, chuẩn bị gì? Nêu: đi thăm rừng; mỗi bạn được một tàu lá cọ Sau đó giao câu 1: Khi đi trong rừng, các bạn che nắng. Câu 1: nghe tiếng suối róc rách và nhỏ nghe thấy những âm thanh gì? HS đọc lại tiếng chim hót líu lo. Đọc lại chi tiết để kiểm tra; cuối đoạn 1, trao đổi cặp rồi trả lời. Nhắc tìm từ không lẫn âm thanh với màu sắc. tả âm thanh, không đoán chỉ từ tranh. 24
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nêu câu 2: Cây cối và con vật trong rừng được tả Cây vươn ngọn cao tít đón nắng, nhiều thân như thế nào? Giao mỗi cặp tìm hai nhóm chi tiết thẳng tắp, tán lá tròn xoe. Sóc nâu cong đuôi “cây cối” và “con sóc”; cho 2 cặp trình bày. HS nhảy thoăn thoắt; thấy người thì dừng lại, nhìn khó khăn trả lời từng ý nhỏ; GV chốt từ bài, ngơ ngác. Sản phẩm: hai nhóm chi tiết; bạn bổ không yêu cầu thuộc nguyên văn. sung ý còn thiếu. D. Vận dụng – Giữ một cánh rừng đẹp (2 phút) Mục đích: Liên hệ một hành động vừa sức và chuẩn bị đọc tiếp. Mời HS nói một việc em có thể làm để bảo vệ Nêu một việc cụ thể và lí do ngắn; chẳng hạn cây, con vật khi tham quan. Chốt: đi cùng người không bẻ cành để cây tiếp tục xanh tốt. Ghi nhớ lớn, không bẻ cành, không trêu chọc con vật, giữ nhiệm vụ đọc tiếp, không phát sinh bài chép dài. rác đúng nơi. Dặn đọc lại đoạn 3 để tìm điều ông kể trên đường về. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 25
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. CÁNH RỪNG TRONG NẮNG Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2/7 - Đọc (tiếp) – Nói và nghe: Sự tích loài hoa của mùa hạ SGK tập một, trang 18–19; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trả lời được câu 3–4; phân biệt cảnh các bạn quan sát với cảnh rừng thuở xưa qua lời ông kể. Đọc lại đoạn văn với giọng phù hợp. - Dự đoán nội dung bốn tranh; nghe hiểu, kể lại được từng đoạn Sự tích loài hoa của mùa hạ theo tranh và lời gợi ý; nghe, góp ý cho bạn. - Biết giúp đỡ, không chê bai bạn; cảm nhận lòng tốt, sự bao dung của xương rồng trong truyện. - Giáo dục AI [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): chỉ ra một thông tin sai trong thẻ câu trả lời AI mô phỏng về bài đọc và sửa bằng chi tiết SGK; hiểu rằng AI có thể trả lời sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh cánh rừng thuở xưa, bốn tranh kể chuyện đặt ngay tại hoạt động; thẻ AI mô phỏng ở A; toàn văn lời kể chia bốn đoạn ở B (theo SGV tr.40). HS: SGK. Hoạt động AI dùng thẻ giấy, không truy cập AI hoặc thu thông tin cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Đọc tiếp – Điều ông kể và cảm nhận chuyến đi (9 phút) Mục đích: Hiểu câu 3–4, kiểm tra một thông tin và luyện đọc lại. Cánh rừng thuở xưa qua lời ông kể (SGK, tr.18). Mời 1 HS đọc đoạn 3. Hỏi câu 3: Trên đường về, Trả lời: Ông kể về cánh rừng thuở xưa: vượn ông đã kể những gì cho các bạn nhỏ? Cho cặp đánh đu, hươu nai ra suối, vạt cỏ đẫm sương long tìm cụm “thuở xưa”, “như hiện ra trước mắt”; lanh. Chỉ chi tiết chứng minh; hiểu đây là cảnh mời một em giải thích đó là cảnh trong lời kể của được hình dung qua lời ông. ai (3 phút). 26
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị với Nêu “có” và một lí do có căn cứ: được nghe chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì sao? tiếng suối, ngắm sóc, nghe ông kể nên rất vui, ra Cho 2 HS nói suy nghĩ riêng; gợi tìm “Đứa nào về còn tiếc. Có thể nêu lí do khác hợp lí, không cũng vui”, “ra về trong tiếc nuối”. Chốt vẻ đẹp chỉ đáp “có”. thiên nhiên đem lại niềm vui (2 phút). [3.A3.1] Thẻ AI mô phỏng (2 phút), GV đọc Chỉ ra lỗi: nhầm lời ông kể về rừng thuở xưa nguyên văn: “Trong chuyến đi, các bạn tận mắt thành điều các bạn tận mắt thấy. Sửa: “Ông kể về thấy bầy vượn đánh đu và đàn hươu nai ra suối.” bầy vượn, đàn hươu nai trong cánh rừng thuở Hỏi: Chỗ nào chưa đúng với bài? Em sửa thế xưa.” Nêu được ví dụ AI có thể sai; không tin nào? Cho HS đối chiếu đoạn 3, xác nhận cùng ngay chỉ vì câu trả lời trôi chảy. GV. Nói rõ đây là tình huống mô phỏng để tập kiểm tra, không phải kết quả từ một dịch vụ AI đã chạy. Luyện đọc lại (2 phút): GV đọc toàn bài, cả lớp Đọc với nhịp vừa phải, nghỉ đúng; nghe bạn, tự đọc thầm theo; chú ý niềm vui lúc đi và tiếc nuối điều chỉnh. Chuyển sang câu chuyện về một loài khi về. GV nhận xét một ưu điểm và một chỗ cần cây có lòng tốt. sửa. B. Nói và nghe – Sự tích loài hoa của mùa hạ (23 phút) Mục đích: Dự đoán, nghe hai lượt và kể theo bốn tranh; hiểu ý nghĩa lòng tốt. Bốn tranh gợi ý kể Sự tích loài hoa của mùa hạ (SGK, tr.19). 27
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Quan sát và dự đoán theo cặp (3 phút). Đọc bốn Chỉ từng tranh, dự đoán: xương rồng bị chê; các gợi ý: 1. Các loài hoa nói gì về cây xương rồng? hoa héo vì nắng; xương rồng giúp hoa; xương 2. Chuyện gì xảy ra khi mùa hè đến? 3. Xương rồng nở hoa vui mừng. Bạn có thể dự đoán khác rồng đã làm gì cho các loài hoa? 4. Xương rồng nhưng cần chỉ được hình ảnh gợi ý. vui mừng vì điều gì? Mời 2 cặp nói; ghi nhận dự đoán, chưa kết luận đúng sai. Nghe kể (7 phút cho hai lượt). GV kể liền mạch Lượt 1 nghe, theo dõi tranh, nhớ nhân vật và việc cả bốn đoạn dưới đây lần 1, kết hợp chỉ tranh. chính. Lượt 2 nêu việc tiếp theo khi GV dừng; Lần 2 kể lại, dừng ngắn ở chuyển đoạn để HS điều chỉnh dự đoán. Nhận biết đây là truyện cổ nói tiếp sự việc. Lời kể theo Truyện cổ tích nước tích có nhân vật, phép màu. ngoài; các đoạn dưới đây là kịch bản của cùng hoạt động, không giao thành bài đọc riêng. Đoạn 1: Ngày xưa, các cây hoa như hướng Quan sát tranh 1 khi nghe. Nhớ: hoa chê bai → dương, hoa hồng, thạch thảo,... rất tự hào vì mình xương rồng buồn, ước có hoa. Khi GV dừng ở có lá xanh mướt và hoa rực rỡ, riêng có cây lượt 2, trả lời gợi ý: Xương rồng mong điều gì? xương rồng chỉ có gai mà không có lá, không có Không bắt buộc nhớ đủ tên từng loài hoa. hoa. Các loài cây trêu chọc, chê bai xương rồng xấu xí, không đem lại niềm vui cho cuộc đời. Cây xương rồng tủi thân lắm, nhưng chỉ biết im lặng, buồn bã. Nó thầm ao ước mình cũng có hoa như những cây hoa khác. Đoạn 2: Mùa hạ đến, nắng như đổ lửa và nóng Quan sát tranh 2; nhớ sự đối lập trong truyện: kéo dài nhiều ngày, khiến các cây hoa khô héo, hoa khô héo, xương rồng còn tươi tỉnh. Dự đoán chỉ có xương rồng vẫn tươi tỉnh. Thì ra, thân nhân vật sẽ làm gì khi thấy các bạn gặp khó xương rồng mọng nước, trên thân lại chỉ có gai khăn. nên không bị mất nước trong nắng nóng. Đoạn 3: Thấy các bạn héo lả đi vì thiếu nước, Quan sát tranh 3; nhớ xương rồng cứu các bạn, xương rồng liền truyền nước từ thân mình sang các bạn biết ơn. Khi được hỏi, kể lại hành động cho các bạn, giúp các bạn chống chọi với nắng giúp đỡ bằng lời của mình; không yêu cầu thuộc hạn mùa hạ. Được cứu sống, các loài hoa trong nguyên văn. vườn đều biết ơn xương rồng, không ai trêu chọc, chê bai xương rồng nữa. Đoạn 4: Bà tiên cây thấy được việc làm tốt của Quan sát tranh 4; nhớ bà tiên thưởng cho lòng xương rồng, liền hoá phép biến ước mơ của tốt, xương rồng vui vì có hoa. Nhận ra phép màu xương rồng thành hiện thực. Từ thân hình đầy thuộc câu chuyện tưởng tượng; tập trung vào ý gai nhọn của xương rồng mọc ra những bông hoa nghĩa nhân ái. đẹp tuyệt vời. Xương rồng mừng vui khôn xiết khi nhìn thấy những bông hoa rực rỡ trên thân mình. (Theo Truyện cổ tích nước ngoài) 28
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tập kể (8 phút): cặp nhắc bốn việc chính; mỗi Kể theo thứ tự 1–4, nói rõ nhân vật và việc em tự nhẩm một đoạn rồi hai em luân phiên kể chính. Bạn nghe chờ hết lượt, góp ý một chi tiết. đủ bốn đoạn, đổi vai người kể/người nghe. Mời 2 Sản phẩm: mỗi em kể ít nhất một đoạn rõ ý; cặp HS nối tiếp kể bốn đoạn trước lớp. GV gợi bằng hoàn thành bốn đoạn, không học thuộc lời mẫu. số tranh khi HS quên; cho HS cần hỗ trợ kể đoạn nhớ nhất. Trao đổi và nhận xét (5 phút): Vì sao trong Nêu: xương rồng giúp các bạn dù từng bị chê, bà truyện xương rồng nở hoa rực rỡ? Xương rồng tiên cảm động biến ước mơ thành thật. Nói một đã đối xử thế nào với các bạn từng chê mình? điều học được: không chê ngoại hình, giúp bạn Chốt ý lòng tốt, bao dung. Đánh giá lời kể theo khi bạn khó khăn. Tự nhận một điểm đã làm ba điểm: đúng việc, đúng thứ tự, rõ lời; nhận xét được khi kể. cách lắng nghe. C. Vận dụng – Kể chuyện để chia sẻ điều tốt (3 phút) Mục đích: Chuẩn bị kể cho người thân và liên hệ hành động nhân ái. Dùng lại bốn tranh vừa xem: mời 1 HS chọn Thử câu mở đầu, ví dụ: “Con kể câu chuyện về tranh để nói câu mở đầu khi kể cho người thân. một cây xương rồng tốt bụng.” Nhớ kể với người Hướng dẫn ở nhà mở SGK cho người thân đoán thân bằng tranh; có thể chia sẻ lại một lời góp ý tranh, kể lại từng đoạn, trao đổi điều tốt của trong giờ sau. xương rồng. Không yêu cầu quay hay gửi video. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 29
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. CÁNH RỪNG TRONG NẮNG Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Nghe – viết; phân biệt g/gh SGK tập một, trang 18, 20; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng đoạn cuối Cánh rừng trong nắng (từ “Khi nắng đã nhạt màu” đến hết) trong khoảng 15 phút; viết hoa đầu câu, đặt đúng dấu chấm, phẩy, hai chấm. - Tìm và viết được tên sự vật trong tranh có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; tìm thêm từ phù hợp; biết đọc, soát và sửa lỗi. - Chăm chỉ, có trách nhiệm với bài viết; biết yêu quý cảnh rừng và kể chuyện cho người thân. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: nguyên văn đoạn nghe – viết tại B; tranh vườn thú tại C, bảng hai nhóm g/gh. HS: SGK, vở ô li, bút, bảng con hoặc giấy nháp. Không cần nhạc hay trình chiếu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Nhớ cảnh rừng (3 phút) Mục đích: Kết nối nội dung đã đọc với đoạn nghe – viết. Tổ chức nối lời: GV nói “tiếng suối ”, “tiếng Nối: róc rách, líu lo, tròn xoe. Nhớ đoạn về rừng chim ”, “tán lá ”, HS nối từ trong bài. Mời thuở xưa. Mở SGK xác định từ đầu “Khi nắng” một em nêu cảnh ông kể trên đường về. Giới đến câu cuối “trong nắng”. thiệu đúng phạm vi đoạn viết. B. Nghe – viết – Cánh rừng trong nắng (23 phút) Mục đích: Viết đủ đoạn, đúng chính tả và tự sửa lỗi. Chuẩn bị (4 phút): GV đọc đoạn dưới đây, một Nghe và đọc lại; chỉ dấu chấm, phẩy, hai chấm. HS đọc lại. Hỏi có những dấu câu nào; chữ nào Viết từ khó lên bảng con, tự sửa chữ/dấu. Phân đầu câu cần viết hoa? Cho HS luyện: thuở xưa, biệt “thuở” với cách viết sai “thưở”; không viết tinh nghịch, hươu nai, đẫm sương. Nhắc lùi đầu hoa mọi chữ đầu dòng khi câu chưa kết thúc. đoạn, viết hoa chữ đầu tên bài và các chữ Khi, Trên, Biết. 30
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đoạn nghe – viết: Đọc quan sát trước khi viết, nhận ra ba câu; câu Khi nắng đã nhạt màu trên những vòm cây, cuối dài, có dấu hai chấm trước các cảnh sắc. chúng tôi ra về trong tiếc nuối. Trên đường, ông Đây là ngữ liệu GV đọc, HS gấp SGK khi bắt kể về những cánh rừng thuở xưa. Biết bao cảnh đầu nghe – viết; không chép tên tác giả vào đoạn. sắc như hiện ra trước mắt chúng tôi: bầy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng. (Vũ Hùng) Đọc cho HS viết (15 phút): đọc tên bài; từng câu Nghe, viết vào vở; giơ tay khi cần nghe lại. Viết ngắn hoặc cụm nghĩa 5–8 tiếng, lặp lại rõ ràng trọn đoạn và tên bài, giữ khoảng cách chữ; HS rồi đọc trọn câu. Với câu cuối, chia ở các cụm cần hỗ trợ được nghe lại cụm ngắn, không bỏ sau dấu hai chấm/dấu phẩy. Quan sát tiến độ, đọc phần cuối bài. lại cho em viết chậm; không đọc đánh vần từng tiếng. Soát và chữa (4 phút): đọc lại toàn đoạn để HS tự Dò đủ chữ, chữ hoa, dấu câu; trao đổi nhẹ nhàng dò, rồi mở SGK đổi vở kiểm tra theo cặp. Dùng khi khác nhau, lấy SGK làm căn cứ. Sản phẩm: bút chì đánh dấu chỗ nghi sai, trả vở để chủ bài đoạn đủ nội dung và ít nhất chỗ cần sửa đã được tự sửa. Xem nhanh 3–4 vở ở các mức; nhận xét chủ bài kiểm tra; ghi nhớ từ mình hay nhầm. một lỗi chung và cho sửa. C. Luyện tập – Tìm tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh (7 phút) Mục đích: Quan sát để gọi tên đúng và mở rộng vốn từ. Quan sát khu vườn thú để tìm tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh (SGK, tr.20). 31
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 (4 phút): Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật Viết và đọc: báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; mẫu “báo gấm”. gạch lát đường, ghế; có thể thêm gậy gỗ, gọng HS quan sát cá nhân, trao đổi cặp, viết 3–4 tên; kính, gốc cây. Chỉ tiếng chứa g/gh trong tên, mời các cặp bổ sung để lập danh sách chung. Chỉ không loại “báo gấm” vì tiếng đầu của cả cụm là rõ ghế, gậy, gọng kính nếu HS khó nhận. “báo”. Bài 3 (3 phút): Tìm thêm từ ngữ có tiếng bắt đầu Nêu ví dụ: gọi nhau, lúa gạo, dầu gội đầu, gáo bằng g hoặc gh. Mỗi em ghi ít nhất hai từ, có cả múc nước; ghé thăm, ghi nhớ, ngồi ghế. Gạch hai nhóm; trao đổi nhóm 4 rồi đọc một từ chưa chân tiếng có g/gh, tự sửa theo góp ý. Hai nhóm trùng. Kiểm tra cách viết; nhắc gh thường đứng có từ đúng và đọc được là minh chứng hoàn trước e, ê, i trong các tiếng đã học. thành. D. Vận dụng – Mang câu chuyện về nhà (2 phút) Mục đích: Củng cố và thực hiện yêu cầu vận dụng đúng SGK. Mời HS nhắc lại một từ g/gh dễ nhầm. Dặn kể Đọc và nhớ cách viết từ; thực hiện việc kể cho người thân Sự tích loài hoa của mùa hạ bằng chuyện cho người thân, nghe góp ý và chuẩn bị bốn tranh tr.19, trao đổi ý nghĩa giúp đỡ và bao chia sẻ lại một câu trong giờ sau. dung; tiết sau chia sẻ một câu về việc kể. Nhận xét sự cẩn thận khi viết. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 32
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. LẦN ĐẦU RA BIỂN Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc – Luyện đọc và tìm hiểu bài SGK tập một, trang 21–22; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng từ ngữ, câu, toàn bộ Lần đầu ra biển; đọc lời Thắng và Hải với giọng phù hợp, biết nghỉ hơi và nhấn giọng ở câu bộc lộ cảm xúc. - Tìm đúng câu thể hiện cảm xúc lần đầu thấy biển; nêu được biển rộng, xanh và con còng gió khiến Thắng chú ý. Dựa vào chi tiết bài để trả lời câu 1–3. - Hợp tác khi đọc theo vai; yêu cảnh đẹp quê hương, biết đi cùng người lớn và tuân theo hướng dẫn khi vui chơi gần nước. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK tr.21–22; tranh Thắng và Hải tại hoạt động A; câu đọc biểu cảm, từ khó ghi ở B. HS: SGK, bút chì. Dùng tranh SGK và mục Từ ngữ để giới thiệu cảnh, không cần video hoặc ảnh du lịch khác. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Em chọn biển hay núi? (4 phút) Mục đích: Kết nối trải nghiệm và nêu được lựa chọn có lí do. Thắng làm quen với Hải trên bãi biển (SGK, tr.21). 33
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời 1 HS nói một cảnh đẹp hoặc loài vật thích Nhắc một chi tiết bài cũ; nói lựa chọn biển hoặc trong Cánh rừng trong nắng. Sau đó nêu đúng núi kèm lí do. Bạn nghe tôn trọng sở thích khác; tình huống: Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, quan sát tranh và dự đoán điều Thắng có thể em sẽ góp ý kiến nên đi chơi ở biển hay ở núi? thích khi lần đầu ra biển. Vì sao? Trao đổi cặp, mời 2 ý kiến. B. Khám phá – Đọc văn bản và lời nhân vật (21 phút) Mục đích: Đọc đúng cả bài, thể hiện ngạc nhiên và thân thiện. Đọc mẫu cả bài (3 phút), giọng ngạc nhiên, vui Dõi SGK, nghe giọng GV; chỉ con còng nhỏ thích ở đoạn đầu, thân thiện trong đối thoại. Cho trong tranh. Đọc và hiểu từ theo chú giải; không HS đọc mục Từ ngữ tr.22: Quy Nhơn là địa danh cần ghi thêm kiến thức địa lí ngoài bài. thuộc tỉnh Gia Lai theo SGK đang dùng; Mũi Én, Ghềnh Ráng là cảnh đẹp ở vùng biển Quy Nhơn; còng gió là loài vật sống ở biển, giống cua nhưng nhỏ hơn, chạy rất nhanh. Luyện từ và câu (4 phút): thuở bé, rón rén, reo Luyện cá nhân rồi theo cặp; nghỉ ở dấu câu, dấu / toáng, Quy Nhơn, Ghềnh Ráng. Đọc: “A! Biển! gợi ý cụm nghĩa. Đọc lời Thắng vui, lời Hải cởi Biển đây rồi. Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá, / mở; giữ âm lượng đủ nghe, không hét. xanh quá, / chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu.” Hướng dẫn giọng ngạc nhiên, nhấn “rộng”, “xanh”; HS đọc lại từ sai. Luyện nối tiếp và theo vai (8 phút): nhóm 4. Em Đọc theo phân công, theo dõi cả phần người dẫn 1 đọc từ đầu đến “chẳng nhìn thấy bờ bên kia chuyện. Mỗi em được đọc; nghe bạn góp ý về tên đâu”; ba em còn lại đọc tiếp đến hết bài theo vai riêng hoặc ngữ điệu rồi sửa. HS cần hỗ trợ đọc người dẫn chuyện, Thắng, Hải. Làm mẫu cách một lượt lời ngắn, có bạn chỉ dòng. chuyển vai, không bỏ hai câu cuối. Đổi vai lượt hai nếu kịp. Cho đọc thầm toàn bài (3 phút); mời một nhóm Đọc thầm, kiểm tra không bỏ đoạn cuối. Khi đọc nối tiếp cả bài trước lớp (3 phút). Theo dõi nghe nhóm trình bày, nêu một điểm đọc tốt và đúng tiếng, đúng lượt vai, nghỉ đúng dấu câu; một chỗ có thể sửa; không chấm điểm thi đua nhận xét cụ thể, hạn chế số lượt trình diễn để giữ dựa vào tốc độ. thời gian tìm hiểu. C. Tìm hiểu bài – Thắng gặp biển (8 phút) Mục đích: Trả lời câu 1–3 bằng bằng chứng trong văn bản. Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của Dẫn câu: “A! Biển! Biển đây rồi. Thích quá!”; Thắng khi lần đầu tiên thấy biển. Cho HS đọc lại câu Thắng reo toáng, chạy ào ra bãi cát; “Cậu đoạn mở đầu, trao đổi cặp, mời hai em đọc câu đứng ngây ra nhìn biển”; câu “Ôi! Biển rộng quá, tìm được. Hỏi thêm: Các câu ấy cho thấy bạn xanh quá, ”. Nêu cảm xúc ngạc nhiên, háo hức, cảm thấy thế nào? thích thú. 34
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước mắt Trả lời: Biển rất rộng, rất xanh, không nhìn thấy Thắng? Cho một em trả lời, một em chỉ câu làm bờ bên kia. Tìm được từ “rộng”, “xanh” trong căn cứ. Gợi “rộng thế nào, có màu gì” cho HS bài, nói thành câu trọn ý. cần hỗ trợ; phân biệt cảnh biển với cảm xúc của bạn. Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì trên bãi Nêu con còng gió, bé tẹo, chạy rất nhanh trên cát biển? HS đọc đoạn từ “Thắng đi xuống gần mép rồi biến vào hang. Dùng lời Hải và chú giải để nước” đến lời Hải gọi tên con vật. Hỏi dấu hiệu kiểm tra tên; quan sát tranh hỗ trợ hình dung, khiến Thắng thấy lạ. Chốt tên đúng, không chỉ không cần nhận dạng loài từ ảnh ngoài. dừng ở “một con vật bé tẹo”. D. Vận dụng – Vui chơi bên biển (2 phút) Mục đích: Nêu một hành vi an toàn và thể hiện tình yêu cảnh biển. Hỏi: Em làm gì để chuyến đi biển vui và an Nêu một việc vừa sức: đi cùng người lớn, bỏ rác toàn? Nhắc luôn ở cùng người lớn, không tự đúng nơi. Hiểu việc Thắng chạy ào là chi tiết kể chạy xuống nước, tuân theo hướng dẫn tại nơi cảm xúc, không phải chỉ dẫn để làm theo; đọc lại tham quan. Gắn tình yêu quê hương với việc giữ lời hai bạn ở nhà. bờ biển sạch. Dặn đọc đoạn đối thoại để tiết sau giới thiệu Hải. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 35
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. LẦN ĐẦU RA BIỂN Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 5/7 - Đọc (tiếp) – Đọc mở rộng SGK tập một, trang 22–23; bài đọc dự phòng trang 16; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đóng vai Thắng giới thiệu Hải bằng thông tin có trong truyện; nêu dự đoán hợp lí về cuộc gặp tiếp theo và phân biệt dự đoán với việc đã xảy ra. - Đọc lại lời đối thoại rõ, đúng giọng; hiểu mỗi chuyến đi giúp có thêm hiểu biết về thiên nhiên và con người. - Đọc truyện, bài văn hoặc thơ về hoạt động yêu thích của trẻ em; ghi đủ thông tin vào phiếu đọc sách và chia sẻ một chi tiết yêu thích. - Biết chọn bài đọc phù hợp, lắng nghe bạn; yêu cảnh đẹp quê hương và giữ gìn sách. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV, HS: bài đọc đã tìm theo nhiệm vụ tuần 1. Bài dự phòng có sẵn: Đi tàu Thống Nhất – Trần Quốc Toàn, SGK tr.16, dùng cho em chưa chuẩn bị. Phiếu đọc sách sáu mục được ghi đầy đủ tại C; HS kẻ vào vở hoặc dùng bản in. Không cần tìm sách trên Internet trong giờ học. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Nhớ người bạn mới (3 phút) Mục đích: Nhớ tên nhân vật và hoàn cảnh cuộc gặp. Mời 2 HS đọc một lượt đối thoại rồi hỏi: Thắng Nêu: Thắng từ Hà Nội, đến Quy Nhơn thăm bác từ đâu đến, gặp ai ở bãi biển? Cho lớp xác nhận trong dịp hè, gặp Hải ở bãi biển. Bạn bổ sung và nêu mục tiêu hôm nay: giới thiệu người bạn bằng chi tiết SGK, không đoán thông tin gia đình mới, chia sẻ bài đọc em thích. của Hải. B. Khám phá – Giới thiệu bạn, dự đoán và đọc lại (11 phút) Mục đích: Hoàn thành câu 4–5 và đọc diễn cảm đoạn đối thoại. Câu 4 (4 phút): Đóng vai Thắng, giới thiệu về Ví dụ: “Đây là Hải, người bạn tớ mới quen ở Hải. Giao cặp đọc lướt đoạn hai bạn gặp nhau biển Quy Nhơn. Hải vui vẻ, thân thiện, chỉ cho tớ đến hết, chọn các ý: tên, tính cách thể hiện qua con còng gió và cảnh đẹp ở đây. Chúng tớ hẹn lời nói/việc làm, việc hai bạn đã làm, lời hẹn. chiều mai gặp lại.” Nói bằng lời riêng, dùng “tớ”, Mời 2–3 em nói trong vai Thắng. không thêm địa chỉ hay số điện thoại. 36
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 5 (3 phút): Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Dự đoán: hai bạn có thể cùng người lớn dạo biển, Thắng và Hải hứa hẹn những điều gì thú vị tiếp ngắm cảnh, chơi bóng; sẽ hiểu nhau hơn. Dựa theo? Cho HS nghĩ rồi trao đổi cặp; mời 2 ý kiến. vào việc Hải thân thiện và lời hẹn chiều mai. Hỏi dựa vào đâu để đoán. Nhắc dùng “có thể”, Không kể dự đoán như một sự việc đã có trong “em đoán”, chấp nhận nhiều cách tiếp nối phù bài. hợp. Luyện đọc lại (4 phút): GV đọc lại bài với giọng Đọc và nghe, điều chỉnh giọng hỏi – đáp thân mẫu; cặp chọn 2–3 lượt lời để luyện, mời một thiện. Nêu một điều Thắng biết thêm, chẳng hạn nhóm đọc theo vai người dẫn chuyện – Thắng – biết con còng gió; đánh giá cách đọc theo đúng Hải. Chốt điều bài đọc gợi ra: chuyến đi giúp lời, rõ giọng và thể hiện cảm xúc. hiểu thêm thiên nhiên, con người và có bạn mới. C. Đọc mở rộng – Hoạt động em yêu thích (18 phút) Mục đích: Đọc, ghi đủ sáu mục của phiếu và chia sẻ có căn cứ. Đọc và chọn thông tin (7 phút): yêu cầu truyện, Đọc bài phù hợp. Với Đi tàu Thống Nhất: hoạt bài văn hoặc bài thơ về hoạt động trẻ em yêu động là đi tàu cùng bố mẹ, ngắm cảnh qua cửa thích, như xem phim, xem xiếc, tham quan, dã sổ, nghe tiếng tàu; có thể thích hình ảnh cửa sổ ngoại. HS có bài đã tìm tiếp tục đọc; HS chưa có như màn hình ti vi. Tác giả: Trần Quốc Toàn; dùng Đi tàu Thống Nhất, SGK tr.16. Cho đọc không dùng tên sách làm tên tác giả. thầm, đánh dấu một chi tiết thích; đi tới em cần hỗ trợ để gợi đúng đoạn. Ghi phiếu (5 phút), kẻ hoặc in mẫu sau: Điền ngày đọc thực tế và năm mục còn lại. Ví dụ PHIẾU ĐỌC SÁCH bài dự phòng: tên Đi tàu Thống Nhất; tác giả Trần Quốc Toàn; hoạt động đi tàu cùng bố mẹ; Ngày đọc: chi tiết yêu thích tự chọn, đối chiếu văn bản. Tự Tên bài: chọn số sao. Kiểm tra phiếu không bỏ mục. Tác giả: Hoạt động được nói đến trong bài đọc: Chi tiết em thích nhất trong bài: Mức độ yêu thích: chọn 1, 2, 3, 4 hoặc 5 ngôi sao. Nếu sách không ghi tác giả, ghi “Không ghi tác giả trong bản em đọc”, không tự đoán. Số sao là sở thích, không phải điểm đánh giá học tập. Chia sẻ (6 phút): nhóm 4, mỗi em nói tên bài và Luân phiên nói, nghe, hỏi lịch sự. Chia sẻ chi tiết chi tiết thích nhất, bạn hỏi một câu “Vì sao bạn thực sự có trong bài và lí do yêu thích. Sản thích?”. Mời 2 đại diện kể lại; GV kiểm tra trực phẩm: phiếu hoàn chỉnh cùng một lượt trao đổi; tiếp 3 phiếu và cho lớp tự rà sáu mục. Gợi HS có thể sửa mục sai sau khi bạn góp ý. đọc chậm chia sẻ một câu ngắn hoặc chỉ đoạn văn. 37
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh D. Vận dụng – Chia sẻ một điều mới biết (3 phút) Mục đích: Liên hệ việc đọc với cuộc sống và giữ an toàn khi tham quan. Mời HS nói một điều mới biết qua bài đọc hoặc Nêu một chi tiết và cảm nhận; chọn một việc điều muốn kể với gia đình. Liên hệ cảnh biển ở thực hiện, như chia sẻ bài đọc với người thân SGK và chuyến tàu của bài dự phòng: giữ vệ hoặc giữ sách ngay ngắn. Hiểu cách tham quan sinh, đi cùng người lớn, lên xuống tàu theo vui vẻ, an toàn gắn với hành động cụ thể. hướng dẫn. Dặn cất phiếu, tiếp tục đọc bài yêu thích; không giao thêm một phiếu bắt buộc. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 38
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. LẦN ĐẦU RA BIỂN Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 6/7 - Luyện tập – Từ ngữ chỉ đặc điểm; câu nêu đặc điểm SGK tập một, trang 23–24; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xếp đúng tám từ in đậm vào ba nhóm: màu sắc; hình dáng, kích thước; hương vị. Tìm thêm từ và đặt câu với 2–3 từ tìm được. - Chọn đúng xinh xắn, vàng óng, bé để hoàn chỉnh Cô chổi rơm; đọc lại và giải thích đơn giản sự phù hợp. - Hợp tác khi tìm từ, tự sửa câu rõ ý; dùng từ dựa vào quan sát và ngữ liệu. - Năng lực số [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): với hướng dẫn của GV, HS được thao tác xác định tranh cần tìm, gõ từ khóa đơn giản trong kho tranh ngoại tuyến và chọn kết quả đúng để tìm từ chỉ đặc điểm. - Năng lực số [CB1.3.1] (Phát triển nội dung số): HS được thao tác chọn cách thể hiện câu của mình bằng thẻ tranh – chữ, nhập và sửa một câu nêu đặc điểm trên học liệu ngoại tuyến. GV chỉ ghi nhận minh chứng đối với em trực tiếp thao tác. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK; tranh kim ngân, nai con, chổi rơm ở B, D; nội dung ba bài tập và bảng ba nhóm tại các hoạt động. Học liệu “Tranh và câu của em”: mở HocLieu/Tuan-02/ tranh-va-cau.html trong trình duyệt, giữ thư mục images đi kèm; 1 máy tính dùng chung có màn hình đủ quan sát, bàn phím đang gõ được tiếng Việt. HS: vở, bút. Khi thiếu thiết bị dùng tranh in và câu viết tay; phần NLS chưa được thực hành sẽ ghi “chưa quan sát”, không suy từ bài giấy. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án. Học liệu tuần này ở HocLieu/Tuan-02. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động – Nghe từ, đoán sự vật (3 phút) Mục đích: Nhớ từ chỉ đặc điểm qua câu quen thuộc. Đọc câu “Biển rộng quá, xanh quá”; hỏi từ nào Nêu “rộng”, “xanh”; thêm từ như bảng xanh, bàn nói về đặc điểm của biển. HS nối thêm một từ dài. Nghe bạn, nhận ra cùng sự vật có thể được tả chỉ đặc điểm của đồ vật trong lớp. Nhận xét và bằng nhiều đặc điểm. giới thiệu ba nhóm từ sẽ học. 39
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Khám phá – Xếp các từ in đậm (10 phút) Mục đích: Đọc đúng ngữ liệu và phân loại đủ tám từ của bài 1. Bụi kim ngân (SGK, tr.23). Nai con (SGK, tr.24). Bài 1. Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp. Đọc đoạn a trong SGK và danh sách từ cần xếp. Ngữ liệu a: Quan sát hoa để hình dung; “thơm ngát” lấy từ “Ở bờ ao nhà tôi có một bụi kim ngân. Cứ vào lời văn, không tự khẳng định mùi chỉ vì nhìn dịp tháng Năm, từ các kẽ lá nảy ra từng chùm tranh. hoa hai bông, một bông màu vàng, một bông màu trắng, nhỏ xíu, thơm ngát.” (Theo Trần Hoài Dương) Các từ in đậm cần lấy: vàng, trắng, nhỏ xíu, thơm ngát. Ngữ liệu b: Đọc đoạn b, nhận ra từ cần xếp. Nêu ba nhóm: “Nai con có bộ lông màu nâu nhạt, mịn màng, màu sắc; hình dáng, kích thước; hương vị. Hiểu bốn cẳng cao nghều như là đi trên những đôi cà “mịn màng” cũng tả đặc điểm nhưng không thêm kheo. Cái đầu dài và nhỏ, hai tai vểnh lên.” vào tám từ mà bài đang yêu cầu. (Nguyệt Ánh) Các từ in đậm cần lấy: nâu nhạt, cao nghều, dài, nhỏ. Hỏi có mấy nhóm? Giải thích “hương vị” chỉ mùi hoặc vị. “Mịn màng” có trong đoạn nhưng không thuộc danh sách in đậm cần xếp của bài 1. 40

