Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_6_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 13. Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 27 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 39. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm một thừa số chưa biết trong một tích bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia. - Vận dụng quy tắc tìm thừa số để điền số và giải các bài tập trong SGK. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học thông qua giải thích mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 4. Tích hợp: - Giáo dục AI – [3.C5.1] (Kĩ thuật và thuật toán AI): Sử dụng câu lệnh nếu thì để mô tả cách tìm thừa số; nhận biết đây là hoạt động mô phỏng quy tắc, tự kiểm kết quả bằng phép nhân. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK, phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở phiếu và điều khiển phần phản hồi. Có thể in cùng nội dung. - Thẻ lệnh nếu thì và tình huống thay dữ kiện có sẵn ở phiếu Tiết 27; đóng vai theo cặp, không cần tài khoản AI. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6 6
- Biên soạn: Lop3.edu.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia. + Tạo tâm thế vào bài học mới. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Từ nhân sang chia”. - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV. - GV nêu phép nhân 3 × 5 = 15, yêu cầu HS nêu - HS trả lời: 15:3 = 5 và 15:5 = 3. hai phép chia liên quan. - GV hỏi: Trong phép nhân, các số được nhân với - HS trả lời: Các số được nhân với nhau gọi là nhau gọi là gì? thừa số. - GV hỏi: Kết quả của phép nhân gọi là gì? - HS trả lời: Kết quả của phép nhân gọi là tích. - GV kết luận kiến thức: Từ một phép nhân, ta - HS lắng nghe, ghi nhớ. lập được các phép chia liên quan để tìm thành phần chưa biết. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Nhận biết quy tắc tìm một thừa số chưa biết trong một tích. + Biết diễn đạt quy tắc bằng lời của mình. * Cách tiến hành: Khám phá. Ba ca đựng nước như nhau có tất cả 6 - HS quan sát tình huống trong SGK. lít nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước? Tự đọc, quan sát rồi trao đổi cặp đôi. Ba ca chứa tất cả 6 lít nước — SGK trang 39. - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Có 3 ca đựng nước như nhau, tất cả có 6 l nước. - GV hỏi: Muốn biết mỗi ca có mấy lít nước, ta HS nêu: 6:3 = 2 (l). Mỗi ca đựng 2 lít nước. làm phép tính nào? 7
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV viết ? × 3 = 6; cho HS gọi tên thành phần. - HS nêu: ? là thừa số chưa biết, 3 là thừa số đã Dấu ? là thừa số cần tìm; dùng phép chia vừa tìm biết, 6 là tích. được để giải thích quy tắc. - GV chốt quy tắc: Muốn tìm một thừa số, ta lấy - HS nhắc lại quy tắc. tích chia cho thừa số kia. - GV kết luận kiến thức: Khi biết tích và một thừa - HS lắng nghe, ghi nhớ. số, ta dùng phép chia để tìm thừa số còn lại. 3. LUYỆN TẬP (17 phút): - Mục tiêu: Tìm thừa số, hoàn thành bảng; giải thích và kiểm bằng phép nhân. - Tích hợp AI – [3.C5.1] (Kĩ thuật và thuật toán AI): Dùng cấu trúc nếu thì trong nhiệm vụ đóng vai thực hiện quy tắc. * Cách tiến hành: Bài 1 (9 phút, gồm 3 phút đóng vai); Bài 2 (8 phút). HS tự làm rồi đổi vai kiểm; GV hỗ trợ xác định tích và thừa số đã biết trước khi tính. Bài 1. Tìm thừa số theo mẫu. Mẫu: ? × 5 = 35; - HS đọc yêu cầu Bài 1. tính 35:5 = 7, điền 7. a) ? × 4 = 28. b) ? × 3 = 12. c) 6 × ? = 24. AI – [3.C5.1] (Kĩ thuật và thuật toán AI). GV HS nêu: Nếu tích là 28 và thừa số đã biết là 4, thì phát thẻ lệnh: “Nếu biết tích và một thừa số, thì tính 28:4 = 7. lấy tích chia cho thừa số kia; sau đó thử lại bằng Điền 7, kiểm: 7 × 4 = 28. Hai bạn đổi vai với phép nhân.” câu b hoặc c. Hai bạn đóng vai người đọc dữ kiện và rô-bốt làm theo lệnh. Với ? × 4 = 28, người đọc phải nêu rõ tích 28, thừa số 4; bạn đóng vai tính rồi cả hai kiểm. Đây là mô phỏng bằng người, không phải đang dùng ứng dụng AI. - GV yêu cầu HS làm câu a, b, c vào bảng con. - HS làm: a) 28:4 = 7; b) 12:3 = 4; c) 24:6 = 4. - GV mời HS nêu kết quả từng câu. - HS nêu: a) ? = 7; b) ? = 4; c) ? = 4. AI – [3.C5.1]. GV hỏi: Nếu đổi tích thành 32 HS đọc lại tích 32, giữ thừa số 4. trong ? × 4 = 32, cần thay dữ kiện nào và tính Tính 32:4 = 8; kiểm 8 × 4 = 32. thế nào? Có thể giữ đáp án 7 của câu trước Không giữ đáp án cũ; con người phải đọc đúng không? điều kiện và kiểm kết quả. - GV kết luận kiến thức: Muốn tìm thừa số chưa - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần. biết, lấy tích chia cho thừa số đã biết rồi kiểm tra lại bằng phép nhân. 8
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Số? Quan sát tên từng hàng; tìm thừa số - HS đọc yêu cầu Bài 2. còn thiếu trong mỗi cột. Tự làm, sau đó trao đổi nhóm 2; nêu phép chia để tìm và phép nhân để kiểm. Các thành phần trong phép nhân — SGK trang 39. Thừa số 8 ? 5 7 ? Thừa số 4 6 ? ? 9 Tích 32 18 30 21 36 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát từng - HS thảo luận và xác định thành phần chưa biết cột trong bảng. trong mỗi cột. - GV hỏi: Ở cột thứ hai, thừa số nào còn thiếu và - HS trả lời: 18:6 = 3 nên thừa số còn thiếu là 3. tính thế nào? - GV yêu cầu HS nêu kết quả các cột còn lại. HS tính: 30:5 = 6; 21:7 = 3. 36:9 = 4. Kiểm từng cột bằng phép nhân. - GV yêu cầu HS đọc lại bảng đã hoàn thành. - HS đọc: Thừa số còn thiếu lần lượt là 3, 6, 3, 4. - GV kết luận kiến thức: Trong bảng nhân, nếu - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. thiếu một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc tìm thừa số vào tình huống đơn giản. + Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: ? × 8 = 40. Em tìm số chưa - HS trả lời: Lấy 40:8 = 5, vậy ? = 5. biết bằng cách nào? - GV hỏi: Em kiểm tra lại bằng phép tính nào? - HS trả lời: Kiểm tra bằng 5 × 8 = 40. - GV kết luận kiến thức: Quy tắc tìm thừa số giúp - HS lắng nghe, ghi nhớ. giải nhanh các phép nhân có thành phần chưa biết. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 9
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 13. Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 28 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 40, 41. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm số bị chia và số chia trong phép chia. - Vận dụng quy tắc để điền số, hoàn thành bảng và giải bài toán có lời văn. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học qua việc giải thích cách tìm thành phần chưa biết. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 4. Tích hợp: - Tích hợp ATGT: Qua tình huống đi cáp treo trong SGK, HS biết xếp hàng, ngồi đúng vị trí, không đùa nghịch khi lên xuống và nghe theo hướng dẫn của người lớn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK, phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở phiếu và điều khiển phần phản hồi. Có thể in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6 10

