Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_8_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Hình B, C, D có số góc vuông như thế Hình B có 4 góc vuông; hình C có 3 góc vuông, nào? gồm hai góc ở đáy và góc trên cùng; hình D không có góc vuông. - GV mời nhóm trình bày hình có nhiều góc - HS trả lời: Hình B có nhiều góc vuông nhất. vuông nhất. - GV kết luận: Hình có nhiều góc vuông nhất là - HS ghi đáp án và sửa bài. hình B; khi so sánh phải kiểm tra từng góc bằng ê ke. 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố cách nhận biết góc vuông trong đời sống. + Biết dùng ê ke kiểm tra đồ vật quen thuộc. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong lớp có góc - HS nêu: Góc bảng, góc bàn, góc quyển sách. vuông. - GV mời HS dùng ê ke kiểm tra góc của một - HS dùng ê ke kiểm tra và trả lời: Góc quyển vở quyển vở. là góc vuông. - GV nhận xét và dặn HS về nhà quan sát thêm - HS lắng nghe và thực hiện. các góc vuông trong đồ vật. - GV kết luận: Góc vuông xuất hiện nhiều trong - HS ghi nhớ kiến thức bài học. cuộc sống; dùng ê ke giúp các em kiểm tra chính xác. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 6
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. Hình tam giác, hình tứ giác. Hình vuông, hình chữ nhật (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 37 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 56, 57. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình tam giác có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc; hình tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc. - Nêu được tên đỉnh, tên cạnh của hình tam giác, hình tứ giác trong hình vẽ. - Nhận dạng được các hình tam giác, hình tứ giác và giải quyết tình huống cắt hình theo đoạn thẳng. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự quan sát hình, đọc tên đỉnh, cạnh và kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận với bạn về cách nhận biết hình tam giác, hình tứ giác. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng đặc điểm số cạnh, số đỉnh để phân loại hình và phản biện kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực quan sát, luyện tập đọc tên hình, tên đỉnh, tên cạnh. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi kí hiệu hình và nhận xét bài làm của bạn. - Trung thực: Nêu đúng kết quả quan sát, biết sửa lỗi khi đọc sai tên cạnh hoặc đỉnh. 4. Tích hợp: - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Nhận biết AI có thể nhận dạng hình sai; kiểm kết luận bằng cách chỉ và đếm số đỉnh, số cạnh, hỏi GV nếu chưa rõ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và phản hồi Tuần 8 kèm theo. Bảng con, vở ô li, bút chì, thước, ê ke. - GV dùng máy tính có Word, máy chiếu nếu có; tạo bản sao phiếu để HS thao tác có hướng dẫn, giữ tệp gốc. Có thể in phiếu để tự làm rồi trao đổi; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS làm. Nếu thiếu thiết bị, thảo luận cách xử lí trên bản in và ghi thao tác số chưa thực hiện. - Một tờ giấy có vẽ hình tứ giác ABCD và các điểm M, N theo SGK, hoặc bản in hình Bài 3; bút màu đánh dấu đường cắt dự kiến. Tình huống AI là giả định do GV nêu, không dùng tài khoản hoặc công cụ nhận dạng thực. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 8 7
- Biên soạn: Lop3.edu.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại một số hình phẳng đã học và tạo tình huống vào bài. + Nêu được tên một số hình quen thuộc trong thực tế. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Nhìn nhanh gọi tên hình”. - HS tham gia trò chơi. GV chỉ hình tam giác ABC và hình tứ giác HS gọi tên hình tam giác, hình tứ giác; chỉ số MNPQ trong phần Khám phá của phiếu; HS gọi đỉnh và số cạnh để giải thích. tên hình đã biết. - GV hỏi: Em dựa vào đâu để nhận ra hình tam - HS trả lời: Em dựa vào số cạnh và số đỉnh của giác? hình. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS lắng nghe và ghi tên bài. - GV kết luận: Muốn nhận biết hình chính xác, ta - HS ghi nhớ nhiệm vụ học tập. cần quan sát số đỉnh, số cạnh và số góc của hình. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Nhận biết đặc điểm của hình tam giác, hình tứ giác. + Nêu được số đỉnh, số cạnh, số góc của mỗi hình. * Cách tiến hành: Khám phá. HS quan sát tranh Mai vẽ hình trên - HS quan sát hình trong SGK. bảng, đọc lời các nhân vật về đỉnh và cạnh của tam giác. GV chỉ hai hình ABC, MNPQ, cho HS lần lượt chỉ đỉnh, cạnh và góc. Các nhân vật trao đổi về hình tam giác vẽ trên bảng — SGK trang 56. 8
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác ABC và - HS trả lời: Hình tam giác ABC có 3 đỉnh là A, hỏi: Hình tam giác ABC có mấy đỉnh? B, C. Hình tam giác ABC và hình tứ giác MNPQ — SGK trang 56. - GV hỏi: Hình tam giác ABC có những cạnh - HS trả lời: Hình tam giác ABC có 3 cạnh là AB, nào? BC, CA. - GV yêu cầu HS nêu số góc của hình tam giác. - HS trả lời: Hình tam giác có 3 góc là góc đỉnh A, góc đỉnh B, góc đỉnh C. - GV yêu cầu HS quan sát hình tứ giác MNPQ và Hình tứ giác MNPQ có 4 đỉnh M, N, P, Q; 4 cạnh nêu số đỉnh, cạnh, góc. MN, NP, PQ, QM; 4 góc đỉnh M, N, P, Q. - GV kết luận: Hình tam giác có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 - HS nhắc lại kết luận. góc; hình tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc. 3. HOẠT ĐỘNG – LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: Nêu đủ đỉnh, cạnh; tìm hình trong hình ghép và dự đoán các phần sau đường cắt. - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Tự kiểm kết luận AI có thể sai bằng số đỉnh và số cạnh. * Cách tiến hành: Bài 1 (7 phút gồm 2 phút AI), Bài 2 (5 phút), Bài 3 (6 phút). HS tự chỉ rồi trao đổi; bạn cần hỗ trợ tô đường bao từng hình, bạn hoàn thành tìm thêm các cách cắt ở Bài 3. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh và - HS đọc yêu cầu bài 1. các cạnh của mỗi hình. Bảng mẫu và các hình cần nêu đỉnh, cạnh — SGK trang 57. 9
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI). HS không đồng ý chỉ vì đó là câu trả lời AI. DEG GV nêu tình huống giả định: “Một công cụ AI có 3 đỉnh D, E, G và 3 cạnh DE, EG, GD nên là gọi hình DEG là hình tứ giác.” HS có đồng ý hình tam giác. ngay không? Hãy tự kiểm bằng hình Bài 1. HS sửa kết luận giả định, nêu bằng chứng đã GV cho HS lần ngón tay theo đường bao DEG và đếm; nếu hình bị thiếu hoặc khó nhìn thì hỏi GV, chỉ từng đỉnh; nghe hai ý kiến rồi yêu cầu bằng không đoán. chứng. AI – [3.A3.1]. GV chốt: AI có thể nhận dạng sai; HS nêu: Em kiểm số đỉnh, số cạnh rồi mới nhận phải tự kiểm với hình rõ và kiến thức đã học. Đây xét; không chép kết luận AI khi chưa kiểm. là tình huống mô phỏng để luyện kiểm chứng, không phải kết quả chạy một công cụ AI thật. - GV yêu cầu HS nêu các đỉnh và cạnh của hình - HS trả lời: Hình tam giác DEG có các đỉnh D, tam giác DEG. E, G; các cạnh DE, EG, GD. - GV yêu cầu HS nêu các đỉnh và cạnh của hình - HS trả lời: Hình tứ giác ABCD có các đỉnh A, tứ giác ABCD. B, C, D; các cạnh AB, BC, CD, DA. - GV nhận xét cách đọc tên cạnh theo thứ tự các - HS lắng nghe và sửa bài. điểm liền nhau. - GV kết luận: Khi nêu tên cạnh của hình, cần - HS ghi nhớ cách nêu tên đỉnh, cạnh. đọc theo hai đỉnh ở hai đầu cạnh và nêu đủ các cạnh của hình. Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Nêu tên các hình - HS đọc yêu cầu bài 2. tam giác và các hình tứ giác có trong hình. Hình ghép để tìm tam giác và tứ giác — SGK trang 57. - GV yêu cầu HS quan sát hình và chỉ các hình Có 3 hình tam giác: ADC, ABC, BCE. HS chỉ đủ tam giác. ba cạnh tạo đường bao từng hình; không bỏ sót tam giác BCE ở bên phải. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu các hình tứ Có 3 hình tứ giác: ABCD, ABEC, ABED. Đọc giác. theo các đỉnh liên tiếp trên đường bao; C nằm trên cạnh DE của hình lớn ABED. - GV hỏi: Vì sao ABC là hình tam giác? - HS trả lời: Vì ABC có 3 đỉnh, 3 cạnh và 3 góc. 10

