Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_4_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. Luyện tập chung (T3) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 17 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 26, 27. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép nhân có thừa số 0, phép chia số 0 cho số khác 0 và các bảng nhân, bảng chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân và tính độ dài đường gấp khúc. - Hoàn thành được dãy tính theo sơ đồ, biết trình bày lời giải rõ ràng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 4. Tích hợp: - Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Qua tình huống góp vở giúp các bạn vùng bị lũ lụt trong SGK, HS biết chia sẻ với bạn gặp khó khăn, hình thành tinh thần tương thân tương ái. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 4. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in phiếu cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 4 6
- Biên soạn: Lop3.edu.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại bảng nhân, bảng chia đã học và tạo hứng thú học tập. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Gọi tên kết quả” với các - HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh. phép tính: 3 × 4, 14:2, 5 × 0, 0:6. - GV mời HS đọc kết quả. - HS đọc: 3 × 4 = 12; 14:2 = 7; 5 × 0 = 0; 0:6 = 0. - GV hỏi: Số nào nhân với 0 thì kết quả bằng - HS trả lời: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0. mấy? - GV nhận xét, giới thiệu tiết luyện tập. - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. - GV kết luận kiến thức: Khi tính nhẩm, cần nhớ - HS nhắc lại ý chính. các nhận xét đặc biệt về số 0 và số 1 để làm bài nhanh hơn. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: + Tính nhẩm được phép nhân có thừa số 0, phép chia số 0 cho số khác 0. + Ghép được các phép tính có cùng kết quả. + Giải được bài toán thực tế bằng phép nhân và tính được độ dài đường gấp khúc. Mục tiêu tích hợp: Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống - HS biết liên hệ bài toán góp vở với việc chia sẻ, giúp đỡ bạn gặp khó khăn, nhất là trong hoàn cảnh thiên tai, lũ lụt. * Cách tiến hành: Bài 1a. Tính theo mẫu: 0 × 2 = 0 + 0 = 0. - HS đọc yêu cầu Bài 1a. Tính 0 × 3; 0 × 4; 0 × 5. GV mời HS đọc mẫu: - HS đọc bài mẫu và nêu cách làm. 0 × 2 = 0 + 0 = 0. - GV cho HS làm các phép tính còn lại vào bảng - HS viết: 0 × 3 = 0; 0 × 4 = 0; 0 × 5 = 0. con. - GV hỏi: Em nhận xét gì khi số 0 nhân với một - HS trả lời: Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. số? - GV yêu cầu HS đọc lại nhận xét trong SGK. - HS đọc: Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. - GV kết luận kiến thức: Trong phép nhân, nếu có - HS lắng nghe, sửa bài. thừa số 0 thì tích bằng 0. 7
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1b. Tính nhẩm. - HS đọc yêu cầu Bài 1b. 0 × 6; 0 × 7; 0 × 8; 0 × 9. 0:6; 0:7; 0:8; 0:9. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân với 0. - HS nêu: 0 × 6 = 0; 0 × 7 = 0; 0 × 8 = 0; 0 × 9 = 0. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép chia 0 cho - HS nêu: 0:6 = 0; 0:7 = 0; 0:8 = 0; 0:9 = 0. một số khác 0. - GV hỏi: Em nhận xét gì về số 0 chia cho số nào - HS trả lời: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng khác 0? bằng 0. - GV cho HS đổi vở kiểm tra kết quả. - HS đổi vở, kiểm tra và sửa bài. - GV kết luận kiến thức: Số 0 chia cho số nào - HS lắng nghe, ghi nhớ. khác 0 thì thương bằng 0. - Bài 2. (Trò chơi học tập “Tìm bạn cùng kết - HS đọc yêu cầu Bài 2. quả”) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? Trực thăng và bãi đỗ để ghép phép tính cùng kết quả — SGK trang 27. - GV chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu tính kết quả - HS làm việc nhóm 4, tính từng kết quả. từng phép tính trên trực thăng và thẻ số. - GV mời HS nêu kết quả các phép tính. - HS nêu: 0:6 = 0; 15:3 = 5; 3 × 4 = 12; 14:2 = 7; 28:4 = 7; 5 × 0 = 0; 25:5 = 5; 2 × 6 = 12. - GV yêu cầu HS nối các phép tính có cùng kết - HS nêu các cặp: 0:6 và 5 × 0; 15:3 và 25:5; 3 quả. × 4 và 2 × 6; 14:2 và 28:4. - GV hỏi: Muốn tìm hai phép tính có cùng kết - HS trả lời: Em tính từng phép tính rồi so sánh quả, em làm thế nào? kết quả. - GV kết luận kiến thức: Cần tính chính xác từng - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. phép tính trước khi ghép các phép tính có kết quả bằng nhau. 8
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển - HS đọc yêu cầu Bài 3. vở để giúp đỡ các bạn vùng bị lũ lụt. Hỏi tổ Một góp được bao nhiêu quyển vở? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển vở để giúp đỡ các bạn vùng bị lũ lụt. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì và dùng phép tính nào? - HS trả lời: Hỏi tổ Một góp được bao nhiêu quyển vở; dùng phép nhân 5 × 8. - Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối - HS trả lời: Vì việc góp vở giúp các bạn vùng lũ sống: GV hỏi dẫn: “Vì sao việc góp vở giúp các có đồ dùng học tập, thể hiện sự yêu thương và bạn vùng bị lũ lụt là việc làm đáng quý?” GV chia sẻ. diễn giải: Khi thiên tai xảy ra, nhiều bạn nhỏ có thể thiếu sách vở, đồ dùng học tập. Việc mỗi bạn góp một phần nhỏ sẽ tạo thành sự giúp đỡ lớn cho bạn bè. Qua bài toán, các em hiểu rằng học Toán không chỉ để tính đúng số quyển vở mà còn để nhận ra ý nghĩa của sự sẻ chia, biết yêu thương, giúp đỡ người gặp khó khăn và sống có trách nhiệm với cộng đồng. - GV yêu cầu HS trình bày một bài giải hoàn - HS trình bày: chỉnh vào vở. Bài giải Tổ Một góp được số quyển vở là: 5 × 8 = 40 (quyển) Đáp số: 40 quyển vở. - GV kết luận kiến thức: Khi các nhóm có số - HS lắng nghe, sửa bài. lượng bằng nhau, ta có thể dùng phép nhân để tìm tổng số đồ vật. Bài 4. Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE, - HS đọc yêu cầu Bài 4. gồm bốn đoạn thẳng, mỗi đoạn dài 3 cm (nhóm 2). Đường gấp khúc ABCDE, mỗi đoạn dài 3 cm — SGK trang 27. - GV yêu cầu HS quan sát hình và nêu số đoạn - HS nêu: Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn thẳng của đường gấp khúc. thẳng. 9
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Mỗi đoạn thẳng dài bao nhiêu xăng-ti- - HS trả lời: Mỗi đoạn thẳng dài 3 cm. mét? - GV hỏi: Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta - HS trả lời: Có thể tính 3 + 3 + 3 + 3 hoặc 3 × có thể làm phép tính nào? 4. - GV yêu cầu HS trình bày một bài giải hoàn - HS trình bày: chỉnh. Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: 3 × 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm. - GV kết luận kiến thức: Khi các đoạn thẳng - HS lắng nghe, ghi nhớ. trong đường gấp khúc có cùng độ dài, ta có thể dùng phép nhân để tính nhanh tổng độ dài. - Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc yêu cầu Bài 5. Đường đi của ốc sên theo các mũi tên — SGK trang 27. - GV yêu cầu HS đọc đường đi của chú ốc và các - HS đọc: bắt đầu từ 2, nhân 6, chia 3, nhân 0. phép tính trên đường. - GV hỏi: Sau phép tính 2 × 6 được số nào? - HS trả lời: 2 × 6 = 12. - GV hỏi: Sau đó 12:3 được số nào? - HS trả lời: 12:3 = 4. - GV hỏi: Cuối cùng 4 × 0 được số nào? - HS trả lời: 4 × 0 = 0. GV chốt: Thực hiện lần lượt các phép tính theo - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. chiều mũi tên, từ trái sang phải. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Nêu được một việc làm thể hiện sự chia sẻ với bạn bè. * Cách tiến hành: - GV hỏi: Sau bài toán góp vở, em có thể làm gì - HS trả lời: Em có thể tặng sách vở, bút, quần áo để giúp bạn gặp khó khăn? hoặc cùng lớp quyên góp giúp bạn. GV chốt: Tính đúng giúp tổ chức việc sẻ chia, - HS lắng nghe, ghi nhớ. giúp đỡ bạn bè và cộng đồng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 10

