Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Minh Khuê 21/09/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_16_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nêu: 40:(11−3) = 5. Đúng hay sai? - HS trả lời: Đúng, vì 11−3 = 8, 40:8 = 5. - GV hỏi: Nếu bỏ dấu ngoặc thì thứ tự tính có thể - HS trả lời: Có thể thay đổi, nên cần viết đúng thay đổi không? dấu ngoặc. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết luyện tập. - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Tính và so sánh biểu thức; giải bài toán; chọn cách nhóm số thuận tiện. - Giáo dục AI – [3.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): Nhận ra phản hồi AI có thể sai; tự tính và đối chiếu đúng biểu thức trước khi dùng kết quả trong tình huống mô phỏng. * Cách tiến hành: Bài 1 11 phút gồm 3 phút AI; Bài 2 7 phút; Bài 3 11 phút. HS tự làm rồi kiểm cặp; GV hỗ trợ đánh dấu ngoặc, bạn hoàn thành giải thích cách nhóm tạo 100. Bài 1. Tính giá trị từng biểu thức, tìm biểu - HS quan sát hình trong SGK. thức có giá trị lớn nhất và bé nhất. Bốn biểu thức theo SGK 108 Tên Biểu thức Giá trị A 5 × (6−2) ? B 5 × 6−2 ? C (16 + 24):4 ? D 16 + 24:4 ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Biểu thức nào có giá trị lớn nhất? Biểu thức nào có giá trị bé nhất? - GV hỏi: Biểu thức A có giá trị bao nhiêu? - HS trả lời: A = 5 × (6−2) = 20. - GV hỏi: Biểu thức C có giá trị bao nhiêu? - HS trả lời: C = (16 + 24):4 = 10. - GV yêu cầu HS làm vào vở, sau đó đổi vở kiểm - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. tra. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. Biểu thức A: 5 × (6−2) = 5 × 4 = 20. Biểu thức B: 5 × 6−2 = 30−2 = 28. Biểu thức C: (16 + 24):4 = 40:4 = 10. Biểu thức D: 16 + 24:4 = 16 + 6 = 22. Lớn nhất làB, giá trị 28; bé nhất làC, giá trị 10. - GV kết luận: Muốn so sánh biểu thức, phải tính - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. đúng giá trị của từng biểu thức rồi mới so sánh. 6
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh AI – [3.A3.1]. GV đưa hai thẻ phản hồi AI giả AI – Kết quả đúng 20. Thẻ Hai bỏ ngoặc nên đã định cho cùng đề 5 × (6−2). Thẻ Một nói kết tính một biểu thức khác; 28 là giá trị của 5 × 6− quả 20 và tính trong ngoặc trước; thẻ Hai nói kết 2. quả 28, đã đổi đề thành 5 × 6−2. Đây là tình AI có thể đưa câu trả lời sai. Em đối chiếu đúng huống GV soạn để mô phỏng, không phải phản đề, tự tính và hỏi GV khi chưa hiểu; không coi hồi vừa lấy từ AI. Calculator thông thường là AI. AI – HS tự tính, chọn thẻ phù hợp và chỉ chi tiết sai của thẻ còn lại. Vì sao không dùng ngay một câu trả lời có vẻ chắc chắn? Bài 2. Hộp bút màu của Mai. - HS quan sát hình trong SGK. Mai có 4 hộp bút màu, Mai cho Mi 2 hộp. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút màu? Biết rằng mỗi hộp có 10 chiếc bút màu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Mai có 4 hộp bút màu, Mai cho Mi 2 hộp. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút màu? Biết rằng mỗi hộp có 10 chiếc bút màu. - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mai có 4 hộp bút màu, cho Mi 2 hộp, mỗi hộp có 10 chiếc bút màu. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi Mai còn lại bao nhiêu chiếc bút màu. - GV yêu cầu HS viết biểu thức phù hợp và làm - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. bài vào vở. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: Mai còn lại số bút màu là: (4−2) × 10 = 2 × 10 = 20 (chiếc). Đáp số: 20 chiếc bút màu. - GV kết luận: Với bài toán thực tế, có thể dùng - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. dấu ngoặc để thể hiện phần cần tính trước. Bài 3. a) Ba thùng lần lượt có 64 l, 55 l, 45 l - HS quan sát hình trong SGK. nước mắm. Cả ba có bao nhiêu lít? So sánh cách Nam nhóm hai số đầu và cách Mai nhóm hai số cuối. b) Tính thuận tiện: 123 + 80 + 20; 207 + 64 + 36. Ba thùng nước mắm — SGK trang 108. 7
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tính giá trị của biểu thức. - GV hỏi: Ba thùng nước mắm có số lít là những - HS trả lời: Có 64 l, 55 l và 45 l. số nào? - GV hỏi: Vì sao cách tính của Mai thuận tiện - HS trả lời: Vì 55 + 45 = 100, tính nhanh hơn. hơn? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, tính câu a và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. b vào phiếu. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. a) Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45 = 164. Mai: 64 + (55 + 45) = 64 + 100 = 164. Cả ba thùng có 164 l. Hai cách đều đúng, nhóm 55 + 45 thuận tiện hơn vì được 100. b) 123 + 80 + 20 = 123 + (80 + 20) = 123 + 100 = 223. 207 + 64 + 36 = 207 + (64 + 36) = 207 + 100 = 307. - GV kết luận: Khi cộng nhiều số, có thể nhóm - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. các số cho kết quả tròn chục, tròn trăm để tính thuận tiện. 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố kĩ năng kiểm tra kết quả biểu thức. *Cách tiến hành: Em làm gì nếu trợ lí học tập đưa lời giải đã bỏ Em đối chiếu lại đề, giữ đủ dấu ngoặc, tự tính từ dấu ngoặc của đề? trong ngoặc trước và chỉ ra chỗ sai; hỏi GV nếu chưa hiểu. - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS luôn tự - HS lắng nghe. tính lại trước khi tin kết quả công cụ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 8
  4. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 78 | CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 109, 110. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé bằng phép chia. - Vận dụng được phép chia để so sánh số lớn gấp mấy lần số bé. - Giải được các bài toán thực tế về độ dài. - Nêu được kết luận: muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, lấy số lớn chia cho số bé. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự đọc đề, chọn phép tính chia phù hợp. - Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm đôi để giải thích kết quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng so sánh trong tình huống đo độ dài. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực làm bài và trình bày câu trả lời đầy đủ. - Trung thực: nêu đúng kết quả chia và đơn vị lần. - Trách nhiệm: hợp tác khi làm việc nhóm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 16 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi phần thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 16 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại phép chia và gợi mở tình huống so sánh. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Chia nhanh”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu 8:2; 10:5; 20:4. - HS tính: 8:2 = 4; 10:5 = 2; 20:4 = 5. - GV hỏi: Phép chia giúp ta biết điều gì trong so - HS trả lời: Biết số lớn gấp mấy lần số bé. sánh hai số? 9
  5. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. KHÁM PHÁ – HOẠT ĐỘNG (29 phút): - Mục tiêu: Tìm số lớn gấp mấy lần số bé bằng phép chia; đọc bảng và so sánh số đo cùng đơn vị. * Cách tiến hành: Khám phá 12 phút; Bài 1 7 phút; Bài 2 10 phút. HS chỉ các nhóm bằng nhau, tự làm rồi kiểm cặp; GV hỗ trợ vẽ nhóm, bạn hoàn thành phân biệt gấp mấy lần với hơn bao nhiêu. Khám phá. Hàng trên có 6 ô tô, hàng dưới có 2 ô - HS quan sát hình khám phá. tô. Số ô tô hàng trên gấp mấy lần hàng dưới? Hai hàng ô tô chia thành các nhóm — SGK trang 109. HS chỉ 2 ô tô mỗi nhóm; hàng trên có 3 nhóm HS chỉ ba nhóm, mỗi nhóm 2 ô tô, rồi nêu số lần như hàng dưới. Từ 2 × 3 = 6 suy ra 6:2 = 3. là 3. - GV hỏi: Hàng trên có 6 ô tô, hàng dưới có 2 ô - HS trả lời: 6:2 = 3, hàng trên gấp hàng dưới 3 tô, hàng trên gấp hàng dưới mấy lần? lần. - GV hỏi: Đoạn AB dài 8 cm, đoạn CD dài 2 cm, Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn thẳng CD số lần là: đoạn AB dài gấp mấy lần đoạn CD? 8:2 = 4 (lần). Đáp số: 4 lần. Hai đoạn thẳng AB và CD — SGK trang 109. - GV kết luận quy tắc. - HS nhắc lại: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé. Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát hình trong SGK. Bảng tìm số lớn gấp mấy lần số bé Số lớn 6 10 20 Số bé 2 5 4 Số lớn gấp mấy lần số bé 3 ? ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Điền số vào bảng. 10