Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 26 trang Minh Khuê 21/09/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_15_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 15 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Giảm một số đi nhiều lần, ta thực - HS lắng nghe và ghi nhớ. hiện phép chia. 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa phép chia”. - HS tham gia trò chơi theo nhóm. - GV nêu: 426:3 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 426:3 = 142. - GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS luyện lại - HS lắng nghe. các bước chia. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 6
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 37. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 72 | CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 101, 102. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương. - Nhận biết và sửa được lỗi thường gặp khi thương có chữ số 0. - Vận dụng phép chia để giải bài toán thực tế về xếp bánh vào hộp. - Kiểm tra được kết quả phép chia qua phép nhân và số dư. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự hoàn thành phép chia và đối chiếu kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm 2 để giải thích vì sao phải viết 0 ở thương. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết nhận xét đúng, sai trong các phép chia cho sẵn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực luyện tập các phép chia có chữ số 0 ở thương. - Trung thực: kiểm tra và sửa lỗi khi làm sai. - Trách nhiệm: trình bày phép chia cẩn thận, rõ ràng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 15 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV mở phản hồi; phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn, không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 15 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Chia nhanh”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu: Đặt tính rồi tính 625:5. - HS làm bảng con: 625:5 = 125. - GV nêu: Đặt tính rồi tính 371:7. - HS làm bảng con: 371:7 = 53. 7
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu đối chiếu sau khi HS tự làm. 625 5 5   125 371 7 12  35  53 10     21 25 21 25 0 0 - GV hỏi: Khi chia có dư, số dư phải như thế nào - HS trả lời: Số dư phải bé hơn số chia. so với số chia? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài chia có chữ số 0 - HS lắng nghe và ghi tên bài. ở thương. 2. KHÁM PHÁ – HOẠT ĐỘNG (29 phút): - Mục tiêu: Giữ chữ số 0 ở thương khi cần, giải bài chia đều và sửa phép chia sai. * Cách tiến hành: Khám phá 9 phút; Bài 1 10 phút; Bài 2 4 phút; Bài 3 6 phút. HS tự làm rồi kiểm cặp; GV hỗ trợ ghi 0, bạn hoàn thành giải thích kiểm thương bằng nhân. Khám phá. Có 714 vỏ chai; mỗi ghế cần 7 vỏ. - HS quan sát hình khám phá. Làm được bao nhiêu ghế? Xếp số ghế làm được thành các bộ bàn ghế, mỗi bộ 5 ghế; được bao nhiêu bộ đủ 5 ghế và còn dư mấy ghế? Tình huống làm ghế từ vỏ chai — SGK trang 101. - GV cho HS quan sát hình vẽ và đọc lời thoại - 3 HS đọc lời thoại trong SGK. của Việt, Nam, Mai. - GV hỏi: Để làm mỗi cái ghế cần 7 vỏ chai, với - HS trả lời: Ta thực hiện phép tính 714:7. 714 vỏ chai làm được bao nhiêu cái ghế? - GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 714:7. 7 chia 7 được 1, viết 1; 1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0. Hạ 1; 1 chia 7 được 0, viết 0; 0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1. Hạ 4 được 14; 14 chia 7 được 2, viết 2; 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0. 8
  4. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu thương có chữ số 0 ở giữa: 714 7 7   102 01  0  14 14 0 - GV hỏi: Vì sao ở hàng chục phải viết 0? Ở lượt hàng chục, 1 nhỏ hơn 7 nên được 0 chục, viết 0 vào thương; còn 1 chục để hạ 4 được 14 đơn vị. Không bỏ vị trí hàng chục. - GV chốt: 714:7 = 102. - HS nhắc lại kết quả. - GV hướng dẫn phép chia 102:5. 10 chia 5 được 2, viết 2; 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0. Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0; 0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2. Mẫu thương có chữ số 0 ở cuối: 102 5 10  20 02 0 2 - GV chốt: 102:5 = 20 (dư 2). 102:5 = 20 (dư 2). Có 20 bộ đủ 5 ghế và còn 2 ghế; 2 < 5. - GV kết luận: Khi một lượt chia không đủ chia, - HS lắng nghe và ghi nhớ. vẫn phải viết 0 vào thương nếu đó là lượt chia ở giữa hoặc cuối phép chia. Bài 1. Tính sáu phép chia đã đặt sẵn. - HS quan sát hình Bài 1. 270 3 560 4 450 9 560 4 ? ?    ? ?   ? ? 270 3 4   140 450 9 ? ? ? 27  90 16  45  50 251 5 638 6 764 7 00    16     00 ? ?    ? ?   ? ? 0 00 0 ? ? ? 0 0 0 0 638 6 764 7 251 5 6   106 7   109 25  50 03  06  01    0     0  0 38 64 1 36 63 2 1 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1. - HS đọc: Tính. - GV hỏi: Các phép tính ở bài này có điểm gì cần - HS trả lời: Có thể xuất hiện chữ số 0 ở thương. chú ý? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. 9
  5. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời HS trình bày kết quả. - HS nêu: 270:3 = 90; 560:4 = 140; 450:9 = 50 ; 251:5 = 50 (dư 1); 638:6 = 106 (dư 2); 764: 7 = 109 (dư 1). - GV hỏi: Vì sao 638:6 có thương là 106 chứ - HS trả lời: Vì ở hàng chục có lượt chia không không phải 16? đủ chia nên phải viết 0 ở thương. - GV kết luận: Không được bỏ quên chữ số 0 ở - HS lắng nghe và sửa bài. thương. Bài 2. Xếp bánh vào hộp. - HS quan sát hình Bài 2. Cửa hàng nướng được 460 cái bánh. Người ta muốn xếp toàn bộ số bánh đó vào hộp, mỗi hộp đựng 4 cái bánh. Hỏi cửa hàng xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc: Cửa hàng nướng được 460 cái bánh. Người ta muốn xếp toàn bộ số bánh đó vào hộp, mỗi hộp đựng 4 cái bánh. Hỏi cửa hàng xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy? - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Có 460 cái bánh, mỗi hộp đựng 4 cái bánh. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi xếp được bao nhiêu hộp bánh. - GV hỏi: Muốn tìm số hộp bánh, ta làm phép - HS trả lời: Ta làm 460:4. tính gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và làm bài vào Cửa hàng xếp được số hộp bánh là: phiếu. 460:4 = 115 (hộp). Đáp số: 115 hộp bánh. - GV mời HS trình bày bài giải. - HS trình bày: Cửa hàng xếp được số hộp bánh là: 460:4 = 115 (hộp). Đáp số: 115 hộp bánh. - GV kết luận: Chia toàn bộ số bánh vào các hộp - HS lắng nghe và sửa bài. bằng nhau là tình huống dùng phép chia. Bài 3. Đúng hay sai? Kiểm tra ba cách đặt tính - HS quan sát hình Bài 3. theo SGK; nếu sai, sửa thương và giải thích. Từ trái sang phải: a), b), c). a) Đúng: 216:7 = 30 (dư 6), 6 < 7. 216 7 808 8 b) Sai, thiếu 0 ở thương: 808:8 = 101. 21  30 8   11 423 6 06    008    42  7 c) Sai, thiếu 0 ở thương: 423:6 = 70 (dư 3). 0 8 03 6 0 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 3. - HS đọc: Đ, S? 10