Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12 mm; một tuần sau nhảy xa gấp 3 lần ngày đầu tiên. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi một tuần sau cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét. - GV hỏi: Muốn tìm số đo gấp 3 lần 12 mm ta - HS trả lời: Làm phép nhân 12 × 3. làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, viết bài giải Sau một tuần, cào cào nhảy xa được là: vào phiếu nhóm. 12 × 3 = 36 (mm). Đáp số: 36 mm. - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày bài giải, các nhóm khác nhận xét. - GV kết luận: Với bài toán “gấp 3 lần”, ta lấy số - HS lắng nghe và ghi nhớ. ban đầu nhân với 3. 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố cách tính với đơn vị mm và vận dụng vào đo, so sánh độ dài vật thật. *Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Hái hoa - HS tham gia trò chơi để vận dụng kiến thức đã mi-li-mét”; mỗi bông hoa có một phép tính hoặc học vào thực tiễn. câu đổi đơn vị. - GV nêu câu hỏi: 3 cm bằng bao nhiêu mi-li- - HS trả lời: 3 cm = 30 mm. mét? - GV nêu câu hỏi: 40 mm bằng bao nhiêu xăng-ti- - HS trả lời: 40 mm = 4 cm. mét? - GV yêu cầu HS dùng thước đo nhanh độ dài HS đo một cạnh vật thật, ghi tên cạnh, số đo và một vật nhỏ trong hộp bút và nêu kết quả theo mm theo kết quả thực tế; bạn kiểm vạch 0 và đầu đơn vị mm. kia. Không áp sẵn số đo cho mọi cục tẩy. - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc HS đặt - HS lắng nghe. thước đúng vạch 0 khi đo. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 6
- Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 31. Gam Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 62 | CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 87, 88. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam và biết đọc, viết tắt gam là g. - Nhận biết được mối quan hệ 1 kg = 1 000 g. - Đọc được khối lượng trên cân đĩa, cân đồng hồ; thực hiện được phép tính với đơn vị gam. - Vận dụng được đơn vị gam để ước lượng, cân và so sánh khối lượng đồ vật, con vật. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự đọc số đo trên cân và hoàn thành bài tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi để đọc cân, chọn cân nặng phù hợp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng ước lượng thực tế để chọn đơn vị g hoặc kg. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực thực hành cân, tính và ghi kết quả. - Trung thực: ghi đúng số liệu cân được, không tự ý thay đổi kết quả nhóm. - Trách nhiệm: sử dụng cân, quả cân và đồ dùng học tập cẩn thận. - Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Theo hướng dẫn, sắp xếp dữ liệu cân vào bảng, lưu bản làm việc trong thư mục lớp và mở lại để tìm số liệu. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 13 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV mở phản hồi; phiếu không chấm tự động. Máy chung do GV hướng dẫn, không cần tài khoản HS. Nếu chỉ dùng bản in, ghi thao tác số chưa thực hiện. - Cân đĩa/cân đồng hồ hoặc cân điện tử phù hợp, quả cân 10 g, 20 g, 100 g, 200 g, 500 g; hai đồ vật nhỏ để ước lượng và cân. Bảng Word kèm theo để lưu dữ liệu, không dùng Google Sheets chưa tạo. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 13 7
- Biên soạn: Lop3.edu.vn 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại phép tính với đơn vị mm và tạo tình huống dẫn vào đơn vị đo khối lượng gam. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. - GV yêu cầu HS làm bài tập: 250 mm + 100 - 2 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm vào phiếu mm; 420 mm−150 mm; 25 mm + 3 mm. bài tập: 250 mm + 100 mm = 350 mm; 420 mm−150 mm = 270 mm; 25 mm + 3 mm = 28 mm. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV đưa một gói nhỏ hoặc quả cân nhỏ và hỏi: - HS nêu dự đoán: Có thể dùng đơn vị gam. Vật nhỏ này có thể cân bằng đơn vị nào bé hơn ki-lô-gam? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay chúng ta tìm - HS lắng nghe và ghi tên bài. hiểu đơn vị đo khối lượng gam. 2. KHÁM PHÁ (6 phút): - Mục tiêu: Nhận biết gam, đọc/viết kí hiệu g và quan hệ kg–g. * Cách tiến hành: Quan sát hai cân SGK, cộng khối lượng hai túi muối; đọc và viết kí hiệu. GV hỗ trợ phân biệt số đo với đơn vị. Khám phá - Gam và mối quan hệ 1 kg = 1 000 g - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. Cân gói bột ngọt bằng quả cân 100 g — SGK trang 87. - GV đặt vấn đề theo bóng nói của Mai, yêu cầu - HS quan sát tranh và nhận biết gói bột ngọt cân HS quan sát tranh cân gói bột ngọt trong SGK. nặng 100 gam. - GV giới thiệu: Gam là một đơn vị đo khối - HS đọc lại: Gam là đơn vị đo khối lượng; viết lượng; gam viết tắt là g. tắt là g. - GV yêu cầu HS đọc, viết một số số đo khối - HS đọc và viết được các số đo khối lượng theo lượng: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 đơn vị gam. g, 500 g. 8
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS quan sát tranh cân thăng bằng giữa - HS quan sát và nêu: 400 g + 600 g = 1 000 g. quả cân 1 kg và hai túi muối 400 g, 600 g. Cân thăng bằng giữa một ki-lô-gam và hai túi muối — SGK trang 87. - GV hỏi: Một ki-lô-gam bằng bao nhiêu gam? - HS trả lời: 1 kg = 1 000 g; 1 000 g = 1 kg. - GV nêu thêm ví dụ về các vật thường cân bằng - HS lắng nghe và nêu thêm ví dụ: gói bánh, hộp gam như gói đường, gói muối, hạt tiêu. sữa, quả cân nhỏ. - GV kết luận: Gam dùng để đo khối lượng các - HS nhắc lại kiến thức trọng tâm. vật nhỏ; ki-lô-gam dùng để đo khối lượng vật nặng hơn, 1 kg = 1 000 g. 3. HOẠT ĐỘNG (11 phút): - Mục tiêu: Đọc cân đĩa/cân đồng hồ, tính phần hơn và tổng khối lượng. * Cách tiến hành: Bài 1:6 phút; Bài 2:5 phút. HS đọc độc lập, trao đổi cặp và chỉ quả cân/kim làm căn cứ. GV hỗ trợ cộng các quả cân; bạn hoàn thành nêu cách kiểm kết quả. Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. Cân đường và mì chính, câu a và b — SGK trang 87. Cân hạt tiêu và muối, câu c và d — SGK trang 88. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1 và quan sát - HS đọc yêu cầu: Số? và quan sát cân đĩa. tranh. 9
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Muốn biết gói đồ vật cân nặng bao - HS trả lời: Quan sát quả cân ở đĩa bên trái hoặc nhiêu gam, em quan sát bên nào của cân? các quả cân đã ghi số gam. - GV cho HS làm việc nhóm đôi, nêu số cân nặng - HS làm nhóm đôi và trao đổi kết quả. của từng gói đồ vật. - GV gọi nhóm trình bày câu a, b. - HS trình bày: a) Gói đường cân nặng 500 g; b) Gói mì chính cân nặng 100 g + 50 g = 150 g. - GV gọi nhóm trình bày câu c, d. - HS trình bày: c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g; d) Gói muối cân nặng 200 g + 200 g = 400 g. - GV gọi HS nhận xét cách cộng các quả cân. - HS nhận xét: Cộng số gam ghi trên các quả cân để tìm cân nặng của gói đồ vật. - GV kết luận: Trên cân thăng bằng, vật ở đĩa này - HS lắng nghe và sửa bài. nặng bằng tổng khối lượng các quả cân ở đĩa kia. Bài 2. Đọc số gam của túi táo và gói bột mì. - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị Tính túi táo nặng hơn bột mì bao nhiêu gam; thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. tính tổng khối lượng hai gói. Hai cân đồng hồ để đọc khối lượng — SGK trang 88. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2 và quan sát - HS đọc yêu cầu: Số? và quan sát kim chỉ trên cân đồng hồ. cân đồng hồ. - GV hỏi: Túi táo cân nặng bao nhiêu gam? - HS trả lời: Túi táo cân nặng 500 g. - GV hỏi: Gói bột mì cân nặng bao nhiêu gam? - HS trả lời: Gói bột mì cân nặng 250 g. - GV hỏi: Muốn biết túi táo nặng hơn gói bột mì - HS trả lời: Lấy 500 g−250 g = 250 g. bao nhiêu gam ta làm phép tính gì? - GV hỏi: Muốn biết cả túi táo và gói bột mì cân - HS trả lời: Lấy 500 g + 250 g = 750 g. nặng bao nhiêu gam ta làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS trình bày kết quả vào vở. - HS viết: Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là 250 g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là 750 g. 10

