Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 29 trang Minh Khuê 21/09/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_3_sach_kntt_tuan_12_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Toán lớp 3 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mẫu điền số theo SGK Phần bài giải Điền số Số lít nước mắm ở can thứ hai là: 5 × ? = ? (l) Số lít nước mắm cả hai can là: ? + ? = ? (l) Đáp số: ? l nước mắm Sơ đồ hai can nước mắm, can thứ hai gấp ba lần can thứ nhất — SGK trang 82. - GV hỏi: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước Can thứ nhất có 5 l nước mắm. mắm? - GV hỏi: Can thứ hai như thế nào so với can thứ Can thứ hai có số lít nước mắm gấp 3 lần can thứ nhất? nhất. - GV hỏi: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm Ta lấy số đó nhân với số lần. như thế nào? HS hoàn thành mẫu bốn ô, rồi GV mở phản hồi Dữ kiện: can thứ nhất 5 lít, can thứ hai gấp 3 lần. trong phiếu. HS đối chiếu, ghi lỗi và sửa: chọn Số lít nước mắm ở can thứ hai là: phép tính, kết quả, lời giải hoặc đơn vị. Nếu 5 × 3 = 15 (l). đúng, chỉ kết quả bước một được dùng ở bước Số lít nước mắm cả hai can là: hai. 5 + 15 = 20 (l). Đáp số: 20 lít nước mắm. Số 15 ở bước một được dùng cho bước hai. - GV gọi HS điền số thích hợp vào ô trống và Các ô theo thứ tự trong mẫu: 3, 15; 5, 15, 20; 20. trình bày bài giải. Kiểm: can thứ hai có 15 lít; tổng hai can 20 lít. - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc HS kiểm tra - HS lắng nghe và sửa lỗi nếu thiếu đơn vị hoặc đơn vị lít sau mỗi phép tính. viết sai đáp số. - GV kết luận: Với dạng “gấp lên một số lần” - HS nhắc lại: Tìm số lít ở can thứ hai trước, sau trong bài toán hai bước, cần tìm số ở can thứ hai đó tìm tổng số lít của hai can. trước rồi mới cộng với số ở can thứ nhất. 6
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Giải bài toán gấp thuyền. - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị Mai gấp được 10 cái thuyền, Nam gấp được ít thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. hơn Mai 3 cái thuyền. Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu cái thuyền? - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc: Mai gấp được 10 cái thuyền, Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái thuyền. Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu cái thuyền? - Yêu cầu HS phân tích đề bài. GV hỏi: Mai gấp Mai gấp được 10 cái thuyền. được bao nhiêu cái thuyền? - GV hỏi: Số thuyền Nam gấp được như thế nào Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái thuyền. so với Mai? - GV hỏi: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được. - GV hỏi: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp Phải biết số thuyền của Mai và số thuyền của được ta phải biết những gì? Nam. - GV hỏi: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? Đã biết số thuyền của Mai là 10 cái; số thuyền Số thuyền của bạn nào chưa biết? của Nam chưa biết. - GV hỏi: Muốn tìm số thuyền của Nam ta làm Nam gấp được: 10−3 = 7 (cái thuyền). thế nào? - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ - HS tóm tắt: Mai 10 cái thuyền; Nam ít hơn Mai đoạn thẳng trên vở nháp. 3 cái thuyền; cả hai bạn ? cái thuyền. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên Số thuyền Nam gấp được là: bảng nhóm. 10−3 = 7 (cái thuyền). Số thuyền cả hai bạn gấp được là: 10 + 7 = 17 (cái thuyền). Đáp số: 17 cái thuyền. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày, nhận xét lời giải, phép tính, đơn vị và đáp số của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. GV kết luận cho bài này: Bước một dùng phép - HS nhắc lại kiến thức: Bước 1 tìm số thuyền trừ tìm số thuyền của Nam; bước hai cộng để tìm của Nam; bước 2 tìm số thuyền của cả hai bạn. số thuyền cả hai bạn. Cần đọc đúng câu hỏi, không áp dụng máy móc cho mọi bài có từ ít hơn. 4. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố cách nhận biết và trình bày bài toán giải bằng hai bước tính. *Cách tiến hành: - Gọi HS nhắc lại tên bài học. Bài toán giải bằng hai bước tính. 7
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV hỏi điểm khác của bài toán hai bước; vận Bài toán cần hai phép tính, kết quả bước một dụng nhanh: Ngăn trên có 8 quyển sách, ngăn dùng cho bước hai. dưới nhiều hơn 2 quyển. Cả hai ngăn có bao Ngăn dưới có: 8 + 2 = 10 (quyển). nhiêu quyển? Cả hai ngăn có: 8 + 10 = 18 (quyển). Đáp số: 18 quyển sách. - GV hỏi: Bài toán giải bằng 2 phép tính thường Thường có 2 câu trả lời và 2 phép tính. có mấy câu trả lời và mấy phép tính? - GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép tính, - HS lắng nghe và ghi nhớ. kết quả của phép tính thứ nhất sẽ là một thành phần của phép tính thứ hai. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ hai. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 8
  4. Biên soạn: Lop3.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 28. Bài toán giải bằng hai phép tính (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 57 | CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 82. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng quy trình giải bài toán hai bước tính trong các tình huống: ít hơn, gấp lên một số lần và bài toán theo tóm tắt. - Trình bày được bài giải gồm lời giải, phép tính, đơn vị và đáp số đúng. - Nhận ra kết quả của phép tính thứ nhất là dữ kiện cần dùng trong phép tính thứ hai. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự đọc đề, tự tóm tắt và hoàn thành bài giải trong vở hoặc phiếu số. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm 4 để nêu bài toán theo tóm tắt và thống nhất bài giải. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn phép trừ, phép nhân hoặc phép cộng phù hợp với từng bước của bài toán. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: kiên trì làm bài, sửa lỗi lời giải, phép tính và đáp số. - Cẩn thận: ghi đúng đơn vị máy tính, xăng-ti-mét, ki-lô-gam trong từng phép tính. - Trách nhiệm: tham gia thảo luận nhóm, trình bày rõ ràng và lắng nghe góp ý. - Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Nêu nhu cầu trình bày đủ hai bước giải, chọn phiếu số bốn ô và điều chỉnh hiển thị theo hướng dẫn để tự đối chiếu. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút, thước; phiếu câu hỏi và phản hồi Tuần 12 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV cho xem phản hồi; phiếu không chấm tự động. Nếu dùng bản in, ghi thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 12 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại cách giải bài toán nhiều hơn, ít hơn bằng hai bước tính. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. 9
  5. Biên soạn: Lop3.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV cho HS chọn đáp án: Bể thứ nhất có 4 con cá, HS tự tính, chọn A. bể thứ hai nhiều hơn bể thứ nhất 3 con. Cả hai bể 4 + 3 = 7; 4 + 7 = 11 (con cá). có bao nhiêu con cá? A)11 con; B)15 con; C)20 con. - GV hỏi: Muốn tìm cả hai bể có bao nhiêu con Cần tìm số cá ở bể thứ hai trước. cá, em cần tìm gì trước? - GV gọi HS nêu phép tính. Bể thứ hai có 4 + 3 = 7 (con cá); cả hai bể có 4 + 7 = 11 (con cá). - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu: A) Đáp án đúng là A) 11 con cá. 11 con cá; B) 15 con cá; C) 20 con cá. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. luyện tập. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Giải hai bước qua bài ít hơn, đường gấp khúc và nêu bài từ sơ đồ. - Năng lực số – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): Nêu nhu cầu trình bày đủ hai bước giải, chọn phiếu số bốn ô và điều chỉnh hiển thị theo hướng dẫn để tự đối chiếu. * Cách tiến hành: Bài 1 10 phút gồm 2 phút NLS; Bài 2 8 phút; Bài 3 11 phút gồm 3 phút nêu đề và 3 phút giải nhóm. GV hỗ trợ tìm số chưa biết trước; bạn hoàn thành giải thích hai bước bằng sơ đồ. Bài 1. Giải bài toán bán máy tính. - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị Buổi sáng cửa hàng bán được 10 máy tính, buổi thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. chiều cửa hàng bán được ít hơn buổi sáng 4 máy tính. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu máy tính? NLS – [CB1.5.2]. HS nêu nhu cầu theo dõi đủ hai HS chọn mẫu bốn ô để sắp xếp cách giải; mở và bước và đơn vị; chọn mẫu bốn ô trong phiếu chỉnh hiển thị theo hướng dẫn trên máy chung. Word. GV hướng dẫn mở phần Tiết 57 và điều HS lưu ý lỗi hiểu ít hơn thành cộng, nhầm kết chỉnh thu phóng để đọc rõ bảng. quả, thiếu lời giải/đơn vị; sửa bằng đối chiếu đề HS tự điền bốn ô; sau đó GV mới mở phản hồi. và phép tính. HS đối chiếu, ghi loại lỗi và sửa hoặc giải thích vì sao bài mình đúng. Mẫu bốn ô hỗ trợ giải bài toán Dữ kiện cần cho bước một ....................................... Lời giải và phép tính bước một ....................................... Lời giải và phép tính bước hai ....................................... Đáp số, đơn vị và kiểm tra ....................................... 10