Bộ 10 đề kiểm tra Toán lớp 3 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra Toán lớp 3 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_10_de_kiem_tra_toan_lop_3_giua_hoc_ki_1_nam_hoc_2026_2027.docx
Nội dung tài liệu: Bộ 10 đề kiểm tra Toán lớp 3 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: Lop3.edu.vn 1 Câu 9. (1 điểm) Tùng có 27 viên bi và đã tặng bạn số bi của mình. Quân có 32 viên bi và 3 1 đã tặng bạn số bi của mình. Hỏi bạn nào đã tặng đi nhiều viên bi hơn? Giải thích câu trả 4 lời của em. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 10. (2 điểm) a) Trên lưới ô vuông dưới đây có ba điểm A, B, C. Em hãy vẽ thêm điểm D và các đoạn thẳng để được hình chữ nhật ABCD. b) Quan sát hình rồi viết số thích hợp vào ô có dấu “?” trong bảng. Số đỉnh Số mặt Khối lập phương ? ? Khối hộp chữ nhật ? ? 76
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Câu 11. (2 điểm) Trong kho có 680 bao xi măng. Buổi sáng, người ta đã chở đi 245 bao xi măng. a) Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu bao xi măng? b) Số bao xi măng còn lại trong kho nhiều hơn số bao xi măng đã chở đi bao nhiêu bao? Bài giải .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... HẾT 77
- Biên soạn: Lop3.edu.vn ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 3 - Đề số 08 I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C B D A D A Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm. II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. (1 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm 294 + 543 = 837; 863 − 449 = 414. Mỗi phép tính đặt tính đúng (các chữ số cùng hàng thẳng cột) và tính đúng được 0,5 điểm; đặt tính đúng 7 1 nhưng kết quả sai được 0,25 điểm. Kết quả đúng nhưng đặt tính sai hàng không được điểm phép tính đó. Câu 8. (1 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm Viết 35 và 64 (theo thứ tự từ trái sang phải) vì 7 × 5 = 35; 8 × 8 = 64. 8a 0,5 Mỗi ô đúng được 0,25 điểm. Số chia là 6 (vì 18 : 3 = 6; thử lại 18 : 6 = 3): 0,5 điểm. Nếu kết quả sai 8b 0,5 nhưng viết đúng phép tính tìm số chia (18 : 3) thì được 0,25 điểm. Câu 9. (1 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm 1 Số bi Tùng đã tặng là của 27 viên: 27 : 3 = 9 (viên). Số bi Quân đã 3 1 tặng là của 32 viên: 32 : 4 = 8 (viên). Vì 9 > 8 nên Tùng đã tặng đi 4 nhiều viên bi hơn, dù Tùng có ít bi hơn Quân. Chấm: tìm đúng số bi 9 mỗi bạn đã tặng được 0,25 điểm (hai bạn 0,5 điểm); so sánh 9 > 8 và 1 kết luận Tùng được 0,5 điểm. Chỉ nêu tên bạn, hoặc giải thích chỉ bằng 1 1 “ lớn hơn ” hay “Quân có nhiều bi hơn” mà không tính số bi đã tặng: 3 4 0 điểm. Tính đúng cả hai số nhưng kết luận sai: 0,5 điểm. Chấp nhận cách chia đều bằng hình vẽ hoặc lời nếu ra đúng 9 viên và 8 viên. 78
- Biên soạn: Lop3.edu.vn Câu 10. (2 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm Điểm D là nút lưới cùng hàng với điểm A và ở thẳng phía trên điểm C: AD dài 6 ô bằng BC, CD dài 3 ô bằng AB. Vẽ hình chữ nhật ABCD theo các đường kẻ ô. Đặt đúng điểm D và ghi tên D được 0,5 điểm (đúng vị trí nhưng không ghi tên D được 0,25 điểm); vẽ đủ bốn cạnh 10a 1 AB, BC, CD, DA thẳng, đúng theo đường kẻ ô được 0,5 điểm (thiếu một cạnh hoặc cạnh lệch khỏi đường kẻ ô trừ 0,25 điểm). Đặt D sai vị trí thì không có điểm phần đặt D; nếu vẫn vẽ đúng hai cạnh AB, BC thì được 0,25 điểm phần vẽ cạnh. Khối lập phương: 8 đỉnh, 6 mặt. Khối hộp chữ nhật: 8 đỉnh, 6 mặt. Mỗi 10b 1 ô đúng được 0,25 điểm. Câu 11. (2 điểm) Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm Số bao xi măng còn lại trong kho là: 680 − 245 = 435 (bao). Câu lời giải phù hợp: 0,25 điểm; phép tính đúng: 0,5 điểm (thiếu hoặc sai tên 11a 1 đơn vị trong ngoặc trừ 0,25 điểm); đáp số đúng: 0,25 điểm (có thể ghi chung đáp số hai câu ở cuối bài). Chấp nhận câu lời giải khác đúng ý. Số bao xi măng còn lại nhiều hơn số bao xi măng đã chở đi là: 435 − 245 = 190 (bao). Đáp số: a) 435 bao xi măng; b) 190 bao xi 11b măng. Câu lời giải phù hợp: 0,25 điểm; phép tính đúng: 0,5 điểm; đáp 1 số đúng: 0,25 điểm. Nếu câu a sai nhưng câu b lấy đúng kết quả câu a của học sinh trừ đi 245 và tính đúng thì được 0,75 điểm. Hướng dẫn chung - Câu trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái đặt trước đáp án đúng được 0,5 điểm; khoanh nhiều chữ cái hoặc không khoanh được 0 điểm. - Phần tự luận: chấm theo phần học sinh làm đúng; chấp nhận cách làm, cách trình bày đúng khác với đáp án. - Điểm từng ý có thể lẻ đến 0,25. Cộng điểm toàn bài rồi làm tròn một lần đến số nguyên gần nhất; phần lẻ 0,5 làm tròn lên (ví dụ: 7,25 thành 7; 7,5 thành 8; 7,75 thành 8). Đây là quy ước của bộ đề. Điểm bài kiểm tra là số nguyên từ 0 đến 10. - Giáo viên sửa lỗi và nhận xét theo bài làm thực tế của từng học sinh, ví dụ: chỉ ra chỗ quên nhớ hoặc đặt sai hàng khi đặt tính (câu 7); nhắc cách tìm số chia khi biết số bị chia và 1 thương (ý 8b); nhắc phải tính số bi mỗi bạn đã tặng rồi mới so sánh, không chỉ so sánh với 3 1 hay so sánh số bi ban đầu của hai bạn (câu 9); nhắc hình chữ nhật có bốn góc vuông và 4 các cạnh đối diện dài bằng nhau khi đặt điểm D (ý 10a); nhắc ghi tên đơn vị và dùng đúng kết quả câu a khi trả lời câu b (câu 11). Không dùng một nhận xét chung cho mọi bài. 79
- Biên soạn: Lop3.edu.vn MA TRẬN BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn Toán - Lớp 3 - Đề số 09 Thời gian làm bài: 40 phút Nội dung đánh giá Mức 1 - TN Mức 1 - TL Mức 2 - TN Mức 2 - TL Mức 3 - TN Mức 3 - TL Tổng 1 / 0,5 1 / 0,5 Số trong phạm vi 1000 - - - - 2 / 1 (1) (2) Phép cộng, phép trừ trong 1 / 0,5 4 / 1 - - - - 5 / 1,5 phạm vi 1000 (3) (8) Bảng nhân, bảng chia từ 2 2 / 0,5 1 / 1 - - - - 3 / 1,5 đến 9 (9a) (9b) Tìm thành phần chưa biết của 1 / 0,5 - - - - - 1 / 0,5 phép tính (7) Giải quyết vấn đề với các 2 / 2 - - - - - 2 / 2 phép tính đã học (11a; 11b) 1 / 0,5 Một phần mấy - - - - - 1 / 0,5 (4) 2 / 1 2 / 1 2 / 1 Hình phẳng và hình khối - - - 6 / 3 (5; 6) (10a) (10b) Tổng 5 / 2,5 8 / 2,5 2 / 1 2 / 2 - 3 / 2 20 / 10 Mỗi ô ghi số nhiệm vụ / số điểm; dòng dưới ghi số thứ tự câu/ý. TN: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. Nhiệm vụ là phần được chấm điểm riêng: mỗi câu trắc nghiệm là 1 nhiệm vụ; câu 8 có 4 nhiệm vụ; các ý 9a, 10a, 10b mỗi ý có 2 nhiệm vụ; các ý tự luận còn lại mỗi ý là 1 nhiệm vụ. 11 câu chính, 20 nhiệm vụ đánh giá. TN: 7 câu, 3,5 điểm (35%); TL: 4 câu chính, 13 nhiệm vụ, 6,5 điểm (65%). Mức 1: 13 nhiệm vụ, 5 điểm (50%); Mức 2: 4 nhiệm vụ, 3 điểm (30%); Mức 3: 3 nhiệm vụ, 2 điểm (20%). Tỉ lệ tính theo điểm. Tổng: 10 điểm. 80

