Phiếu bài tập Tiếng Việt lớp 3 hằng ngày sách Kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm học 2026-2027

docx 290 trang Giang Dự 05/10/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Phiếu bài tập Tiếng Việt lớp 3 hằng ngày sách Kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxphieu_bai_tap_tieng_viet_lop_3_hang_ngay_sach_ket_noi_tri_th.docx
  • docxĐáp án - Cả Năm.docx
  • rarFonts.rar

Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập Tiếng Việt lớp 3 hằng ngày sách Kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm học 2026-2027

  1. Biên soạn: Lop3.edu.vn B C 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Viết tên riêng: Cửu Long (2 dòng). Cửu Long 11111111111111111 11111111111111111 Bài 3. Viết câu ứng dụng (1 lần): Cánh cò chao liệng bờ tre Bên đồng lúa chín, trưa hè gió reo. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 21
  2. Biên soạn: Lop3.edu.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 6. Tập nấu ăn Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Viết một từ chỉ hoạt động nấu ăn hợp với mỗi từ chỉ sự vật dưới đây. a) trứng b) canh c) cơm d) bánh Bài 2. Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây vào 2 nhóm. chạy rán bay hấp bơi rang trèo nấu bò đun Từ chỉ hoạt động di chuyển Từ chỉ hoạt động nấu ăn Bài 3. Chọn từ ở bài 2 thay cho mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn. Sáng Chủ nhật, bố (1) bộ một vòng quanh hồ. Về nhà, bố và Hà cùng làm bữa sáng. Bố (2) trứng, còn Hà (3) lạc. Ngoài sân, mấy chú chim sẻ (4) từ cành cây xuống. Chú mèo mướp (5) lên cành ổi, ngồi ngắm cả nhà. LUYỆN VIẾT ĐOẠN Bài 4. Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi. Chiều nay, Mai giúp mẹ pha nước chanh. Đầu tiên, Mai rửa sạch hai quả chanh rồi nhờ mẹ bổ đôi. Tiếp theo, Mai vắt chanh vào bình nước lọc và cho thêm ba thìa đường. Sau đó, Mai khuấy đều cho đường tan hết. Cuối cùng, Mai thả vài viên đá vào cốc rồi rót nước chanh ra mời cả nhà. a) Đoạn văn thuật lại việc gì? ............................................................................................................................................... b) Ghi ngắn gọn các bước Mai đã làm. Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 22
  3. Biên soạn: Lop3.edu.vn Bài 5. Chọn một món ăn hoặc đồ uống đơn giản mà em đã cùng người thân làm (hoặc đã thấy người thân làm). Ghi vắn tắt vào bảng. Tên món Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4 (nếu có) Bài 6. Dựa vào bảng ở bài 5, viết 3 – 4 câu thuật lại các bước làm món em đã chọn. Nhớ dùng các từ ngữ chỉ thứ tự như đầu tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 23
  4. Biên soạn: Lop3.edu.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 7. Mùa hè lấp lánh Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài thơ Mùa hè lấp lánh (Tiếng Việt 3, tập một, trang 34) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Chép lại câu thơ cho biết: a) mặt trời mùa hè dậy sớm. ............................................................................................................................................... b) buổi chiều mùa hè, mặt trời vẫn chưa lặn. ............................................................................................................................................... Bài 2. Ở mỗi khổ thơ, tiếng cuối của dòng 2 và tiếng cuối của dòng 3 bắt vần với nhau. Viết hai tiếng bắt vần ở khổ 2, khổ 3 và khổ 4. Khổ thơ Hai tiếng bắt vần Khổ 2 Khổ 3 Khổ 4 Bài 3. Ở khổ thơ 3, mặt trời buổi chiều được tả giống như một bạn nhỏ ham chơi, chưa muốn về. Tìm và viết những từ ngữ cho thấy điều đó. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 4. Mùa hè của em có điều gì làm em thấy vui, giống như bạn nhỏ trong bài thơ? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. NÓI VÀ NGHE Nhớ lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời em đã được nghe kể ở lớp (tranh ở Tiếng Việt 3, tập một, trang 36). Các bài dưới đây giúp em nhớ lại câu chuyện và chuẩn bị kể lại cho người thân nghe. Bài 1. Những ý nào đúng với câu chuyện? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng. ☐ Chó đốm con thấy mặt trời mọc từ chân núi phía đông. ☐ Chó đốm con nghĩ mặt trời có hai ngôi nhà. ☐ Sáng hôm sau, chó đốm con ra bờ sông phía tây để đợi mặt trời. ☐ Chó đốm con đã đi mời bác sĩ đến khám cho mặt trời. ☐ Sáng hôm sau, mặt trời mọc lên từ dòng sông phía tây. 24
  5. Biên soạn: Lop3.edu.vn Bài 2. Chuẩn bị kể lại câu chuyện: đánh số 1, 2, 3, 4 vào cột bên phải để sắp xếp các sự việc theo đúng thứ tự. Sự việc Thứ tự Chó đốm con quay lại và thấy mặt trời đang mỉm cười ở phía đông. Chó đốm con ngắm mặt trời suốt một ngày, từ lúc mọc đến lúc lặn. Chó đốm con đoán mặt trời có hai ngôi nhà, một ở chân núi, một ở dòng sông. Sáng hôm sau, chó đốm con ra bờ sông phía tây chờ mãi mà không thấy mặt trời. Dựa vào thứ tự vừa sắp xếp, em kể lại câu chuyện cho người thân nghe, rồi cùng người thân trò chuyện về việc mặt trời mọc và lặn. Bài 3. Nếu được gặp chó đốm con, em sẽ nói gì để bạn ấy biết sáng hôm sau nên đợi mặt trời ở đâu và vì sao? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 25
  6. Biên soạn: Lop3.edu.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 7. Mùa hè lấp lánh Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: bài thơ Một ngày hè. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ, để cách một dòng giữa hai khổ thơ.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Ghép mỗi tiếng dưới đây với che hoặc tre để tạo từ, rồi viết vào cột phù hợp. chở khuất mưa nứa măng luỹ che tre 26
  7. Biên soạn: Lop3.edu.vn Bài 3. Làm bài tập a hoặc b. a) Điền ch hoặc tr vào mỗi chỗ trống. Mặt (1) ời vừa lên. Những giọt sương (2) ong veo đọng trên lá (3) uối. Đàn (4) im sẻ ríu rít (5) ên mái nhà. Bé (6) ạy ra sân đón nắng mai. b) Điền v hoặc d vào mỗi chỗ trống. Sáng nay, bé (1) ậy sớm, (2) ươn (3) ai tập thể dục. Mẹ (4) ặn bé ăn sáng rồi (5) ui vẻ đến trường. 27
  8. Biên soạn: Lop3.edu.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 8. Tạm biệt mùa hè Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Tạm biệt mùa hè (Tiếng Việt 3, tập một, trang 38 – 39) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Bài đọc có 5 đoạn. Mỗi nội dung dưới đây là của đoạn nào? Viết số thứ tự của đoạn (1, 2, 3, 4 hoặc 5) vào cột bên phải. Nội dung Đoạn a) Diệu hay sang nhà bà cụ Khởi chơi, trò chuyện cùng bà. b) Diệu nói lời tạm biệt mùa hè trước ngày vào năm học mới. c) Diệu nằm nghĩ xem mình sẽ kể gì với các bạn khi gặp lại. d) Diệu cùng mẹ đi chợ quê. e) Diệu theo mẹ đến nhiều mảnh vườn để thu hái quả. Bài 2. Đọc lại đoạn 1 và câu đầu tiên của đoạn 2 rồi trả lời. a) Theo Diệu, các bạn sẽ kể về những chuyến du lịch nào? Viết 2 chuyến đi. ............................................................................................................................................... b) Còn mùa hè của Diệu thì thế nào? Chép lại câu văn cho biết điều đó. ............................................................................................................................................... Bài 3. Tìm trong bài từ ngữ nói về cảm xúc của Diệu rồi viết vào chỗ trống. a) Đêm trước ngày khai giảng, Diệu chờ sớm mai đến lớp. b) Được đến nhiều mảnh vườn với vô vàn cây trái, Diệu thấy . c) Ở chợ quê, Diệu những người cô, người bác tảo tần bán từng giỏ cua, mớ tép. Bài 4. Đọc lại đoạn 3 rồi làm bài tập. a) Tìm một câu văn cho thấy tuy bị mù nhưng bà cụ Khởi vẫn rất giỏi. Chép lại câu văn đó. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Câu “Diệu thường tỉ tê trò chuyện với bà.” cho biết Diệu trò chuyện với bà như thế nào? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Nói to, sôi nổi. B. Nói nhỏ nhẹ, thân mật như tâm tình. C. Nói vội vàng, qua loa. Bài 5. Cuối đoạn 1, Diệu tự hỏi mình sẽ kể với các bạn những gì. Còn em, em muốn kể với các bạn điều gì về mùa hè vừa qua của mình? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 28
  9. Biên soạn: Lop3.edu.vn ĐỌC MỞ RỘNG Chọn một bài em đã đọc (hoặc tìm đọc thêm) về món ăn hoặc công việc làm bếp: sách dạy nấu ăn, truyện, bài thơ, Có thể tìm ở thư viện trường, tủ sách của lớp hoặc ở nhà. Bài 1. Ghi lại những điều em đọc được vào phiếu đọc sách dưới đây. PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày đọc Tên bài (hoặc tên sách) Tác giả (nếu có) Bài đọc nói về món ăn hoặc việc làm bếp nào? Nguyên liệu hoặc đồ dùng nhà bếp được nhắc đến trong bài (nếu có) Điều em thấy thú vị nhất trong bài Em cho bài đọc này mấy ngôi sao? ngôi sao (từ 1 đến 5 sao, 5 sao là thích nhất) Bài 2. Dùng phiếu đọc sách ở bài 1 để chia sẻ với bạn những điều em đọc được. Nghe bạn chia sẻ rồi ghi lại: – Tên bài bạn đã đọc: – Món ăn hoặc việc làm bếp trong bài: 29
  10. Biên soạn: Lop3.edu.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 8. Tạm biệt mùa hè Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. Sau đó, viết thêm vào mỗi nhóm một từ ngữ khác nói về mùa hè. dưa hấu thả diều oi bức quần soóc nước dừa áo cộc tay nắng chang chang phao bơi đi dã ngoại điều hoà Nhóm Từ ngữ đã cho Từ ngữ em tìm thêm Thời tiết Đồ ăn thức uống Đồ dùng Trang phục Hoạt động Bài 2. Đọc đoạn văn sau rồi làm bài tập. Hè này, cả nhà Na đi biển. Trước khi đi, mẹ dặn Na: “Con nhớ mang theo mũ nhé!” Na xếp vào ba lô mấy thứ cần thiết: mũ, kính bơi, khăn tắm và một chai nước. a) Câu nào có dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê? Gạch dưới câu đó. b) Viết lại các sự vật được liệt kê sau dấu hai chấm trong câu em vừa gạch dưới. ............................................................................................................................................... Bài 3. Viết dấu chấm hoặc dấu hai chấm vào mỗi ô vuông cho phù hợp. a) Mùa hè, trái cây chín rộ ☐ Vườn nhà bà có đủ loại quả ngon ☐ vải, nhãn, xoài, ổi, b) Hè về, sáng nào em cũng theo ông ra vườn làm những việc quen thuộc ☐ tưới cây, nhổ cỏ, bắt sâu ☐ LUYỆN VIẾT ĐOẠN Bài 4. Đọc lại bài Tạm biệt mùa hè. Viết một câu nói lên suy nghĩ hoặc cảm xúc của em về Diệu qua mỗi điều dưới đây. Gợi ý: Em thấy Diệu ; Diệu thật là ; Em quý Diệu vì a) Diệu mong trời mau sáng để được đến lớp gặp các bạn. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Diệu thường đến chơi, trò chuyện với bà cụ Khởi ở cuối làng. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 30
  11. Biên soạn: Lop3.edu.vn c) Diệu theo mẹ ra chợ quê, gặp những người cô, người bác bán từng giỏ cua, mớ tép. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 5. Em sẽ kể với các bạn trong nhóm về một người bạn mà em yêu quý. Ghi vắn tắt những ý em định nói vào bảng. Tên người bạn Một việc bạn đã làm khiến em quý bạn Qua việc đó, em thấy bạn là người thế nào? Tình cảm, cảm xúc của em đối với bạn Bài 6. Dựa vào những ý đã ghi ở bài 5, viết 2 – 3 câu nói lên tình cảm, cảm xúc của em đối với người bạn ấy. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 31
  12. Biên soạn: Lop3.edu.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 9. Đi học vui sao Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài thơ Đi học vui sao (Tiếng Việt 3, tập một, trang 43 – 44) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Bài thơ kể về một ngày đi học của bạn nhỏ. Mỗi thời điểm dưới đây được kể ở khổ thơ nào? Viết số thứ tự của khổ thơ vào cột bên phải (có thời điểm được kể ở hai khổ). Thời điểm trong ngày Khổ thơ a) Giờ ra chơi b) Buổi sáng, trên đường đến trường c) Lúc tan học d) Trong giờ học ở lớp Bài 2. Đọc khổ thơ 1 rồi làm bài tập. a) Tìm từ ngữ tả nắng và gió buổi sáng. – Nắng: – Gió: b) Tìm hai tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau: Bài 3. Đọc khổ thơ 2 và 3. Những ý nào nói đúng điều bạn nhỏ thấy trong sách hoặc được học ở lớp? Đánh dấu vào ô trống trước các ý đúng. ☐ Trang sách mới thơm tho. ☐ Bạn nhỏ ra đồng xem những cánh cò bay. ☐ Trong sách có hình ảnh nương lúa và những cánh cò. ☐ Trong sách có nhiều chuyện cổ tích hay. ☐ Cô dạy múa, dạy hát và làm đồ chơi. ☐ Cô dạy các bạn đá cầu. Bài 4. Đọc khổ thơ 4 và 5. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động và từ ngữ chỉ cảm xúc của bạn nhỏ, rồi viết vào bảng. Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ cảm xúc Giờ ra chơi (khổ 4) Lúc tan học (khổ 5) 32
  13. Biên soạn: Lop3.edu.vn Bài 5. Bạn nhỏ trong bài thơ thấy vui suốt một ngày đi học. Còn em, em thấy vui nhất vào lúc nào trong ngày ở trường? Vì sao? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. NÓI VÀ NGHE Chủ đề nói: Tới lớp, tới trường. Ở lớp, em sẽ kể về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. Các bài dưới đây giúp em chuẩn bị ý để nói và ghi lại điều nghe được từ bạn. Khi kể, em nói to, rõ ràng và nhìn vào các bạn đang nghe. Bài 1. Chuẩn bị kể về một ngày đi học đáng nhớ của em. Ghi vắn tắt vào bảng theo trình tự trong ngày. Buổi sáng, trên đường đến trường Trong giờ học Giờ ra chơi Lúc tan học Điều em nhớ nhất trong ngày hôm đó Bài 2. Sau một tháng học tập, em thấy thế nào? Đánh dấu vào ô trống trước những ý đúng với em, rồi viết thêm một câu nói cảm nghĩ của em để chia sẻ với các bạn. ☐ Em đã quen với lớp học và các bạn. ☐ Em thích một môn học hoặc một hoạt động mới ở lớp. ☐ Em vẫn còn nhớ những ngày nghỉ hè. ☐ Sáng nào đến trường, em cũng thấy vui. ☐ Có việc em còn thấy khó, em sẽ cố gắng hơn. Câu em sẽ nói với các bạn: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 3. Nghe một bạn kể về ngày đi học của bạn ấy, rồi ghi lại: – Tên bạn: – Điều em thấy thú vị trong câu chuyện của bạn: ............................................................................................................................................... 33
  14. Biên soạn: Lop3.edu.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 9. Đi học vui sao Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nhớ – viết: Đi học vui sao (3 khổ thơ đầu, Tiếng Việt 3, tập một, trang 43). (Em đọc lại ba khổ thơ cho thật thuộc, gấp sách rồi tự nhớ và viết. Viết tên bài ở giữa dòng, viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ, để cách một dòng giữa hai khổ thơ.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 34
  15. Biên soạn: Lop3.edu.vn Bài 2. Làm bài a hoặc b. Đọc gợi ý, tìm từ ngữ chỉ sự vật rồi viết vào cột bên phải. a) Từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x. Gợi ý Từ ngữ Khoảng đất rộng trước lớp học, nơi em chơi trong giờ ra chơi Thứ có nhiều trang giấy in chữ và tranh, em mang đến lớp để học Phương tiện có hai bánh và bàn đạp, nhiều bạn đi học bằng nó Đồ chơi ở công viên, em ngồi lên rồi đu qua đu lại b) Từ ngữ có tiếng mang dấu hỏi hoặc dấu ngã. Gợi ý Từ ngữ Tấm lớn treo trên tường lớp học, cô giáo viết bài lên đó Thứ em dùng để viết bài hằng ngày, có các trang kẻ ô li Thức uống đựng trong hộp giấy, có ống hút đi kèm Đồ dùng mắc giữa hai gốc cây, em nằm lên đưa qua đưa lại Bài 3. Tìm thêm từ ngữ theo bài em đã làm ở bài 2 rồi viết vào bảng. Không viết lại từ ngữ đã có ở bài 2. Nếu em làm bài a Nếu em làm bài b Hai từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s: Hai từ ngữ có tiếng mang dấu hỏi: Hai từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng x: Hai từ ngữ có tiếng mang dấu ngã: Bài 4. Hôm nay ở lớp, điều gì khiến em nhớ nhất? Viết 2 – 3 câu kể lại điều đó. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 35
  16. Biên soạn: Lop3.edu.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 10. Con đường đến trường Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc bài Con đường đến trường (Tiếng Việt 3, tập một, trang 46 – 47) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Đọc đoạn 1 rồi trả lời. a) Vì sao con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín? ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Trên đường đi học, các bạn gái lớp bạn nhỏ hay làm gì? ............................................................................................................................................... Bài 2. Đọc đoạn 2 và đoạn 3. Mỗi chi tiết dưới đây nói về ngày nắng hay mùa mưa? Viết chữ cái của chi tiết vào cột phù hợp. a) Gió vù vù bên tai. b) Đường lầy lội và trơn trượt. c) Đất dưới chân xốp nhẹ như bông. d) Nhiều khúc đường ngập trong nước lũ. e) Các bạn thi xem ai chạy nhanh hơn. g) Bạn nhỏ tháo dép, bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường. Ngày nắng Mùa mưa Bài 3. Đọc đoạn 4 rồi làm bài tập. a) Những hôm mưa rét, cô giáo thường làm gì? ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Câu “Bàn chân cô lẫn vào bàn chân học trò trên con đường đến trường.” ý nói gì? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng. A. Cô giáo đi chân đất giống học trò. B. Cô giáo cùng học trò đi trên con đường ấy, chia sẻ vất vả với các em. C. Cô giáo thường đến trường sớm hơn học trò. Bài 4. Nếu được gặp bạn nhỏ trong bài, em muốn nói gì với bạn ấy? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 36
  17. Biên soạn: Lop3.edu.vn VIẾT – ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ Bài 1. Viết chữ hoa D, Đ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ). D Đ 11111111111111111 11111111111111111 D Đ 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Viết tên riêng: Đà Nẵng (2 dòng). Đà Nẵng 11111111111111111 11111111111111111 Bài 3. Viết câu ứng dụng (1 lần): Dốc cao, đường đất quanh co Đi cùng bè bạn, chẳng lo đường dài. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 37
  18. Biên soạn: Lop3.edu.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3–4 Bài 10. Con đường đến trường Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài 1. Gạch dưới những từ ngữ có thể dùng để tả một con đường. Sau đó, viết thêm một từ ngữ khác tả con đường em đi học. quanh co thơm phức lầy lội thẳng tắp líu lo trơn trượt ngọt lịm ngoằn ngoèo Từ ngữ em viết thêm: Bài 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm rồi đặt câu. a) Viết thêm 2 từ ngữ vào mỗi nhóm. Nhóm Từ ngữ cho sẵn Từ ngữ em tìm thêm Màu sắc xanh mướt Âm thanh lộp độp Hương vị béo ngậy b) Chọn ở mỗi nhóm một từ ngữ em vừa tìm, đặt câu tả những điều em thấy, nghe, ngửi hoặc nếm trên đường đi học (mỗi nhóm một câu). ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Bài 3. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm trong khung để điền vào mỗi chỗ trống. bằng phẳng vàng rực thơm phức ríu rít nhanh Sáng nay, Hà cùng mẹ đi bộ đến trường. Con đường mới trải nhựa (1) , sạch sẽ. Hai bên đường, những khóm hoa cúc nở (2) . Từ quán nhỏ đầu ngõ, mùi xôi (3) bay ra. Trên cành cây, lũ chim sẻ hót (4) . Hà rảo bước thật (5) để kịp giờ vào lớp. 38
  19. Biên soạn: Lop3.edu.vn LUYỆN VIẾT ĐOẠN Bài 4. Bạn nhỏ trong bài đọc rất quý cô giáo của mình. Còn em, em yêu quý ai (ông bà, bố mẹ, anh chị, thầy cô, )? Ghi vắn tắt ý em định viết về người đó. Người em yêu quý Điều em nhớ nhất về người đó (việc làm, lời nói, dáng vẻ, ) Cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó Bài 5. Dựa vào bài 4, viết đoạn văn 4 – 5 câu: giới thiệu người em yêu quý, kể điều em nhớ nhất về người đó và nêu tình cảm, cảm xúc của em. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 6. Đổi bài với bạn. Đọc đoạn văn của bạn, đánh dấu vào ô trống trước những điều bạn đã làm được và ghi một góp ý. Sau đó, nghe bạn góp ý và sửa bài của em. ☐ Đoạn văn cho biết bạn viết về ai. ☐ Có kể điều bạn nhớ nhất về người đó. ☐ Có câu nói lên tình cảm, cảm xúc của bạn. ☐ Viết hoa đầu câu, có dấu chấm cuối câu. Một điều em góp ý cho bạn: ............................................................................................................................................... Điều em đã sửa trong bài của mình: ............................................................................................................................................... 39
  20. Biên soạn: Lop3.edu.vn VẬN DỤNG Bài 7. Tìm đọc một câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ về trường lớp (có thể đọc bài Ngôi trường mới ở Tiếng Việt 3, tập một, trang 49), rồi ghi vào phiếu đọc sách. Tên bài (hoặc tên sách) Tác giả (nếu có) Bài viết về điều gì ở trường lớp? Câu văn (hoặc câu thơ) em thích nhất 40