Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 26 trang Minh Khuê 06/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_8_thu_56_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 8 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. SÁNG Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ THƯ VIỆN; CÂU CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập, nam châm, các tấm thẻ ghi bài tập 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể - 1 HS đọc bài và trả lời: a.Dùng để kể tả giới thiệu c.Kết thúc bằng dấu chấm. b.Dùng để hỏi. c.Kết thúc bằng dấu chấm. - 1 HS đọc bài và trả lời: d.Kết thúc bàng dấu chấm than. + Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể? +Cây thước là người bạn tốt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.
  2. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người - HS quan sát, bổ sung. mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B có gì khác nhau? - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm + Quan sát 2 - HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt. tranh, so sánh câu nói được viết trong 2 tranh. - Một số HS trình bày kết quả. + Tìm những điểm khác biệt - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. Gv chốt đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  3. Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho - HS đọc yêu cầu bài tập 3. câu? - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. cầu. - GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in đậm trong câu B bổ sung điều gì?: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - Hs khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm xúc của người nói cho câu nói. + Một HS đọc to yêu cầu và các Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm câu cần chuyển và câu mẫu. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + HS phân tích câu mẫu, rút ra - GV hướng dẫn mẫu. cách chuyển. - Mời đại diện các nhóm trình bày. + Lần lượt mỗi HS nghĩ cách - Mời nhóm khác nhận xét. chuyển và trao đổi trong nhóm. - GV nhận xét, chốt ý, - Đại diện nhóm trình bày. -GV cho HS ghi vào vở bài tập. - HS ghi vở. 3. Vận dụng. - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc. sách báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của thông báo mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Toán HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC. HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT. ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  4. - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ê-ke, thước có vạch chia xăng-ti-mét Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. -HS nêu -Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, góc,cạnh? -Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh, góc,cạnh? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 1, Khám phá:
  5. -HS quan sát tranh -*GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật có hình - HS trả lời chữ nhật và hình vuông. - GV cho HS hỏi nhau để dẫn dắt đến câu hỏi của Việt: Các góc của hình chữ nhật có là góc- HS nêu kết quả: vuông không nhỉ? - Tiếp đến, GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu HS trả lời về số đỉnh, góc? - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: + Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh dài - HS nhắc lại có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau. + Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng. - Tiếp đến, GV vẽ hình vuông MNPQ yêu cầu HS trả lời về số cạnh, đặc điểm độ dài các cạnh của hình vuông? - HS nhắc lại - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt kiến thức: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau. 2. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc cá nhân) các hình dưới đây hình nào là hình vuông? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS trả lời - HS làm miệng.
  6. - HS nêu kết quả: a) Hình vuông : EGHI b) Hình chữ nhật:MNPQ,RTXY - Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Kết quả: + Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm. + Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chều - GV cho HS đo rông là 2 cm. - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 3: : (Làm việc cá nhân) - HS làm việc cá nhân và nêu kết quả: GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN( chọn nêu yêu cầu D). - Lớp – GV nhận xét. 3. Vận dụng. - Tìm các đồ vật có dạng hình vuông - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tìm các đồ vật có dạng hình chữ nhật học vào thực tiễn. + HS trả lời 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- CHIỀU Toán LUYỆN TẬP (Trang 60 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  7. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, thẻ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV gọi 2HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS lên đo và nêu kết quả - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.(Làm việc cá nhân) -GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS trả lời: - Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì? +Nhà bạn Dế Mèn, Xén Tóc, Dế Trũi và Châu Chấu Voi ở 4 đỉnh của hình chữ nhật ABCD. Biết rằng BC = 13dm, CD=20dm - Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc bằng độ + Bằng độ dài cạnh AD dài cạnh nào của hình chữ nhật ABCD? + AD=CD - Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD ? + 13 dm - Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy đề- xi-mét ? - Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy đề- xi-mét ? +20 dm -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  8. GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn tìm đường ngắn nhất đi qua nhà tất cả các bạn rồi quay về nhà -HS Khá giỏi trả lời mình và tính độ dài đường đi đó không? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 làm phiếu học tập) - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu - HS trả lời - Câu a) GV cho HS dựa vào đặc điểm về cạnh của - CD = 2 km hình chữ nhật để tìm ra độ dài đoạn đường CD. - Câu b) : + Đường gấp khúc CMND + Đi theo đường tránh là đi theo đường nào? + 2 km + Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn độ dài đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét? - HS làm vào phiếu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm ) Chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” -HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc đề toán -GV cho HS thực hiện trên que tính - HS chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết quả: 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,... để HS biết được các yếu tố cơ thức đã học vào thực tiễn. bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình vuông? Các cạnh HS trả lời của hình vuông có đặc điểm gì? Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình chữ nhật? Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
  9. ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------- Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân, bảng chia đã học; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính : Đáp án:
  10. 456 109 615 274 456 615 - - 109 274 345 341 Bài 2. Tìm thành phần chưa biết trong phép tính: Đáp án: a) ? + 89 = 100 a) ? + 89 = 100 ....................................................... 100 – 89 = 11 b)* 19 < ? +17 < 21 b)* 19 < ? +17 < 21 ....................................................... Vì một số tự nhiên bé hơn 21 và lớn hơn ....................................................... 19 là số 20, nên ta có: ....................................................... ? + 17 = 20 ....................................................... 20 – 17 = 3 ....................................................... Bài 3. Tính : Đáp án: a) 5 x 8 + 121 = ............... a) 5 x 8 + 121 = 40 + 121 = ............... = 161 b) 4 x 8 + 124 = ............... b) 4 x 8 + 124 = 32 + 124 = ............... = 156 Bài 4. Mai cắm 27 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ bạn ấy cắm 9 bông hoa. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa? Bài giải Giải ................................................................. Số lọ hoa Mai cắm là:
  11. ................................................................. 27 : 9 = 3 ................................................................. Đáp số: 3 lọ hoa. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................ .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Công nghệ SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
  12. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV kể chuyện lịch sử chiếc máy thu thanh để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động thực hành chỉ máy phát thanh và máy thu thanh - GV chiếu máy phát thanh và máy thu thanh cho - Quan sát HS quan sát và lên bảng chỉ. - HS lần chỉ. - Lên chỉ. - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo yêu thực tế). Lắng nghe tên một số mục phát thanh, cầu của giáo viên. điền giờ vào phiếu. - Cách chơi: + Các nhóm lần lượt được chọn 1ô số trong 4 ô số - HS lắng nghe luật chơi. (từ 1 đến 4 mỗi ô số chứa một câu hỏi các chương - Học sinh tham gia chơi: trình phát thanh) + Nhóm thảo luận đưa ra câu trả lời. + Trả lời đúng được nhận phần thưởng, trả lời sai nhóm khác được trả lời.
  13. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 Toán Bài 20: THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T1) – Trang 61 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Thực hành vẽ góc vuông -Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ê ke và com pa. - Một tờ giấy để hướng dẫn gấp hình cho bài tập 2 tiết 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  14. + Câu 1: nêu cách đặt 6 que diêm thành hình + Trả lời:nêu cách đặt và so sánh chữ nhật, chỉ ra các cạnh hình chữ nhật 2 cạnh chiều dài có độ dài dài + Câu 2: Dùng ê ke kiểm tra các góc của hình hưn độ dài 2 cạnh chiều rộng chữ nhật, dự tính cách vẽ các góc vuông và + Trả lời đặt ê ke và vẽ theo 2 hình chữ nhật như thế nào cạnh góc vuông của ê ke - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Bài 1/61. (Làm việc cá nhóm 4, cá nhân) a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC b. Vẽ đường tròn tâm I - 1 HS nêu miệng - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu cầu - HS lần lượt lấy dụng cụ cần bài 1. thiết(ê ke, thước ke, compa) và - Để vẽ được con cần có dụng cụ gì. thảo luận nhóm nêu các bước a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC thực hiện rồi tập vẽ vào bảng, GV chiếu hình hoặc nêu và thực hiện vẽ góc vào vở vuông theo các hướng khác nhau - HS làm việc theo nhóm 4. + Đặt ê ke vào vở hoặc bảng. + vẽ thao 2 cạnh góc vuông của ê ke. + Đặt thước đè lên dòng kẻ vừa vẽ và nối kéo dài thêm, rồi điên tên đỉnh, tên cạnh - GV nhận xét, tuyên dương. b. Vẽ đường tròn tâm I - HS làm việc theo nhóm bàn. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào + Mở com pa, đặt đầu nhọn com phiếu học tập nhóm. pa làm tâm giữ chạt để com pa - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn không di chuyển. nhau. + Quay com pa tạo thành hình Bài 2/61: (Làm việc cá nhân) Tự làm ê ke tròn và đặt tên tâm I. giấy gấp giấy làm đôi rồi lại gấp đôi theo - HS làm vào vở. hình vẽ ? - HS thực hành theo hình vẽ để gấp được ê ke bằng giấy.
  15. - Sau đó cho học sinh dùng ê ke trong bộ đồ + Dùng ê ke trong bộ đồ dùng, dùng để kiểm tra 2 góc vuông của ê ke giấy đo kiểm tra vừa gấp đã vuông góc chưa + Nêu kết quả kiểm tra - Liên hệ tác dụng của ê ke giấy có thể vận + Liên hệ có thể dùng ê kê giấy dụng khi nào? vào những khi cần đo mà không có ê ke mang theo + Thực hành kiểm tra hình vẽ bằng ê ke giấy để tìm các góc - Dùng ê ke giấy kiểm tra các góc vuông của vuông của hình vẽ. hình vẽ + Tìm và dùng ê ke giấy kiểm tra các vật dụng có góc vuông xung quanh như bàn, ghế, bảng, cửa , -Liên hệ tìm các vật dụng xung quanh có góc vở, sách.... vuôg từ ê ke giấy - GV Nhận xét, tuyên dương. *Lưu ý vẫn luôn cần kiểm tra và đem đủ dụng cụ cần thiết khi học và làm việc, tránh lạm dụng ê ke giấy và quên đồ dùng. Bài 3/61: (Làm việc cá nhân) Vẽ hình chữ - HS làm việc cá nhân. nhật và hình vuông theo mẫu? - HS đếm dùng bút chì đánh dấu - GV cho HS làm bài tập vào vở. vào vở theo hình mẫu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS vẽ hình theo mẫu, chú ý ghì thước chặt để tránh xê dịch đường vẽ không thẳng... - HS đổi vở nêu nhận xét + Hình có đúng mẫu không? - GV nhận xét, tuyên dương. + Đường thẳng có đúng đẹp không? + Các góc có vuông không?. 3. Vận dụng.
  16. + Về tìm và kiểm tra các đồ dùng trong gia - HS tham gia để vận dụng kiến đình có các góc vuông và tiết sau thi nêu chọn thức đã học vào thực tiễn. bạn tìm giỏi nhất. - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THÔNG BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, bảng phụ, phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Hát kết hợp vận động: Em yêu trường em 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 2: Luyện viết thông báo. a. Nhận biết các cách viết thông báo. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc thông báo và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu bài tập 1.
  17. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu . - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. GV và HS thống nhất đáp án: a. Các phần theo thứ tự của bản thông báo: Tiêu đề – Nội dung - Người viết b. Những thông tin được thể hiện trong nội dung của thông báo: + Thời gian thành lập câu lạc bộ: ngày 15/10/2022 . + Nơi tìm hiểu thông tin: trên trang mạng của trường. + Nơi đăng kí tham gia: văn phòng nhà trường + Thời hạn đăng kí: từ 1/10/2022 đến 10/10/2022. 2. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài 2. Bài tập 2: Viết một thông báo của lớp về việc đăng - HS thực hành viết tin nhắn vào kí tham gia một cuộc thi cấp trường (thi cờ vua, bơi vở. lội) - HS trình bày kết quả. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết thông báo vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại thông báo em vừa viết, phát - HS đọc yêu cầu bài 3. hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. cầu. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Đại diện các nhóm trình bày kết nhóm đọc thông báo mình viết, các thành viên quả. trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  18. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo trong - HS đọc tím hiểu đọc. sách báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của thông báo mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Tự học LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Giáo viên giúp học sinh hoàn thành các bài tập ở VBT Tiếng Việt, vở tập viết. - Học sinh nắm vững kiến thức các môn học. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. CHUẨN BỊ: VBT Tiếng Việt, Bảng phụ, nam châm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Hát: Em yêu trường em HS hát kết hợp vận động 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. HS làm bài theo yêu cầu - GV YC HS chưa đạt chuẩn làm bài tập 1, 2, 3/ T34, 35 Vở Bài tập Tiếng Việt. - GV YC Hs làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
  19. - HS làm xong bài GV YC HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần trước lớp. chia sẻ trước lớp. * Bài 1/34 - Gọi HS đọc bài làm. -HS đọc bài làm. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. GV chốt: Hoàn thành đầy đủ thông tin vào - Lắng nghe phiếu đọc sách. * Bài 2/35 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm Người: Người mượn, người đọc, thủ thư - Hs nêu nối tiếp bài làm Đồ vật: Thẻ thư viện, phiếu mượn sách, sách, giá sách Hoạt động: Tìm sách, mượn, đọc, trả - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: từ ngữ về thư viện. * Bài 5/T35 - Yêu cầu lớp trưởng điều hành chia sẻ trước lớp. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung Lớp trưởng điều hành chia sẻ trước GV chốt: Thêm từ “quá” hoặc “thế”để lớp. chuyển thành câu cảm! - HS nhận xét. Bài 6/T35 - Gv yêu cầu - Gv chiếu một số bài, yêu cầu HS đọc bài làm của mình rồi cả lớp nhận xét. - Gv nhận xét, bổ sung. HS hai bạn đổi bài rồi đọc bài của nhau, nhận xét rồi chỉnh sữa lại. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. _____________________________________ CHIỀU
  20. Tự nhiên và xã hội GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương.