Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_7_thu_56_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
- Tuần 7 Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2023 Toán ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (T2) (Trang 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước kẻ, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi * P là nằm giữa hai điểm nào? + HS nêu nhanh KQ - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1:
- - HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS trả lời thảo luận nhóm đôi - Đáp án: a. M nằm giữa A và B và AM = MB = 3cm nên M là trung điểm của đoạn thẳng AB b. B nằm giữa A và C, AB = 6 cm, BC = 7 cm. Vậy B không là trung điểm của đoạn thẳng AC - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn thẳng MN và đoạn NP? (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi ( Để xác đinh được trung điểm của mỗi - HS đọc yêu cầu đoạn thẳng thì phải xác định được độ dài - HS làm việc cá nhân. của mỗi đoạn thẳng đó - HS trả lời - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định - Đáp án: trung điểm của đoạn thẳng vẽ trên lưới ô Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng vuông MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và - GV nhận xét, tuyên dương. mỗi đoạn IM, IN có độ dài bằng 2 Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn lần cạnh ô vuông thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc - HS nhận xét, đối chiếu bài. cá nhân)
- + Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu đốt tre ? + Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB chia đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau - HS đọc đề; và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu đốt tre? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi -Hs trả lời - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. * Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Việt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu Việt - Trả lời: Cào cào nhảy thêm 2 bước không dùng thước có vạch chia xăng – ti để để đến trung điểm của đoạn thẳng – mét thì bạn ấy làm như nào để cắt được AB một đoạn dây có độ dài 10 cm từ một - HS nhận xét, đối chiếu bài. đoạn dây ban đầu? - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi - Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm để cho HS thực hành xác định trung điểm của băng giấy * Củng cố bài toán thực tế ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc đề; - HS thực hành: Gập đôi bang giấy đó rồi cắt tại trung điểm của của băng giấy - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh biết ứng dụng bài toán thực tế - HS tham gia chơi TC để vận dụng vào cuộc sống kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu rô bốt không dùng thước có vạch chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như - Hs suy nghĩ và trả lời ( thực hành) thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài 5cm từ đoạn dây ban đầu - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TẬP: CÂU KỂ. CÁC DẤU KẾT THÚC CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS khuyết tật hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, phiếu BT 2, 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài hát: Đồ dùng học tập - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: a. Tìm câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm và câu nêu hoạt động. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Bài 1: Các câu trong đoạn văn dưới đây - HS làm việc theo nhóm 2. được gọi là câu kể. Hãy xếp các câu đó - Đại diện nhóm trình bày: vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Câu giới thiệu: Tớ là bút nâu. Đây là bút đỏ, bạn của tớ. + Câu nêu đặc điểm: Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. +Câu nêu hoạt động: Tớ dùng keo - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: gắn bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn - Mời đại diện nhóm trình bày. nhìn được ra ngoài hộp bút. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cá nhân, - HS suy nghĩ, đọc và tìm thông nhóm) tin nhận biết câu kể ghi vào vở. b. Tìm đúng, nhận biết về câu kể - Một số HS trình bày kết quả. Bài 2: Chọn thông tin đúng về câu kể. - HS nhận xét bạn. (làm việc cá nhân) - Một số em đọc nối tiếp lại kết - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. quả bài + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu... cuối câu có dấu chấm. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, Làm vở nháp. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Mời HS đọc thông tin đã tìm được. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời HS khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét cho nhau.
- Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm - Theo dõi bổ sung. thích hợpvà nêu lý do (làm việc nhóm) Kiểu Câu kể Câu câu cảm b. Bút nâu là a. Bút một người bạn nâu cao tốt. và nhọn c. Bút nâu quá! nhảy với bút d. Bút - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. vàng, lắng nâu thật - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm nghe ước mơ là thân 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: của bút tím. thiện! - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Lí Nêu nội dung Nêu - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. do câu giới thiệu, cảm xúc - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án kể , nêu đặc , nhận điểm xét và Cuối câu có khen dấu chấm ngợi. Cuối câu có dấu chấm .Bài 4: Tìm dấu câu phù hợp thay cho ô than vuông ( Làm việc cá nhân viết vào vở) - Học sinh làm vở , nối tiếp nêu kết quả , - Đổi vở soát nhận xét - Đáp án: Mình là thành viên mới của lớp 3A. Mình vừa chuyển từ trường khác đến. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu: - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê. - GV mời 1 số em trình bày kết quả. - Các bạn xôn xao đáp lại: - GV yêu cầu các em khác nhận xét. - Tên của cậu đẹp quá ! - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm ! - Cậu có muốn tham gia vào câu
- lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không ? 3. Vận dụng. Em hãy đặt câu hỏi để hỏi mẹ về điều mình chưa biết. GV lưu ý cách đặt câu hỏi với người lớn tuổi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. __________________________________ Tự học LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Giáo viên giúp học sinh hoàn thành các bài tập ở VBT Tiếng Việt, vở tập viết. - Học sinh nắm vững kiến thức các môn học. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. CHUẨN BỊ: VBT Tiếng Việt, Bảng phụ, nam châm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Hát: Em yêu trường em HS hát kết hợp vận động 2. Luyện tập Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài - GV giao bài tập HS làm bài. HS làm bài theo yêu cầu - GV lệnh HS chưa đạt chuẩn làm bài tập 1, 2/ T26 Vở Bài tập Tiếng Việt. - GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1, 5, 6, / T27 Vở Bài tập Tiếng Việt. - GV cho Hs làm bài trong vòng 17 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần
- trước lớp. chia sẻ trước lớp. * Bài 1/26 - Gọi HS đọc bài làm. -HS đọc bài làm. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. GV chốt: ích lợi của việc đọc sách và nội - Lắng nghe dung chính cần điền vào phiếu đọc sách. * Bài 2/26 - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bạn - Hs nêu nối tiếp bài làm bè, bảo vệ., Địa điểm: cổng trường, lớp học, sân trường Đồ vật: bàn, ghế, bảng, tủ, quạt, bóng đèn, Hoạt động: viết, đọc, chạy, nhảy, hát, vẽ, - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng GV chốt: từ ngữ về trường học. * Bài 5/T27 Lớp trưởng điều hành chia sẻ - Yêu cầu lớp trưởng điều hành chia sẻ trước lớp. trước lớp. - HS nhận xét. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung GV chốt: đặc điểm xác định câu dựa vào dấu câu. Bài 6/T27 HS hai bạn đổi bài rồi đọc bài của - Gv yêu cầu nhau, nhận xét rồi chỉnh sữa lại. - Gv chiếu một số bài, yêu cầu HS đọc bài làm của mình rồi cae lớp nhận xét. - Gv nhận xét, bổ sung. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. ___________________________________ Sáng thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 20223 Toán
- Bài 17: HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Sử dụng com pa vẽ được đường tròn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng. - Qua thực hành, luyện tạp, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. -Tranh ảnh, video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB + HS lên vẽ trung điểm M của dưới đây? đoạn thẳng AB.
- 6cm A B - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - Khám phá: - GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Nam và Rô-bốt trong SHS để bước ra vẽ được đường tròn bằng đĩa và com pa. - GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ: a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ tâm, bán kinh, đường kính như trong SHS rồi - Một HS đọc lởi thoại của Mai, giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS. một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt. Trong trường hợp không có mô hình thì chiếu hình vẽ trong mục a của SHS lên. GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM là bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong hình.” - GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính và một đ ường kính khác của hình tròn. Với yêu - HS trả lời những bán kính khác cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu trong hình là OA, OB học tập để HS thao tác. - HS vẽ một bán kính và đường kính khác vào phiếu bài tập. - GV quan sát và nhận xét của bài HS - GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai đường kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cẩu HS kể tên - HS trình bày bài trên lớp. tâm, các bán kính và đường kính của hình tròn này. - HS nhận xét, bổ sung. b. Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ - HS xem một mô hình khác kẻ một đường tròn. GV dân dắt đến sự cẩn thiết của hai đường kính AB. com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạ n Nam - HS kể tên tâm, các bán kính có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn và đường kính của hình tròn ấy muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn
- thì sao?” này. GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường tròn lên bảng: + Chọn một điểm làm tâm bất kì; - HS lắng nghe + Đặt chân trụ com pa vào tâm. + Quay com pa để vẽ đường tròn. GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp. Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình tròn bao gốm cả phần bên trong. - HS quan sát GV vẽ. 2. Hoạt động. Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn - HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp. - Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường kính ...” - GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không phải là đường £ kính của hình tròn?” - GV cỏ thế lấy thêm phản ví dụ vể đường kính - HS viết câu trả lời vào vở. như hình bên (EG a) Hình tròn tâm O, bán kính không phải đường E OP, đường kính MN. kinh cùa hình tròn bên). b) Hình tròn tâm I, bán kính IA, đường kính AB. 2. Luyện tập: 3. Luyện tập
- Bài 1. - Câu a: Vẽ đường tròn tâm O - HS sử dụng com pa vẽ đường - GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O tròn có tâm O vào vở. - Kiểm tra chéo vở theo cặp. - GV quan sát, nhận xét. Câu b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài. Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa uốn lượn mém mại tạo thành những vòng tròn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Bài toán có một sổ cách tiếp cận khác - HS lắng nghe, làm bài tập vào nhau. vở. - GVHDHS làm bài vào vở. - HS trình bày kết quả. - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - Bài tập chỉ yêu cầu đặt phép tính để tìm ra câu trả lời. - GV có thê’ đặt câu hỏi về mỗi liên hệ giữa độ dài dường kính và bán kính cho HS, chẳng hạn: “Độ dài các bán kinh có bằng nhau hay không? Độ dài đường kính gấp mấy lần độ dài bán kính?” - HS trả lời. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. GV chốt: Mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm nên AB = CD = 7 cm Ta thấy độ dài đoạn thẳng BO và OC đều bằng 2 lần bán kính.
- Nên BO = OC = 7 x 2 = 14 cm Độ dài đường gấp khúc ABCD là 7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm) Vậy bọ ngựa phải bò 42 cm. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Yêu cầu HS về sử dụng com pa vẽ được đường tròn. Có đường kính, bán kính cho gia + HS lắng nghe và trả lời. đình quan sát. - Nhận xét tiết học, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 06: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên, trong nhà trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, video, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “ Em yêu trường em” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống nhà trường( làm việc nhóm) - GV chia sẻ hình 1 trong SGK .Sau đó mời học - Học sinh đọc yêu cầu bài và sinh quan sát, đọc lời nhắc nhở logo Mặt Trời . tiến hành thảo luận: HS thảo luận về nội dung thể hiện trong hình và trình bày kết quả. + Hình mô tả hoạt động gì? + Khi đi thu thập thông tin , các bạn cần chuẩn bị những gì? + Hình mô tả phiếu thu thập
- thông tin. + Phiếu thu thập thông tin. + Vì sao phải chuẩn bị những thứ đó? +Bút viết. -GV HDHS xây dựng phiếu thu thập thông tin theo + Địa điểm tìm hiểu : phòng mẫu phiếu gợi ý truyền thống hoặc thư viện của trường... -GV HDHS trao đổi các câu hỏi: + Khi tiến hành phỏng vấn thầy cô hoặc tham quan phòng truyền thống, các bạn cần thực hiện những yêu cầu nào? + Việc thực hiện những yêu cầu đó nhằm mục đích gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Cần thực hiện các yêu cầu : Quan sát, đặt câu hỏi, ghi - GV nhận xét chung, tuyên dương chép,.... + Việc thực hiện những yêu cầu đó nhằm mục đích thu thập thông tin đầy đủ, chính xác,... - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ hình 2, 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời HS quan sát các nhóm tiến hành thảo luận và trình
- bày kết quả. - Học sinh chia nhóm đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Sáng thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 20223 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết đoạn văn giới thiệu bản thân - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bọ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK, bảng phụ, phiếu HT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn để khởi - HS tham gia chơi: động bài học. + Câu dùng để giới thiệu,kể , tả ... + Câu 1: Thông tin về nhận biết câu kể? cuối câu có dấu chấm. + Câu 2: Thông tin về nhận biết câu cảm? + Câu để nêu biểu lộ cảm xúc, khen chê... Cuối câu có dấu chấm - GV nhận xét, tuyên dương than. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Quan sát tranh và đóng vai bạn nhỏ giới thiệu về bạn ấy. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. Đáp án dự kiến:Tranh vẽ cảnh sinh nhật bạn áo vàng. Có 8 cái nến là bạn ấy 8 tuổi, cặp có tên Tuệ Minh là tên bạn ấy. Tờ lịch ghi 29/7nghĩa là hôm nay là 29/7 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. và 29/7là ngày sinh nhật bạn ấy - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời theo gợi .Các bạn của bạn ấy chúc bạn ấy ý: Tranh vẽ những gì? Con đoán được trở thành diễn viên múa ba lê, bức tranh muốn nói về ai, nói gì về bạn ấy khen bạn ấy múa rất đẹp. Nghĩa là - GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp bạn ấy có sở thích múa ba lê. án. *Trong lời giới thiệu của bạn nhỏ bạn ấy nói những thông tin gì về mình? Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn văn *Học tên,tuổi, ngày sinh, sở thích giới thiệu bản thân. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Em hãy viết một đoạn văn giới thiệu bản thân vào tấm thẻ rồi trang trí thật đẹp: - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS thực hành viết. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và - HS trình bày kết quả. viết vào thẻ-thiệp .... - HS nhận xét bạn trình bày. - GV Gợi ý; Giới thiệu tên tuổi, ngày sinh nhật, sở thích của mình,ước mơ của mình (nêu đặc điểm về ngoại hình, tính cách- với học sinh khá giỏi) - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại đoạn viết của em, phát hiện lỗi và sửa lỗi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong nhóm đọcđoạn giới thiệu mình - HS đọc yêu cầu bài 3. viết, các thành viên trong nhóm nghe và - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm khác nhận xét. quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng. - HS thực hành giới thiệu về bản thân. - HS thực hành - 2 HS khác sẽ nói lời đáp sau khi nghe bạn giới thiệu. - HS lắng nghe và thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. ________________________________
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LÀM THEO KẾ HOẠCH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ về việc phân loại đồ dùng của mình ở nhà và biết cách bảo quản đồ dùng một cách tốt nhất để có thể sửa dụng lâu dài. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc tự sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học thân thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn đồ dùng cá nhân và sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bản thân giữ gìn đồ dùng gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Video bài hát “Căn phòng gọn gàng của chúng mình”, bút màu, kéo, keo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “ Căn phòng gọn gàng của chúng - HS lắng nghe. mình ” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài có những đồ dùng - HS trả lời gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm ( Làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu học sinh và chia sẻ: - Học sinh đọc yêu cầu bài và + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình chia sẻ.
- về những việc phân loại đồ dùng ở nhà - Các bạn giới thiệu về kết quả + Em đã kiểm tra đồ dùng các nhân cùng ai và thu hoạch của mình. làm việc mất bao lâu? + Em có nhiều đồ dùng ít sử dụng hoặc để quên không dùng tới không? + Những đồ em dùng theo mùa, khi chưa dùng đến, em làm gì trước khi cất đi? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Việc kiểm tra lại đồ dùng giúp em biết tình trạng của các món đồ mình đang có đê tiếp tục sử dụng hoặc không dùng nữa. Hoạt động 3: Làm giỏ đồ dùng cũ ở lớp.(Làm việc theo nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 - Học sinh chia nhóm 2, cùng (cùng bàn). nhau thực hiện công việc: - GV chiếu tranh minh họa: + GV yêu cầu chuẩn bị 2 chiếc giỏ hoặc thùng + Sách học rồi- tặng bạn giấy để đựng sách cũ và quần áo mới. + Cũ mà vẫn tốt + Trang trí, dán nhãn và đặt giỏ vào góc lớp để nhận đồ cũ còn đựng được. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng thực - Các nhóm nhận xét. hành của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV kết luận: Cách chúng ta ứng xử phù hợp với đồ dùng cũ chính là cách sống tiết kiệm không lãng phí. 2. Sinh hoạt lớp: Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.

