Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Loan

docx 33 trang Minh Khuê 03/01/2026 210
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_7_thu_56_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 5+6) - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Loan

  1. Tuần 7 Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2022 BUỔI SÁNG: Toán ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (Trang 49) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước kẻ có chia xăng -ti-mét, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS nêu nhanh KQ - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV hỏi HS: + Nam nhờ Việt làm gì? - HS nêu
  2. + Rô bốt đã nói gì với Việt ? - HS nêu - GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam và Rô bốt - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh - HS quan sát tranh họa điểm ở giữa a. - HS nhắc lại - GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng hàng - HS quan sát B là điểm ở giữa hai điểm A và C - GV yêu cầu HS nhắc lại b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh - Lắng nghe minh họa trung điểm của đoạn thẳng - GV chốt: + H là điểm ở giữa hai điểm D và E. + Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài đoạn thẳng HE, viết là DH = HE + H được gọi là trung điểm của đoạn thẳng DE - GV yêu cầu HS nhắc lại 3. Thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết - HS làm việc cá nhân.
  3. được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn - HS trả lời thẳng. - Đáp án: Đ/Đ/S/S - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 2: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - HS trả lời - Đáp án: a. Ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ: A, H, B; H, M, K; C, K, D b. Điểm H ở giữa hai điểm A và B - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó c. Điểm M là trung điểm của đoạn thảo luận nhóm đôi thẳng HK vì M là điểm ở giữa H và - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định K, MH = MK được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh - HS nhận xét, đối chiếu bài. trực quan. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn - HS đọc đề; thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc cá nhân) - HS làm bài - Trả lời: Điểm H là trung điểm của đoạn thẳng AC; điểm G là trung điểm của đoạn thẳng BD - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi ( Dựa vào độ dài của mỗi đoạn thẳng theo đơn vị là số cạnh của ô vuông) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. * Củng cố xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia chơi TC để vận dụng thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để kiến thức đã học vào làm BT. học sinh xác định trung điểm của đoạn
  4. thẳng + Bài tập: - Đáp án: Trung điểm của đoạn thẳng BC là điểm I Trung điểm của đoạn thẳng GE là điểm K Trung điểm của đoạn thẳng AD, IK là điểm O - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: CÂU KỂ. CÁC DẤU KẾT THÚC CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS khuyết tật hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, phiếu BT 2, 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài hát: Đồ dùng học tập - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới
  5. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: a. Tìm câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm và câu nêu hoạt động. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Bài 1: Các câu trong đoạn văn dưới đây - HS làm việc theo nhóm 2. được gọi là câu kể. Hãy xếp các câu đó - Đại diện nhóm trình bày: vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Câu giới thiệu: Tớ là bút nâu. Đây là bút đỏ, bạn của tớ. + Câu nêu đặc điểm: Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. +Câu nêu hoạt động: Tớ dùng keo - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: gắn bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn - Mời đại diện nhóm trình bày. nhìn được ra ngoài hộp bút. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. 2.2. Hoạt động 2: (làm việc cá nhân, - HS suy nghĩ, đọc và tìm thông nhóm) tin nhận biết câu kể ghi vào vở. b. Tìm đúng, nhận biết về câu kể - Một số HS trình bày kết quả. Bài 2: Chọn thông tin đúng về câu kể. - HS nhận xét bạn. (làm việc cá nhân) - Một số em đọc nối tiếp lại kết - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. quả bài + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu... cuối câu có dấu chấm. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, Làm vở nháp. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Mời HS đọc thông tin đã tìm được. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời HS khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét cho nhau. Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm - Theo dõi bổ sung. thích hợpvà nêu lý do (làm việc nhóm) Kiểu Câu kể Câu câu cảm b. Bút nâu là a. Bút
  6. một người bạn nâu cao tốt. và nhọn c. Bút nâu quá! nhảy với bút d. Bút vàng, lắng nâu thật nghe ước mơ là thân - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. của bút tím. thiện! - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm Lí Nêu nội dung Nêu 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: do câu giới thiệu, cảm xúc - GV mời các nhóm trình bày kết quả. kể , nêu đặc , nhận - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. điểm xét và - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Cuối câu có khen dấu chấm ngợi. Cuối câu có dấu chấm than .Bài 4: Tìm dấu câu phù hợp thay cho ô - Học sinh làm vở , nối tiếp nêu vuông kết quả , ( Làm việc cá nhân viết vào vở) - Đổi vở soát nhận xét - Đáp án: Mình là thành viên mới của lớp 3A. Mình vừa chuyển từ trường khác đến. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu: - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê. - Các bạn xôn xao đáp lại: - Tên của cậu đẹp quá ! - GV mời 1 số em trình bày kết quả. - Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm ! - GV yêu cầu các em khác nhận xét. - Cậu có muốn tham gia vào câu - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không ? 3. Vận dụng. Em hãy đặt câu hỏi để hỏi mẹ về điều
  7. mình chưa biết. GV lưu ý cách đặt câu hỏi với người lớn tuổi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. ___________________________________ BUỔI CHIỀU: Tự nhiên và Xã hội Bài 06: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên, trong nhà trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, video, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  8. - GV mở bài hát “ Em yêu trường em” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống nhà trường( làm việc nhóm) - GV chia sẻ hình 1 trong SGK .Sau đó mời học - Học sinh đọc yêu cầu bài và sinh quan sát, đọc lời nhắc nhở logo Mặt Trời . tiến hành thảo luận: HS thảo luận về nội dung thể hiện trong hình và trình bày kết quả. + Hình mô tả hoạt động gì? + Khi đi thu thập thông tin , các bạn cần chuẩn bị những gì? + Hình mô tả phiếu thu thập thông tin. + Phiếu thu thập thông tin. + Vì sao phải chuẩn bị những thứ đó? +Bút viết. -GV HDHS xây dựng phiếu thu thập thông tin theo + Địa điểm tìm hiểu : phòng mẫu phiếu gợi ý truyền thống hoặc thư viện của trường...
  9. -GV HDHS trao đổi các câu hỏi: + Khi tiến hành phỏng vấn thầy cô hoặc tham quan phòng truyền thống, các bạn cần thực hiện những yêu cầu nào? + Việc thực hiện những yêu cầu đó nhằm mục đích gì? - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Cần thực hiện các yêu cầu : Quan sát, đặt câu hỏi, ghi - GV nhận xét chung, tuyên dương chép,.... + Việc thực hiện những yêu cầu đó nhằm mục đích thu thập thông tin đầy đủ, chính xác,... - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ hình 2, 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời HS quan sát các nhóm tiến hành thảo luận và trình - Học sinh chia nhóm đọc yêu bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
  10. - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Toán ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (T2) (Trang 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  11. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước kẻ, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi * P là nằm giữa hai điểm nào? + HS nêu nhanh KQ - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS làm việc cá nhân. thảo luận nhóm đôi - HS trả lời - Đáp án: a. M nằm giữa A và B và AM = MB = 3cm nên M là trung điểm của đoạn thẳng AB b. B nằm giữa A và C, AB = 6 cm, BC = 7 cm. Vậy B không là trung điểm của đoạn thẳng AC - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận biết - HS nhận xét, đối chiếu bài. được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương.
  12. Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn thẳng MN và đoạn NP? (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đôi ( Để xác đinh được trung điểm của mỗi đoạn thẳng thì phải xác định được độ dài - HS đọc yêu cầu của mỗi đoạn thẳng đó - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác định - HS trả lời trung điểm của đoạn thẳng vẽ trên lưới ô - Đáp án: vuông Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn mỗi đoạn IM, IN có độ dài bằng 2 thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc lần cạnh ô vuông cá nhân) - HS nhận xét, đối chiếu bài. + Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu đốt tre ? + Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB chia đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu - HS đọc đề; đốt tre? - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS trả lời thảo luận nhóm đôi - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. -Hs trả lời * Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Việt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu Việt không dùng thước có vạch chia xăng – ti
  13. – mét thì bạn ấy làm như nào để cắt được - Trả lời: Cào cào nhảy thêm 2 bước một đoạn dây có độ dài 10 cm từ một để để đến trung điểm của đoạn thẳng đoạn dây ban đầu? AB - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS nhận xét, đối chiếu bài. thảo luận nhóm đôi - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm để cho HS thực hành xác định trung điểm của băng giấy * Củng cố bài toán thực tế ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc đề; - HS thực hành: Gập đôi bang giấy đó rồi cắt tại trung điểm của của băng giấy - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh biết ứng dụng bài toán thực tế - HS tham gia chơi TC để vận dụng vào cuộc sống kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu rô bốt không dùng thước có vạch chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như - Hs suy nghĩ và trả lời ( thực hành) thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài 5cm từ đoạn dây ban đầu - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................
  14. Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS đạt được những yêu cầu sau: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. + Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. + Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển các năng lực và phẩm chất : lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - HS khuyết tật hoàn thành bài ở VBT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Vở bài tập Toán; bảng phụ - Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho Hs hát: Ở trường cô dạy Hát kết hợp vận động em thế! - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: Lắng nghe Luyện tập lại cách tìm thừa số; số bị chi và số chia. 2. Khám phá. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, Lắng nghe 2/ 35; 36 Vở Bài tập Toán. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, HS mở VBT làm bài theo yêu cầu 4/ 35; 36 Vở Bài tập Toán. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. HS làm xong bài GV cho HS đổi - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế vở kiểm tra bài cho nhau. ngồi học cho Hs;GV chấm chữa bài Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: * Bài 1: Số? (VBT tr.35)
  15. - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập Học sinh trả lời: 3 x 4 = 12. Vì a) x 4 = 12 muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy b) x 8 = 40 tích chia cho thừa số đã biết. c) x 9 = 45 Ta lấy: 12 : 4 = 3 b) 5 x 8 = 40 vì 40: 8 = 5 - HS nối tiếp trả lời c) 5 x 9 = 45 vì 45 : 8 = 5 - Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. Lắng nghe =>Gv chốt cách tìm thừa số trong một tích. * Bài 2: Số? (VBT/35) - GV tổ chức chơi trò chơi. 2 đội tham gia HS tham gia chơi chơi, mỗi đội 4 bạn. Đội nào điền kết quả nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng. - Vì muốn tìm thừa số chưa biết - GV nhận xét trò chơi, sửa đáp án và lấy tích chia cho thừa số đã biết. tuyên dương đội chơi thắng. Ta có: 24 : 6 = 4 => Gv chốt cách tìm thừa số trong một - Hs trình bày bài làm của mình tích. * Bài 3: Nối (theo mẫu) VBT/35 - Vì sao thừa số cần tìm ở phép tính thứ 1 là 4 - Tương tự các câu còn lại các bạn sẽ lên nối kết quả và giải thích cách làm.. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn - Học sinh trả lời: => Gv chốt cách tìm thừa số trong một a)36 : 4 = 9. Vì muốn tìm số bị tích chia ta lấy thương nhân với số * Bài 4: VBT/35 chia. Ta lấy: 9 x 4 = 36 Có 6 can nước mắm như nhau chứa - HS nối tiếp trả lời các bài câu a) được tất cả 54l nước mắm. Hỏi mỗi can b) 18 : 9 = 2. Vì muốn tìm số chia đó chứa được bao nhiêu lít nước mắm? ta lấy số bị chia chia cho thương. - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài Ta lấy: 18 : 2 = 9 toán. - Muốn biết mỗi can có bao nhiêu lít nước mắm thì phải làm sao? - Lấy số lít mắm có chia cho 6 can. - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của
  16. mình. Bài giải: Số lít nước mắm 1 can chứa là: 54 : 6 = 9 (lít) Đáp số: 9l - GV nhận xét, tuyên dương => Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. a)36 : 4 = 9. Vì muốn tìm số bị * Bài 1: Số? (VBT tr.36) chia ta lấy thương nhân với số - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập chia. Ta lấy: 9 x 4 = 36 - Học sinh trả lời: - HS nối tiếp trả lời các bài câu a) - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen b) 18 : 9 = 2. Vì muốn tìm số chia học sinh thực hiện tốt. ta lấy số bị chia chia cho thương. =>Gv chốt cách tìm số bị chia, số chia. Ta lấy: 18 : 2 = 9 * Bài 2: Số? (VBT/36) - Tương tự HS nêu kết quả các bài - GV tổ chức chơi trò chơi. 2 đội tham gia còn lại chơi, mỗi đội 4 bạn. Đội nào điền kết quả nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi, sửa đáp án và tuyên dương đội chơi thắng. => Gv chốt cách tìm số bị chia, số chia.. * Bài 3: Nối (theo mẫu) VBT/36 Có 30 khách du lịch đi tham quan trên - 2 HS đọc các thuyền. Biết rằng mỗi thuyền có 6 - Lấy số khách du lịch chia cho số khách du lịch. Hỏi có mấy thuyền chở khách trên 1 thuyền chở được. khách du lịch như vậy?- Muốn biết có mấy thuyền chở hết 30 khách du lịch thì phải làm sao? - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương => Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 3. Vận dụng. - GV tổ chức HS trò chơi: “Ai nhanh HS tham gia chơi hơn” - GV nêu cách chơi: GV sẽ chia lớp thành 4 đội (tổ), GV nêu phép tính, Hs nêu kết
  17. quả. Sau 7 lượt chơi, đội nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh là đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi Lắng nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 20223 BUỔI SÁNG: Toán Bài 17: HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Sử dụng com pa vẽ được đường tròn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng. - Qua thực hành, luyện tạp, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  18. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một cái com pa to có thể vẽ lên bảng. -Tranh ảnh, video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng AB + HS lên vẽ trung điểm M của dưới đây? đoạn thẳng AB. 6cm A B - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - Khám phá: - GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Nam và Rô-bốt trong SHS để bước ra vẽ được đường tròn bằng đĩa và com pa. - GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ: a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ tâm, bán kinh, đường kính như trong SHS rồi - Một HS đọc lởi thoại của Mai, giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS. một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt. Trong trường hợp không có mô hình thì chiếu hình vẽ trong mục a của SHS lên. GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM là bán kính, em hãy tìm những bán kính khác trong hình.” - GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính và một đ ường kính khác của hình tròn. Với yêu - HS trả lời những bán kính khác
  19. cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên phiếu trong hình là OA, OB học tập để HS thao tác. - HS vẽ một bán kính và đường kính khác vào phiếu bài tập. - GV quan sát và nhận xét của bài HS - GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai đường kính AB và CD cắt nhau tại I, yêu cẩu HS kể tên - HS trình bày bài trên lớp. tâm, các bán kính và đường kính của hình tròn này. - HS nhận xét, bổ sung. b. Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ - HS xem một mô hình khác kẻ một đường tròn. GV dân dắt đến sự cẩn thiết của hai đường kính AB. com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạ n Nam - HS kể tên tâm, các bán kính có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn và đường kính của hình tròn ấy muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn này. thì sao?” GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường tròn lên bảng: + Chọn một điểm làm tâm bất kì; - HS lắng nghe + Đặt chân trụ com pa vào tâm. + Quay com pa để vẽ đường tròn. GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp. Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình - HS quan sát GV vẽ. tròn bao gốm cả phần bên trong. 2. Hoạt động. Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn - HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn vào vở rồi cho các em nhận xét chéo theo cặp. - Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng
  20. hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường kính ...” - GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không phải là đường £ kính của hình tròn?” - GV cỏ thế lấy thêm phản ví dụ - HS viết câu trả lời vào vở. vể đường kính a) Hình tròn tâm O, bán kính như hình bên (EG OP, đường kính MN. không phải đường E kinh cùa hình tròn b) Hình tròn tâm I, bán kính IA, bên). đường kính AB. 2. Luyện tập: 3. Luyện tập Bài 1. - Câu a: Vẽ đường tròn tâm O - HS sử dụng com pa vẽ đường - GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O tròn có tâm O vào vở. - Kiểm tra chéo vở theo cặp. - GV quan sát, nhận xét. Câu b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài. Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa uốn lượn mém mại tạo thành những vòng tròn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Bài toán có một sổ cách tiếp cận khác nhau. - HS lắng nghe, làm bài tập vào - GVHDHS làm bài vào vở. vở. - HS trình bày kết quả. - Yêu cầu HS trình bày kết quả.