Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

docx 23 trang Minh Khuê 03/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_7_thu_2_4_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

  1. Tuần 7 Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SÁCH BÚT THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. HS phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng. năng lực tự chủ, suy nghĩ, giải được câu đố; Giúp các em thêm hào hứng để học tập và sống hồn nhiên hơn. 3 HS biết chăm học, phấn khởi hứng thú, tích cực đến trường học tập. HS yêu quý, trân trọng đồ dùng học tập của mình, sống có trách nhiệm. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - 2 tiết mục văn nghệ chủ đề: Về đồ dùng học tập, góc học tập - Câu hỏi giao lưu: Câu đố về đồ dùng học tập. - 10 món quà nhỏ (bút chì, thước kẻ, ) 2. HS: Sưu tầm các bài hát, thơ về đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - Lắng nghe *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe - GV giới thiệu chủ đề. *HĐ 1: Biểu diễn các tiết mục hát, đọc thơ về dùng học tập. - GV mời 1 số lớp đã chuẩn bị các tiết mục. - 1 số lớp lên sân khấu thể hiện. - GV nhận xét và tuyên dương. - Lắng nghe
  2. - GV đưa ra 1 số câu đố. Gọi HS trả lời. HS - HS trả lời nào trả lời đúng được quà. + Cái mình đo đỏ + Cái bút mực Cái mỏ nâu nâu Xuống tắm ao sâu Lên cày ruộng cạn Là cái gì ? + Chị ơi xích lại cho gần + Lọ mực Cho tôi chấm chút một hàng lệ rơi Là cái gì ? - GV nhận xét và tuyên dương. *HĐ 2: HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học - Lắng nghe tập gọn gàng. - Yêu cầu HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học tập ở nhà. - HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học - GV nhận xét tập ở nhà. ? Tại sao phải sắp xếp, góc học tập gọn gàng và cẩn thận? + Vì dễ tìm đồ dùng hơn, đồ dùng - GV nhận xét được bền và đẹp hơn,... * GV kết luận: Cần phải sắp xếp, góc học tập gọn gàng, ngăn nắp giúp chúng ta tìm - Lắng nghe được đồ dễ dàng, đồ dùng được nâng niu cẩn thận làm cho đồ dùng được bền đẹp hơn. Bên cạnh đó cũng tạo được không gian thoáng đãng thoải mái khi làm bài... 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC __________________________________ Tiếng Việt Bài 13: ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO NÓI VÀ NGHE: MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”. Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm.
  3. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS khuyết tật đọc được bài thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ chơi bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo, Bảng phụ, nam châm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời nối tiếp . + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về + Trả lời: Tên thầy cô. Môn chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc học, mình yêu quý và nhớ nhất được? về điều gì? + Câu 2: Nói những điều mình biết về - HS lắng nghe. thầy cô giáo cũ của mình? Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
  4. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS khác theo dõi đọc thầm - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) theo + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn - HS đọc nối tiếp theo khổ + Khổ 4+5: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, - 2-3 HS đọc lại quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho - HS thảo luận nhóm trả lời lần HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm lượt các câu hỏi: 4. - Thảo luận theo nhóm 4 chọn - GV nhận xét các nhóm. đáp án phù hợp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + dập dềnh: mặt nước chuyển - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu động lên xuống nhịp nhàng.) hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhẹ phát ra đều đều liên tiếp cách trả lời đầy đủ câu. + Phô:. Để lộ ra, bày ra + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? + HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột B. Học sinh làm việc theo nhóm bàn -2,3 nhóm nối tiếp nêu kết GV nhận xét đưa kết luận đáp án. quả. + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, những gì? Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh.
  5. + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao (Học sinh chọn đáp án B hoặc điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? nói theo ý mình: Co giáo rất GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo sáng tạo cô biến những vật bình không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ thường thành đặc biệt... diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy - HS nêu theo hiểu biết của tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý mình. trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô -2-3 HS nhắc lại giáo mình. + Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt sinh làm thủ công? rất nhanh, Biết bao điều lạ, Từ - GV mời HS nêu nội dung bài. bàn tay cô. Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới Học sinh thảo luận nhóm 4 , thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra Đại diện nhóm trả lời - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị 3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một dung. giờ học thú vị + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị - HS sinh hoạt nhóm và kể về - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: điều đáng nhớ của mình trong HS kể về giờ học, môn học nào? giờ học thú vị đó. + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào? - HS trình kể về điều đáng nhớ
  6. + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ của mình trong mùa hè. học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: 3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó. - HS trình bày trước lớp, HS - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đổi vai HS khác trình bày. đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 46 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - HS khuyết tật làm được bài 1,2. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  7. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm Phiếu ghi nội dung BT5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả bé hơn 8 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân)
  8. - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS lên bảng điền số - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao - HS đọc đề; nhiêu cái li ? - Trả lời. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS làm vào vở. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Bài giải + Cần thực hiện phép tính gì? Việt xếp số cái li là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 6 x 5 = 30 ( cái) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 30 cái li Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - Chữa bài; Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi) - HS quan sát và làm bài - GV cho HS quan sát hình để nhận ra - HS làm vào vở. mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
  9. học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: Số ? kiến thức đã học vào làm BT. - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; 27;6;9;7 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS nhìn sách viết được bài thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Phiếu BT, bảng con, bảng phụ, tranh nghe thầy đọc thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  10. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì? + Trả lời: Thầy trò nguồi trò + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể chuyện dưới gốc cây đang nói về điều gì?. + Trả lời: hát, đọc thơ, kể - GV Nhận xét, tuyên dương. chuyện ... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng - HS viết bài. khuâng, sông xa... - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền - GV nhận xét chung. theo yêu cầu. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân Tớ là chiếc xe lu biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). Người tớ to lù lù - GV mời HS nêu yêu cầu. Con đường nào mới đắp - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ Tớ san bằng tăm tắp Con đường nào rải nhựa - Mời đại diện nhóm trình bày. Tớ là phẳng như lụa - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều
  11. Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - Kết quả: b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã lên cao, tròn vành vạnh. Ánh trắng sáng vằng vặc, chiếu b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm việc xuống mặt hồ. Những gợn sóng nhóm 4) lăn tăn phản chiếu ánh sáng - GV mời HS nêu yêu cầu. lóng lánh như ánh bạc. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền - Các nhóm nhận xét. tiếng có vần ăn./ăng phù hợp - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. Kể cho người thân nghe về một giờ học em thấy thú vị - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 47 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia 1 1 1 - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật 5 6 9 - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - HS khuyết tật hoàn thánh bài 1,2. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  12. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, nam châm - 9 con xúc xắc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi +HS trả lời +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm việc cá nhân). - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS đọc đề;
  13. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - Trả lời. + Cần thực hiện phép tính gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải Mai cắm được số lọ hoa là: 45 : 9 = 5 ( lọ ) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 5 lọ hoa Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. - Chữa bài; Nhận xét. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS thảo luận - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS lên bảng khoanh 1 củng cố xác định được của một hình của - Đáp án : A và C 5 - HS nhận xét, đối chiếu bài. một nhóm đồ vật - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào vở - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, 1 1 củng cố xác định được và của một 6 9 nhóm đồ vật - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Trò chơi - GV mời HS nêu cách chơi - HS thảo luận - HS lên bảng điền số 1 - Đáp án : số con ếch là 3 con 6 1 con ếch là 2 con 9 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
  14. - Gv tổ chức cho HS chơi theo nhóm ( khi - HS nêu cách chơi bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát) - HS tham gia chơi - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tính nhẩm - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: Tính nhẩm kiến thức đã học vào làm BT. a. 4 x 6 b. 7 x 5 c. 28 : 4 c. 63 : 7 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... __________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 5: HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham gia vào những hoạt động có ý nghĩa này - Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. - Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có hoàn cảnh khó khan hơn mình - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
  15. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao - HS lắng nghe bài hát. thông” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Đi trên đường nên như thế nào? + Trả lời: Đi trên đường ta không lạng lách , đi trên đường ta không dàn hàng ngang . + Gặp đèn giao thông phải làm những gì ? + Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh nhanh đứng lại , đèn xanh bật ta đi an toàn. + Trả lời: Chấp hành tốt luật ... giao thông . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá : Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4 và nêu yêu cầu:
  16. - Đại diện một số nhóm trình bày + Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ? + Trả lời: tổ chức ở sân trường + Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia của các bạn trong hoạt động đó ? + Hoạt động này giúp chúng em có thêm hiểu biết về biển báo giao thông về cách đảm bảo an toàn khi đi đường. Các bạn tham gia rất tích cực, nhiệt tình và sôi nổi - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe1 - GV chốt HĐ1 : Đối với trường học thì việc được học an toàn giao thông đã được phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Tai nạn do giao thông gây ra là rất lớn, làm thiệt hại đến tiền, của của gia đình, xã hội gây cho con người cuộc sống khó khăn, vất vả cơ cực. Đứng trước tình hình nghiêm trọng và đang vượt ngoài tầm kiểm soát như hiện nay. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, biện pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn cả nước. Và cô mong rằng qua hoạt động tuyên ngày hôm nay, cùng với sự tuyên truyền của các em HS tới PHHS sự hiểu biết và ý thức văn hóa giao thông của các bậc PHHS sẽ được nâng lên rất nhiều, và tai nạn giao thông giảm rõ rệt. 3. Thực hành - GV tỏ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng + GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành - Học sinh lắng nghe luật chơi viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ và tham gia chơi ghi việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó. Trong thời gian 2 phút các thành viên phải nhanh chóng gắn các tấm thẻ viêc làm với các thẻ ý nghĩa phù hợp. Đội nào đúng và nhanh nhất thì đội đó dành chiến thắng
  17. - GV mời Hs khác nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt - Học sinh nhận xét. động kết nối giữa trường học với cộng đồng để thấy rõ những việc làm này và ý nghĩa của chúng. - Hs lắng nghe 4. Vận dụng: Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng động (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chia sẻ với người thân những hoạt động kết nối cộng đồng mà em tham gia? + HS lên chia sẻ + Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc làm này ? + HS nêu cảm nghĩ - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 2-3HS đọc - YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình chốt
  18. + Hình mô tả hoạt động gì? + Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì? - HS lên bảng chia sẻ về nội dung trong hình chốt + Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động kết nối? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt Bài 14: ĐỌC: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết”. Biết đọclời thoại theo nhân vật. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả , từ ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu đúng. -Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS khuyết tật đọc được bài văn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa, slide hướng dẫn ngắt nghỉ hơi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát: Chữ đẹp mà nết càng ngoan - HS tham gia trò chơi. Dẫn dắt vào bài: Chiếu đoạn văn viết + Đọc và trả lời câu hỏi không có dâu câu cho học sinh đọc, quan - HS lắng nghe. sát, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmgiọng kể - Hs lắng nghe. chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên trán lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ! + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ sắt, lấm tấm, lắc đầu.. - 2-3 HS đọc câu thơ. - - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ - HS đọc giải nghĩa từ. một lần nữa đã./
  20. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS luyện đọc theo nhóm 4. SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Học sinh đọc đoạn 1. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của + Kể về cuộc họp của các chữ những ai? cái và dấu câu. + Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì? + Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều Học sinh đọc trao đổi nhớm bàn Hoàng đã viết? nêu: -Theo dấu chấm vì sau Hoàng chấm câu Cuộc họp bàn về việc tìm cách chưa đúng? giúp đỡ Hoàng vì bạn ấy không - Em có nhận xét gì về bạn Hoàng? biết cách chấm câu. + Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp - Hs đọc thầm lại câu Hoàng xếp các bước mà Hoàng cần thực hiện? viết và chuẩn bị câu trả lời Câu 5 :Em hãy góp thêm ý kiến để giúp - HS nêu :Không ai hiểu những bạn Hoàng viết đúng điều Hoàng viết vì bạn ấy chấm câu không đúng chỗ. Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại diện - Vì Hoàng không để ý đến dấu vài nhóm chia sẻ trước lớp. câ, viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy chấm chỗ đó GV nhận xét tuyên dương các em có ý - Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận. tưởng hay - Hs thảo luận nhóm 4, 2-3 HS đại diện nhắc lại nội dung :Dấu - GV gợi ý thêm: Muốn viết đúng, viết hay chấm được giao nhiệm vụ giúp , các em nên đọc thật nhiều. Đọc nhiều đỡ Hoàng sửa lỗi. Các bước giúp các em quen với hiện tượng chính tả, giúp Hoàng sửa lỗi trước khi ngữ pháp và từ đó tránh được việc viết sai chấm câu là: viết câu- đọc lại chính tả, ngữ pháp. Đọc nhiều cũng giúp câu- chấm câu. các em có vốn từ ngữ phong phú, nâng Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả cao hiểu biết về cuộc sống xung quanh, lời của mình, 1 số em nối tiếp các ễm biết cách diễn đạt hay hơn, nhiều nêu, lớp và Gv nhận xét bổ