Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 23 trang Minh Khuê 06/01/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_7_thu_2_4_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 7 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. Tuần 7 Thứ 2 ngày 16 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SÁCH BÚT THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. HS phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng. năng lực tự chủ, suy nghĩ, giải được câu đố; Giúp các em thêm hào hứng để học tập và sống hồn nhiên hơn. 3 HS biết chăm học, phấn khởi hứng thú, tích cực đến trường học tập. HS yêu quý, trân trọng đồ dùng học tập của mình, sống có trách nhiệm. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - 2 tiết mục văn nghệ chủ đề: Về đồ dùng học tập, góc học tập - Câu hỏi giao lưu: Câu đố về đồ dùng học tập. - 10 món quà nhỏ (bút chì, thước kẻ, ) 2. HS: Sưu tầm các bài hát, thơ về đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - Lắng nghe - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - GV giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe *HĐ 1: Biểu diễn các tiết mục hát, đọc thơ về dùng học tập. - GV mời 1 số lớp đã chuẩn bị các tiết mục. - GV nhận xét và tuyên dương. - 1 số lớp lên sân khấu thể hiện. - Lắng nghe
  2. - GV đưa ra 1 số câu đố. Gọi HS trả lời. HS - HS trả lời nào trả lời đúng được quà. + Cái mình đo đỏ + Cái bút mực Cái mỏ nâu nâu Xuống tắm ao sâu Lên cày ruộng cạn Là cái gì ? + Chị ơi xích lại cho gần + Lọ mực Cho tôi chấm chút một hàng lệ rơi Là cái gì ? - GV nhận xét và tuyên dương. *HĐ 2: HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học - Lắng nghe tập gọn gàng. - Yêu cầu HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học tập ở nhà. - HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học tập - GV nhận xét ở nhà. ? Tại sao phải sắp xếp, góc học tập gọn gàng và cẩn thận? + Vì dễ tìm đồ dùng hơn, đồ dùng - GV nhận xét được bền và đẹp hơn,... * GV kết luận: Cần phải sắp xếp, góc học tập gọn gàng, ngăn nắp giúp chúng ta tìm - Lắng nghe được đồ dễ dàng, đồ dùng được nâng niu cẩn thận làm cho đồ dùng được bền đẹp hơn. Bên cạnh đó cũng tạo được không gian thoáng đãng thoải mái khi làm bài... 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC __________________________________ Tiếng Việt Bài 13: ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO NÓI VÀ NGHE: MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”. Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm.
  3. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS khuyết tật đọc được bài thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ chơi bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo, Bảng phụ, nam châm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về chủ + Trả lời nối tiếp . đề trường học mà mình đã tìm đọc được? + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, + Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy mình yêu quý và nhớ nhất về cô giáo cũ của mình? điều gì? Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội - HS lắng nghe. dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô.
  4. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS khác theo dõi đọc thầm theo - GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn) + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa - HS đọc nối tiếp theo khổ + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn - HS đọc từ khó. + Khổ 4+5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc lại - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS - HS thảo luận nhóm trả lời lần luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. - Thảo luận theo nhóm 4 chọn 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. đáp án phù hợp - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu + dập dềnh: mặt nước chuyển hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. động lên xuống nhịp nhàng.) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm cách trả lời đầy đủ câu. nhẹ phát ra đều đều liên tiếp + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? + Phô:. Để lộ ra, bày ra + HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột B. Học sinh làm việc theo nhóm bàn GV nhận xét đưa kết luận đáp án. -2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả. + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, những gì? Tờ giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh. + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc có thể nêu ý kiến khác... (Học sinh chọn đáp án B hoặc nói theo ý mình: Co giáo rất sáng
  5. + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao tạo cô biến những vật bình điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? thường thành đặc biệt... GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo - HS nêu theo hiểu biết của mình. không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ -2-3 HS nhắc lại diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất mình. nhanh, Biết bao điều lạ, Từ bàn + Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự khéo tay cô. léo của cô giáo khi hướng dẫn học sinh làm Học sinh thảo luận nhóm 4 , thủ công? Đại diện nhóm trả lời - GV mời HS nêu nội dung bài. Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị 3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một dung. giờ học thú vị + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị - HS sinh hoạt nhóm và kể về - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS điều đáng nhớ của mình trong kể về giờ học, môn học nào? giờ học thú vị đó. + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt động nào? - HS trình kể về điều đáng nhớ + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ của mình trong mùa hè. học đó - Gọi HS trình bày trước lớp.
  6. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: 3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về giờ học đó. - HS trình bày trước lớp, HS - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đổi vai HS khác trình bày. đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. _________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 10 năm 2023 BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS nhìn sách viết được bài thơ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt.
  7. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Phiếu BT, bảng con, bảng phụ, tranh nghe thầy đọc thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì? + Trả lời: Thầy trò nguồi trò + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang chuyện dưới gốc cây nói về điều gì?. + Trả lời: hát, đọc thơ, kể chuyện - GV Nhận xét, tuyên dương. ... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng khuâng, sông xa... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. Tớ là chiếc xe lu - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ Người tớ to lù lù
  8. Con đường nào mới đắp - Mời đại diện nhóm trình bày. Tớ san bằng tăm tắp - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Con đường nào rải nhựa Tớ là phẳng như lụa Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu - Kết quả: b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm việc lên cao, tròn vành vạnh. Ánh nhóm 4) trắng sáng vằng vặc, chiếu - GV mời HS nêu yêu cầu. xuống mặt hồ. Những gợn sóng - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền tiếng lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng có vần ăn./ăng phù hợp lánh như ánh bạc. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng trải nghiệm. Kể cho người thân nghe về một giờ học em thấy thú vị - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( Trang 46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - HS khuyết tật làm được bài 1,2.
  9. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm Phiếu ghi nội dung BT5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp - GV Nhận xét, tuyên dương. thỏ tìm được nhà của mình - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài - HS làm việc cá nhân. - HS lên bảng tìm phép tính có kết quả bé hơn 8
  10. - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS làm việc cá nhân. củng cố tìm thành phần chưa biết của phép - HS lên bảng điền số nhân, phép chia - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li ? - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS đọc đề; + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - Trả lời. + Cần thực hiện phép tính gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Việt xếp số cái li là: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài 6 x 5 = 30 ( cái) toán có lời văn liên quan đến phép nhân Đáp số: 30 cái li - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi) - Chữa bài; Nhận xét. - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên - HS quan sát và làm bài mỗi cạnh của hình tam giác. - HS làm vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương.
  11. 3. Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: Số ? kiến thức đã học vào làm BT. - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; 27;6;9;7 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... _________________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 5: HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hiểu được ý nghĩa của hoạt động kết nối nhà trường với xã hội và tích cực tham gia vào những hoạt động có ý nghĩa này - Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. - Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.
  12. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có hoàn cảnh khó khan hơn mình - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Chúng em với an toàn giao - HS lắng nghe bài hát. thông” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Đi trên đường nên như thế nào? + Trả lời: Đi trên đường ta không lạng lách , đi trên đường ta không dàn hàng ngang . + Gặp đèn giao thông phải làm những gì ? + Trả lời: Gặp đèn đỏ nhanh nhanh đứng lại , đèn xanh bật ta đi an toàn. + Trả lời: Chấp hành tốt luật ... giao thông . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá : Hoạt động 1. Ý nghĩa của các hoạt động kết nối nhà trường với xã hội. (thảo luận nhóm đôi) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 4 và nêu yêu cầu:
  13. - Đại diện một số nhóm trình bày + Trả lời: tổ chức ở sân trường + Hoạt động này giúp chúng em có thêm hiểu biết về biển báo giao thông về cách đảm bảo an toàn khi đi đường. Các bạn tham gia rất tích cực, nhiệt tình và sôi + Nêu tên và địa điểm tổ chức hoạt động ? nổi + Nêu ý nghĩa và nhận xét của em về sự tham gia - HS nhận xét ý kiến của bạn. của các bạn trong hoạt động đó ? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe1 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : Đối với trường học thì việc được học an toàn giao thông đã được phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Tai nạn do giao thông gây ra là rất lớn, làm thiệt hại đến tiền, của của gia đình, xã hội gây cho con người cuộc sống khó khăn, vất vả cơ cực. Đứng trước tình hình nghiêm trọng và đang vượt ngoài tầm kiểm soát như hiện nay. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, biện pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn cả nước. Và cô mong rằng qua hoạt động tuyên ngày hôm nay, cùng với sự tuyên truyền của các em HS tới PHHS sự hiểu biết và ý thức văn hóa giao thông của các bậc PHHS sẽ được nâng lên rất nhiều, và tai nạn giao thông giảm rõ rệt. 3. Thực hành - GV tỏ chức cho Hs tham gia trò chơi Ai nhanh ai đúng
  14. + GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội của 4 thành - Học sinh lắng nghe luật chơi viên. Các thành viên sẽ được nhân các tâm thẻ ghi và tham gia chơi việc làm và ý nghĩa của những việc làm đó. Trong thời gian 2 phút các thành viên phải nhanh chóng gắn các tấm thẻ viêc làm với các thẻ ý nghĩa phù hợp. Đội nào đúng và nhanh nhất thì đội đó dành chiến thắng - GV mời Hs khác nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. - GV đưa thêm một số thông tin khác về hoạt động kết nối giữa trường học với cộng đồng để thấy rõ - Học sinh nhận xét. những việc làm này và ý nghĩa của chúng. - Hs lắng nghe 4. Vận dụng: Hoạt động 4. Chia sẻ với người thân và cảm nhận khi tham gia hoạt động kết nối vơi cộng động (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chia sẻ với người thân những hoạt động kết nối cộng đồng mà em tham gia? + HS lên chia sẻ + Nói cảm nghĩ của em khi thực hiện những việc làm này ? + HS nêu cảm nghĩ - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV YC HS đọc nội dung chốt của ông mặt trời - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 2-3HS đọc
  15. - YC HS quan sát và nói những hiểu biết về hình chốt - HS lên bảng chia sẻ về nội dung + Hình mô tả hoạt động gì? trong hình chốt + Lời nói trong tranh mô tả hoạt động gì? + Em có cảm nhận gì khi tham gia các hoạt động kết nối? - Nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 10 năm 2023 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt Bài 14: ĐỌC: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết”. Biết đọclời thoại theo nhân vật. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
  16. - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả , từ ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu đúng. -Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - HS khuyết tật đọc được bài văn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh minh họa, slide hướng dẫn ngắt nghỉ hơi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát: Chữ đẹp mà nết càng ngoan - HS tham gia trò chơi. Dẫn dắt vào bài: Chiếu đoạn văn viết không + Đọc và trả lời câu hỏi có dâu câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận - HS lắng nghe. xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmgiọng kể - Hs lắng nghe. chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên trán lấm tấm mồ hôi.
  17. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ! - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ - 2-3 HS đọc câu thơ. sắt, lấm tấm, lắc đầu.. - - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần - HS đọc giải nghĩa từ. yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ một lần nữa đã./ - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Học sinh đọc đoạn 1. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Kể về cuộc họp của các chữ cái + Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của và dấu câu. những ai? + Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì? Học sinh đọc trao đổi nhớm bàn + Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều nêu: Hoàng đã viết? Cuộc họp bàn về việc tìm cách -Theo dấu chấm vì sau Hoàng chấm câu giúp đỡ Hoàng vì bạn ấy không chưa đúng? biết cách chấm câu. - Em có nhận xét gì về bạn Hoàng? - Hs đọc thầm lại câu Hoàng viết + Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp và chuẩn bị câu trả lời xếp các bước mà Hoàng cần thực hiện? - HS nêu :Không ai hiểu những Câu 5 :Em hãy góp thêm ý kiến để giúp bạn điều Hoàng viết vì bạn ấy chấm Hoàng viết đúng câu không đúng chỗ. - Vì Hoàng không để ý đến dấu Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại diện câ, viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy vài nhóm chia sẻ trước lớp. chấm chỗ đó - Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận.
  18. GV nhận xét tuyên dương các em có ý tưởng - Hs thảo luận nhóm 4, 2-3 HS hay đại diện nhắc lại nội dung :Dấu chấm được giao nhiệm vụ giúp - GV gợi ý thêm: Muốn viết đúng, viết hay đỡ Hoàng sửa lỗi. Các bước giúp , các em nên đọc thật nhiều. Đọc nhiều Hoàng sửa lỗi trước khi chấm giúp các em quen với hiện tượng chính tả, câu là: viết câu- đọc lại câu- ngữ pháp và từ đó tránh được việc viết sai chấm câu. chính tả, ngữ pháp. Đọc nhiều cũng giúp Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả các em có vốn từ ngữ phong phú, nâng cao lời của mình, 1 số em nối tiếp hiểu biết về cuộc sống xung quanh, các ễm nêu, lớp và Gv nhận xét bổ sung: biết cách diễn đạt hay hơn, nhiều ý tưởng VD : Suy nghĩ trước khi viết, hơn.Việc đọc và viết gắn bó rất chặt chẽ.Vì không nên viết câu quá dài, Khi thế các em nhớ muốn viết tốt , các em phải đã đủ ý mới dùng dấu câu, sau đọc tốt, đọc nhiều. khi viết phải đọc lại cẩn thận... GV có thể cho các em đọc phân vai hay đóng vai diễn kịch theo bài đọc - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - Một số HS thi đọc trước lớp. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Vận dụng trải nghiệm. + Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết - HS quan sát video. dấu câu chưa đúng - Muốn viết đúng dấu câu mình cần làm gì? + Đọc kỹ, đọc nhiều , viết câu không quá dài và cần đủ ý đọc - Nhận xét, tuyên dương lại sau khi viết.. .- Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: .............................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt ÔN CHỮ VIẾT HOA E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa E,Ê - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  19. - HS khuyết tật viết được bài. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung bài bài viết. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia vận dụng viết bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Chữ hoa E, Ê; bảng con. Video viết mẫu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát: Ở trường cô dạy em thế - HS tham gia trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới + Đọc và trả lời câu hỏi - HS lắng nghe. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa E,Ê - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên E, Ê dương. 2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Ê - đê. - GV mời HS đọc tên riêng. Ê -đê - HS lắng nghe.
  20. - GV giới thiệu: Việt Nam có 54 dân tộc anh em Ê- đê là tên của 1 trong số 54 dân tộc đó. Họ sống ở Tây Nguyên. - HS viết tên riêng Ê -đê vào bảng - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. con. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Ước gì em hóa thành mây - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là 2 câu Em che cho mẹ suốt ngày bóng thơ trong bài thơ Bóng mây của Thanh Hào râm .Thể hiện tình yêu thương của bạn nhỏ với - HS lắng nghe. mẹ của mình , qua mơ ước hóa thành đám mây để che cho mẹ đi cấy ngoài đồng ruộng - HS viết câu thơ vào vở. khỏi bị nắng. - HS nhận xét chéo nhau. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ư, E. Lưu ý cách viết thơ lục bát.Viết đúng chính tả các chữ hóa, suốt, râm . - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + Cho HS quan sát 1 số bài của các bạn viết - HS tham gia để vận dụng kiến đúng đẹp, video hay hình ảnh viết chữ đẹp, thức đã học vào thực tiễn. đúng - HS quan sát video. + GV nêu hướng dẫn các em vận dụng viết chữ hoa E; Ê đúng đẹp. + Trả lời cách viết chữ hoa E, Ê - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy: ............................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 47 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia 1 1 1 - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật 5 6 9