Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 21 trang Minh Khuê 31/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_6_thu_56_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. Tuần 6 Thứ 5 ngày 12 tháng 10 năm 2023 Toán Bài 14: MỘT PHẦN MẤY (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được 2; 3; 4; 5; 6 2; 3; 4; 5; 6 thông qua các hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm bìa hình tròn, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia - GV Nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại - HS quan sát và đọc thầm. của Mai và Rô – bốt trong SGK. - Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô – bốt
  2. - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát tròn thứ nhất trong SGK + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 2 nhau? phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình tròn. 1 + Một phần hai viết là 2 - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát tròn thứ hai trong SGK - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 4 + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng phần bằng nhau. nhau? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu + Mấy phần được tô màu? - HS nhận xét - HS nhắc lại - Nhận xét, chốt: + Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình tròn. 1 + Một phần hai viết là 4
  3. 3. Hoạt động Bài 1: (43) - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm - Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm + Câu a, c, d đúng, câu b sai - Yêu cầu HS nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Số? (39) - HS nhận xét - Lắng nghe - GV nhận xét Bài 2: (43) - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - HS làm bài cá nhân - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 học sinh, mỗi dõi, nhận xét kết quả của hai đội. 1 1 1 1 HS lần lượt nối bóng nói với miếng bánh A - ; B - ; C - ; D - 5 3 2 4 thích hợp. Đội nào đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. - Nhận xét - Gọi HS nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương - HS đọc thầm yêu cầu Bài 3: (43) - HS quan sát. lắng nghe - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS chia sẻ bài làm - GV nhận xét, chốt
  4. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về 1/4 - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. - Lắng nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt BÀI 12: LUYỆN TẬP TỪ NGỮ VỀ NHÀ TRƯỜNG; DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài Em yêu trường em - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
  5. nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm tên nhóm và từ ngữ cho trước trong từng nhóm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. Khuyến - HS làm việc theo nhóm 4. khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp càng tốt - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: + Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo vệ, - HS quan sát, bổ sung. cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,... + Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang, lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện, sân thể dục,... + Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút, thước, tẩy,... + Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể dục,... Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu em biết điều đó (làm việc cá nhân) - Gv giới thiệu về câu hỏi: Hôm nay chúng ta sẽ học về câu hỏi. Đây là một kiểu câu rất quen thuộc và các em đã gặp rất nhiều trong các bài đọc. Vậy câu hỏi dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi là gì? Chúng ta cùng đi làm bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS đọc đáp án - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm hỏi. Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực hiện yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
  6. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện - HS lắng nghe - GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na - HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu chuyện, chúng ta có thể đặt các câu hỏi với các từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu, khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,... - Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs có thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở đâu? Vì sao? Thế nào? - HS luân phiên dặt câu hỏi và - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi – trả lời câu hỏi theo nhóm đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những nhóm chưa biết hỏi - đáp - Các nhóm trình bày. - GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp trước lớp - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi – đáp và có những câu hỏi – đáp hay b/ Ghi lại 1 -2 câu hỏi của em và bạn - GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 -2 câu hỏi - Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đâu câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 1 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS hoàn thành, chữa lỗi các bài đã học. - HS tìm được thừa số chưa biết trong một tích; số bị chia, số chia trong một thương (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - HS khá giỏi làm BT nâng cao về tìm thành phần chưa biết và tính nhanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. HS tự hoàn thành chữa lỗi các - HS hoàn thành bài tập bài tập đã học. Hoàn thành vở tập bài tập tiếng Việt GV theo dõi giúp đỡ thêm. Hoạt động 2. Làm thêm BT sau: 1. Khởi động: . - GV tổ chức trò chơi Đố bạn: Mỗi hs nêu - HS tham gia trò chơi một phép tính bất kì trong bảng nhân, bảng chia đã học để đố các bạn trong lớp. ? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm tn? - HS trả lời. ? Muốn tìm số bị chia, số chia ta làm tn? - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm 2 x 3 = 18 : 9 = 4 x 5 = 63 : 7 = 2 x 9 = 54 : 6 = 9 x 3 = 48 : 8 = 7 x 6 = 42 : 7 = 1 hs đọc yêu cầu 8 x 5 = 21 : 3 = Hs làm bài vào vở - GV cho HS nối tiếp trình bày bài làm. - HS nối tiếp trình bày - Cho HS nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: Số? - HS đọc yêu cầu
  8. a. ? x 5 = 30 c. 72 : ? = 9 - HS làm bài vào vở b. ? x 8 = 48 d. ? : 6 = 8 - HS làm xong bài GV cho HS - Gv cho HS lên bảng chữa bài. đổi vở kiểm tra bài cho nhau. - GV cho HS nhận xét. => Củng cố: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Cách tìm thừa số: Lấy tích chia cho thừa số kia. + Cách tìm số bị chia: Lấy thương nhân với - 2 HS đọc đề bài. số chia. + Cách tìm số chia: Lấy số bị chia chia cho - HS trả lời: Cắm 6 lọ hoa thì thương. dùng hết 42 bông hoa. Bài 3: Cắm 6 lọ hoa thì dùng hết 42 bông - HS trả lời: Hỏi mỗi lọ cắm hoa. Hỏi mỗi lọ cắm được bao nhiêu bông được bao nhiêu bông hoa? hoa? - HS làm bài vào vở. Một em ? Bài toán cho biết gì? viết bảng phụ. - HS nhận xét lẫn nhau. ? Bài toán hỏi gì? Bài giải - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn Mỗi lọ cắm được số bông hoa là: nhau. 42 : 6 = 7 (bông hoa) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 7 bông hoa => Củng cố: cách giải toán có liên quan đến phép nhân. Bài 4. Có 45 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi - 2 HS đọc đề bài. đĩa 9 quả thì vừa hết. Hỏi xếp được mấy đĩa - HS trả lời: Có 45 quả cam xếp như vậy? vào các đĩa, mỗi đĩa 9 quả thì ? Bài toán cho biết gì? vừa hết. - HS trả lời: Hỏi xếp được mấy ? Bài toán hỏi gì? đĩa như vậy? - HS đọc đề toán và giải vào vở. - Gọi HS chia sẻ kết quả, Một em viết bảng phụ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải => Củng cố: cách giải toán có liên quan đến Xếp được vào số đĩa là: phép chia. 45 : 9 = 5 (đĩa) Đáp số: 5 đĩa 3. Vận dụng - Giờ học hôm nay em được ôn lại những Hs trả lời
  9. kiến thức gì? Bài toán: Đến giờ ăn, Mai lấy 12 chiếc đũa cho cả nhà. Hỏi nhà Mai có mấy người? - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét giờ học. ------------------------------------------------ Sáng thứ 6 ngày 13 tháng 10 năm 2023 Toán TÌM MỘT PHẦN MẤY (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được thông 7; 8; 9 7; 8; 9 qua các hình ảnh trực quan. 1 1 1 1 1 1 1 1 - Xác định được của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 các phần khác nhau. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình vẽ BT 1, 2; Bảng con, phiếu HT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  10. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động - HS tham gia theo nhạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: (44) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình trong sách - HS quan sát hình giáo khoa. - HS làm việc theo nhóm đôi - Đại diện nhóm chia sẻ bài làm - Nhận xét - GV nhận xét Bài 2: (44) - GV hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm yêu cầu bài 1 - Để biết đã tô màu hình nào phải nhận 8 - HS lắng nghe ra hình nào được chia thành 8 phần bằng - HS làm bài cá nhân nhau và đã tô màu vào 1 phần. - HS chia sẻ bài làm: Hình A được chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1 1 phần. Vậy đã tô màu hình A. - Yêu cầu HS làm bài 8 - GV nhận xét HS nhận xét Bài 3: (44) - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - HS làm việc theo nhóm 4 - Đại diện chia sẻ bài làm + Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy 1 hình B đã khoanh vào số cây cải bắp. 3 + Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột đều có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy - Nhận xét 1 hình C đã khoanh vào số cây cải bắp. Bài 4: (45) 5
  11. - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong - HS nhận xét SGK. + HS trả lời: Có 6 quả táo, được chia 1 làm 2 phần bằng nhau, số quả táo là 3 2 quả táo. - HS làm bài: Có 12 quả cam, được chia 1 làm 3 phần bằng nhau, , số quả táo là 4 3 quả táo. - GV hướng dẫn mẫu: + Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm mấy phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi phần là bao nhiêu? - Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và làm bài tương tự như mẫu. - Nhận xét - GV nhận xét 3. Vận dụng. - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút + Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... _________________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 5: HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tên và ý nghĩa của một đến hai hoạt động kết nối với xã hội của trường học và mô tả được hoạt động đó . - Nhận xét được sự tham gia của HS trong các hoạt động kết nối. - Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động kết nối trường học với cộng đồng. - Có ý thức tuyên truyền, vận động các bạn cùng tham gia. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  12. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, đùm bọc và giúp dỡ những người có hoàn cảnh khó khan hơn mình - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh Hình 1 để khởi động - HS quan sát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Mọi người trong hình 1 đang + Hình 1 : Người dân tham gia làm gì ? trang trí bức tường trong khu dân cư. + Em đã tham gia hoạt động như vậy chưa ? - HS trả lời. + Em cảm thấy như thế nào khi tham gia các hoạt động như thế? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu các hoạt động ủng hộ
  13. của trường Minh, Hoa. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ Hình 2 - YC HS Quan sát hoạt động của trường Minh, - Học sinh đọc yêu cầu bài và Hoa trong mỗi hình và cho biết : trình bày : Sau đó mời đại diện các nhóm trình bày kết quả + Các bạn đã tham gia hoạt động nào với cộng + Các bạn Minh, Hoa đang đồng là gì? Hãy mô tả hoạt động đó quyên góp sách vở, đồ dùng học tập để ủng hộ các bạn vùng lũ lụt. + Ý nghĩa của các hoạt động đó ? + Việc làm này thể hiện sự đùm bọc, yêu thương đồng bào bằng việc giúp đỡ, chia sẻ một phần của mình với những người có hoàn cảnh khó khăn. + Nhận xét sự sự tham gia của các bạn ? + Các bạn tham gia rất nhiệt tình, hào hứng, tự giác và rất tích cực - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1: Những hoạt động này là những - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 hoạt động kết nối với cộng đồng. Những hoạt đồng này thể hiên sự quan tâm, đùm bọc, yêu thương đồng bào bằng việc giúp đỡ, chia sẻ một phần của mình với những người có hoàn cảnh khó khăn hơn. - Mời HS quan sát một số bức tranh tham gia hoạt động kết nối cộng đồng .
  14. Hoạt động 2. Tìm hiểu các hoạt động của trường học. (làm việc nhóm đôi) - GV chia sẻ hình 3 và nêu câu hỏi: - Học sinh quan sát hình 3, đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi và tiến trình bày. Sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả. + Em thấy gì trong bức tranh ? - Các bạn trong tranh tham gia hoạt động đổi rác lấy quà - Đổi rác lấy cây xanh + Em hãy nhận xét sự tham gia của các bạn như - Các bạn rất tích cực và hào thế nào ? hứng. + Những hành động tham gia cộng động sẽ có ý - HS trả lời nghĩa gì ?
  15. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt lại nội dung và khuyến khích học sinh tích cực tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng của nhà trường tổ chức 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Kể tên các và ý nghĩa của hoạt động kết nối với xã hội của trường học. - Gv tổ chức cho HS thảo luận chung cả lớp để tra - Học sinh đọc yêu cầu bài và lời các câu hỏi sau: tiến hành thảo luận. - HS trình bày + Kể tên những hoạt động kết nối với cộng đồng + Ủng hộ các bạn miền Trung của trường em ? gặp lũ lụt + Ủng hộ áo ấm cho bạn. + Đổi rác lấy quà, lấy cây xanh. + Em đã tham gia hoạt động nào ? Em thích hoạt + HS trả lời theo ý kiến riêng động nào nhất ? Vì sao ? - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương, khuyến khích - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. học sinh tham gia những hoạt động kết nối với xã hội của trường học 4. Vận dụng. - GV dặn HS về nhà kể với bố mẹ và người thân - HS lắng nghe và thực hiện những hoạt động kết nối với xá hội của trường em theo yêu cầu đã tham gia - Cùng các bạn trong nhóm chuẩn bị tư liệu, tranh ảnh,... về một hoạt động kết nối với cộng đồng mà em và các bạn tham gia để giới thiệu trước lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Chiều thứ 6 ngày 13 tháng 10 năm 2023
  16. Tiếng Việt LUYỆN TẬP. LUYỆN VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết điền thông tin vào đơn xin vào Đội - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, đơn xin vào Đội III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các từ ngữ về nhà trường - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài tập 1: Đọc đơn xin vào Đội và trả lời câu hỏi - 1 – 2 HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm tờ đơn và tự tìm - YC HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: các thông tin để trả lời từng câu + Bạn Nguyễn Ngọc Bích viết đơn để làm gì? hỏi, sau đó trao đổi với bạn + Đơn được gửi cho ai? trong nhóm + Người viết đơn đã hứa những gì khi vào Đội? - HS trình bày trước lớp. Nhận - Gọi Hs trình bày trước lớp xét
  17. - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào Đội và đối chiếu với bài của bạn - HS đọc YC BT2 - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc thầm tờ đơn và thực - GV giao mẫu đơn cho từng HS, YC HS điền hiện theo yêu cầu. Trao đổi với thông tin của mình vào các chỗ trống bạn bên cạnh tờ đơn đã điền của mình. - 2 – 3 HS trình bày. HS khác - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. nhận xét, góp ý, sửa chữa bài - GV mời HS nhận xét. làm - GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp nghe 1,2 bài tiêu biểu - GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS 3. Vận dụng. - GV hỏi HS: Nêu lại những nội dung đã học - HS nêu trong 4 tiết? - GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại những nội dung chủ yếu trong tuần 6. - GV chốt lại: trong tuần 6, các em đã được đọc - HS lắng nghe, về nhà thực hai câu chuyện: Lời giải toán đặc biêt và Bài tập hiện. làm văn; nghe – viết một đoạn trong bài Lời giải toán đặc biệt, làm bài chính tả r/gi/d và an/ang; MRVT về nhà trường, LT về câu hỏi. - Dặn dò HS về nhà chia sẻ với người thân những thông tin về Đội TNTP HCM mà em đã tìm hiểu được và đọc cho mọi người nghe đơn xin vào Đội của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------
  18. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS biết tôn trọng vẻ bên ngoài của mình và mọi người. * Hoạt động trải nghiệm: - HS chia sẻ phản hồi về những góp ý của người thân về thời biểu và kết quả ban đầu của việc thực hiện thời gian biểu. - Khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Trong lớp học, bàn ghế kê theo nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 5: (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng học tập) đánh giá kết quả hoạt động báo cáo tình hình tổ, lớp. cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) nhận xét, bổ sung các nội dung trong đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ + Kết quả sinh hoạt nền nếp. sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - 1 HS nêu lại nội dung. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - GV nhận xét chung, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) * Nề nếp: Học sinh đi học đầy đủ. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Học sinh thực hiện tốt nội quy của - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các lớp, trường. Thực hiện tốt 5K để phòng nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu dịch. cần. * Học tập: Hoàn thành chương trình
  19. tuần 5. Học sinh có tiến bộ trong học - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. tập: Lê Ngân, Lâm, Minh. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - Tổ chức đôi bạn cùng tiến đã đi vào giơ tay. hoạt động và có nhiều tiến bộ hơn tuần trước. Khen đôi bạn: Minh- Khánh; Lâm- Huyền, ... * Thể dục vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học sạch sẽ, gọn gàng đúng thời gian. * Các hoạt động khác: - Học sinh tham gia giải bài trên báo: ........ - Học sinh tham gia tập văn nghệ chuẩn bị cho Đại hội Liên đội. - Cả lớp bình bầu. Gv bổ sung. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tuyên dương em: Phương, Thảo 6. Nguyên, Khôi Nguyên, ... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 6. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung: - HS lắng nghe - Vệ sinh lớp học sạch sẽ, ăn mặc + HS trả lời theo ý hiểu của HS gọn gàng. Mặc đồng phục đúng quy định. - Thực hiện nghiêm túc các nội qui của nhà trường. Thực hiện tốt 3K để phòng dịch.
  20. - Rèn chữ viết cho HS trong các - HS chia sẻ theo cặp đôi. tiết học: viết chữ đẹp, đúng cỡ, đúng mẫu, đúng khoảng cách, đều nét. - Kiểm tra bảng nhân chia. - HS chia sẻ trước lớp. - Tiếp tục động viên HS mượn - HS nhận xét câu trả lời của bạn. sách ở thư viện. - Tăng cười giải bài trên báo và tạp chí 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ thu hoạc sau trải nghiệm: Chia sẻ về việc thực hiện thời gian biểu của em. * Mục tiêu: HS chia sẻ được việc thực hiện thời gian biểu của mình. + Cách tiến hành: - GV đưa câu hỏi cho HS trả lời ? Em đã thực hiện các việc theo thời gian biểu như thế nào? - HS lắng nghe. ? Em có hoàn thành hết công việc theo - HS cùng làm theo cách chơi thời gian biểu không? Vì sao? ? Em đã điều chỉnh những hoạt động nào trong thời gian biểu cho hợp lý? - GV yêu cầu HS chia sẻ theo cặp đôi về kết quả thực hiện thời gian biểu của - HS thực hiện theo nhóm. mình. - GV mời 2-3 - HS lắng nghe . HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Trong quá trình thực hiện thời gian biểu, nếu thấy chưa hợp lý, - HS ghi nhớ và thực hiện. em có thể chỉnh sửa, bổ sung, thay đổi. b. Hoạt động nhóm: Chơi trò chơi: “Giờ nào việc ấy” - HS lắng nghe Mục tiêu: Cùng tìm ra những điểm chung trong sinh hoạt hằng ngày với một số bạn để có động lực thực hiện thời gian biểu.