Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_6_thu_56_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 6 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Tuần 6 Sáng Thứ Năm ngày 12 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt BÀI 12: LUYỆN TẬP TỪ NGỮ VỀ NHÀ TRƯỜNG; DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài Em yêu trường em - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm tên nhóm và từ ngữ cho trước trong từng nhóm - HS làm việc theo nhóm 4.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. Khuyến khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp - Đại diện nhóm trình bày càng tốt - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: + Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo vệ, cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,... + Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang, lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện, sân thể dục,... + Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút, thước, tẩy,... + Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể dục,... Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu em biết điều đó (làm việc cá nhân) - Gv giới thiệu về câu hỏi: Hôm nay chúng ta sẽ học về câu hỏi. Đây là một kiểu câu rất quen thuộc và các em đã gặp rất nhiều trong các bài đọc. Vậy câu hỏi dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. là gì? Chúng ta cùng đi làm bài tập 2 - HS suy nghĩ, làm bài - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Một số HS trình bày kết quả. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS nhận xét bạn. - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm hỏi. Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực - HS đọc yêu cầu bài tập 3. hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS lắng nghe a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na - HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu chuyện, chúng ta có thể đặt các câu hỏi với các từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu, khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,...
- - Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs có thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở đâu? Vì sao? - HS luân phiên dặt câu hỏi và trả Thế nào? lời câu hỏi theo nhóm - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi – đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những nhóm - Các nhóm trình bày. chưa biết hỏi - đáp - GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp trước - Các nhóm nhận xét cho nhau. lớp - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi – đáp và có những câu hỏi – đáp hay b/ Ghi lại 1 -2 câu hỏi của em và bạn - GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 -2 câu hỏi - Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được - HS thực hiện ở bài tập 1 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: ? x 3 = 27 + Trả lời: 27 : 3 = 9 + Câu 2: 9 x ? = 45 + Trả lời: 45 : 9 = 5 + Câu 3: ? x 4 = 36 + Trả lời: 36 : 4 = 9 + Câu 4: 9 x ? = 63 + Trả lời: 63 : 9 = 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a, Tìm số bị chia - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu và đọc bài toán Bài toán: Mai mua về một số bông hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS theo dõi tìm hiểu bài + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mai mua về một số bông hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa? + Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm - HS trả lời: Số bông hoa cả 3 lọ bằng số như thế nào? bông hoa 1 lọ nhân với 3. + Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao nhiêu? - Số bông hoa ở cả 3 lọ là: 5 x 3 = 15 (bông) + Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế - HS trả lời theo ý hiểu nào? - HS lắng nghe, nhắc lại
- - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia. b, Tìm số chia - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu và đọc bài toán. Bài toán: Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được mấy lọ hoa như vậy? - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS theo dõi tìm hiểu bài + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi Việt cắm được mấy lọ hoa như vậy? + Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế nào? - HS trả lời: Lấy số bông hoa chia cho số hoa ở mỗi lọ. + Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu? - Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ) + Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm - HS lắng nghe, nhắc lại số chia, ta lấy số bị chia, chia cho thương. 3. Hoạt động Bài 1: (41) - GV hướng dẫn mẫu - HS đọc thầm yêu cầu của bài a, Tìm số bị chia - HS theo dõi - HS làm bài ? : 6 = 7 ? : 4 = 8 7 x 6 = 42 8 x 4 = 32 b, Tìm số chia ? : 3 = 6 6 x 3 = 18 24 : ? = 6 40 : ? = 5 24 : 6 = 4 40 : 5 = 8 - Yêu cầu HS làm bài 28 : ? = 4 - GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm 28 4 = 7 - Nhận xét - HS chia sẻ cách làm Bài 2: (41) - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm bài theo nhóm đôi
- - Đại diện chia sẻ cách làm Số bị chia 50 28 24 35 45 Số chia 5 4 4 7 5 Thương 10 7 6 5 9 - GV nhận xét - HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Luyện tập Bài 1: (41) - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài - GV tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi thành viên trong đội nối tiếp điền kết quả 4 3 vào ô trống. 0 2 1 - Gọi HS chia sẻ cách làm - HS8 chia sẻ cách làm 0 - GV nhận xét Bài 2: (41) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở ô li Bài giải: Số đĩa cam xếp được là: 35 : 5 = 7(đĩa) Đáp số: 7 đĩa - GV nhận xét - HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV đưa ra bài toán: Đến giờ ăn, Mai lấy - HS trả lời ra một số chiếc đũa cho cả nhà. Biết nhà Mai có 4 người. Hỏi Mai lấy bao nhiêu chiếc đũa? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học thuộc bài. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Chiều thứ Năm ngày 12 tháng 10 năm 2023 Toán Bài 14: MỘT PHẦN MẤY (tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được 2; 3; 4; 5; 6 2; 3; 4; 5; 6 thông qua các hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm bìa hình tròn, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia - GV Nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại - HS quan sát và đọc thầm. của Mai và Rô – bốt trong SGK. - Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô – bốt - HS quan sát
- - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn thứ nhất trong SGK - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 2 + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng phần bằng nhau. nhau? - HS trả lời: Một phần được tô màu + Mấy phần được tô màu? - HS nhận xét - HS nhắc lại - Nhận xét, chốt: + Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình tròn. 1 + Một phần hai viết là 2 - HS quan sát - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn thứ hai trong SGK - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau. + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Một phần đã được tô màu nhau? - HS nhận xét + Mấy phần được tô màu? - HS nhắc lại - Nhận xét, chốt: + Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình tròn. 1 + Một phần hai viết là 4 3. Hoạt động Bài 1: (43) - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK. - HS quan sát
- - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm - Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm + Câu a, c, d đúng, câu b sai - Yêu cầu HS nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Số? (39) - HS nhận xét - GV nhận xét - Lắng nghe Bài 2: (43) - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - HS đọc thầm yêu cầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia - HS làm bài cá nhân hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 học sinh, mỗi - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo HS lần lượt nối bóng nói với miếng bánh dõi, nhận xét kết quả của hai đội. 1 1 1 1 thích hợp. Đội nào đúng và nhanh hơn là A - ; B - ; C - ; D - 5 3 2 4 đội thắng cuộc. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương Bài 3: (43) - HS đọc thầm yêu cầu - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của - HS quan sát. lắng nghe bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân - HS chia sẻ bài làm - GV nhận xét, chốt 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về 1/4 - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. - Lắng nghe
- 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS hoàn thành, chữa lỗi các bài đã học. - HS tìm được thừa số chưa biết trong một tích; số bị chia, số chia trong một thương (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - HS khá giỏi làm BT nâng cao về tìm thành phần chưa biết và tính nhanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. HS tự hoàn thành chữa lỗi các - HS hoàn thành bài tập bài tập đã học. Hoàn thành vở tập bài tập tiếng Việt GV theo dõi giúp đỡ thêm. Hoạt động 2. Làm thêm BT sau: 1. Khởi động: . - GV tổ chức trò chơi Đố bạn: Mỗi hs nêu - HS tham gia trò chơi một phép tính bất kì trong bảng nhân, bảng chia đã học để đố các bạn trong lớp. ? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm tn? - HS trả lời. ? Muốn tìm số bị chia, số chia ta làm tn? - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm 2 x 3 = 18 : 9 = 4 x 5 = 63 : 7 =
- 2 x 9 = 54 : 6 = 9 x 3 = 48 : 8 = 7 x 6 = 42 : 7 = 1 hs đọc yêu cầu 8 x 5 = 21 : 3 = Hs làm bài vào vở - GV cho HS nối tiếp trình bày bài làm. - HS nối tiếp trình bày - Cho HS nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: Số? - HS đọc yêu cầu a. ? x 5 = 30 c. 72 : ? = 9 - HS làm bài vào vở b. ? x 8 = 48 d. ? : 6 = 8 - HS làm xong bài GV cho HS đổi - Gv cho HS lên bảng chữa bài. vở kiểm tra bài cho nhau. - GV cho HS nhận xét. => Củng cố: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Cách tìm thừa số: Lấy tích chia cho thừa số kia. + Cách tìm số bị chia: Lấy thương nhân với - 2 HS đọc đề bài. số chia. + Cách tìm số chia: Lấy số bị chia chia cho - HS trả lời: Cắm 6 lọ hoa thì dùng thương. hết 42 bông hoa. Bài 3: Cắm 6 lọ hoa thì dùng hết 42 bông hoa. - HS trả lời: Hỏi mỗi lọ cắm được Hỏi mỗi lọ cắm được bao nhiêu bông hoa? bao nhiêu bông hoa? ? Bài toán cho biết gì? - HS làm bài vào vở. Một em viết bảng phụ. ? Bài toán hỏi gì? - HS nhận xét lẫn nhau. - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn Bài giải nhau. Mỗi lọ cắm được số bông hoa là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 42 : 6 = 7 (bông hoa) => Củng cố: cách giải toán có liên quan đến Đáp số: 7 bông hoa phép nhân. Bài 4. Có 45 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi đĩa 9 quả thì vừa hết. Hỏi xếp được mấy đĩa - 2 HS đọc đề bài. như vậy? - HS trả lời: Có 45 quả cam xếp ? Bài toán cho biết gì? vào các đĩa, mỗi đĩa 9 quả thì vừa hết. ? Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi xếp được mấy đĩa như vậy? - Gọi HS chia sẻ kết quả,
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề toán và giải vào vở. Một em viết bảng phụ. => Củng cố: cách giải toán có liên quan đến - HS nhận xét lẫn nhau. phép chia. Bài giải Xếp được vào số đĩa là: 3. Vận dụng 45 : 9 = 5 (đĩa) - Giờ học hôm nay em được ôn lại những kiến Đáp số: 5 đĩa thức gì? Bài toán: Đến giờ ăn, Mai lấy 12 chiếc đũa Hs trả lời cho cả nhà. Hỏi nhà Mai có mấy người? - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét giờ học. Công nghệ Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Quạt điện, tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ - HS lắng nghe bài hát. Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ tự hợp lí khi sử dụng quạt điện. + Bước 1- a, bước 2 - c, bước 3 - d, bước 4 - c. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. * Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi - Lắng nghe rút kinh nghiệm. không sử dụng? - HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm điện, tránh nguy cơ chập cháy, hư - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. hại quạt. * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 phẳng, chắc chắn. + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt. + Điều chỉnh hướng gió. + Tắt quạt khi không sử dụng. Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. (làm việc nhóm 4)
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:Giải thích tại + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên sao các tình huống sử dụng quạt điện trong hình ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây 5 là mất an toàn: hỏng hóc, chập điện hoặc những sự cố khác. + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn trong không khí dễ xâm nhập vào cơ thể có nguy cơ mất an toàn nếu bị quạt đỗ vào người. + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm, nguy cơ bị tai nạn rất cao. + Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có thể bị điện giật gây nguy - GV các nhóm trình bày hiểm. - Đại diện các nhóm trình bày trước - GV mời các nhóm khác nhận xét. lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. * Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. điện phát ra tiếng kêu khác thường hoặc bị rung - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với người lớn để đảm bảo an toàn. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng quạt điện. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt - Học sinh cùng nhau thực hành các điện (loại quạt bàn nhỏ). bước sử dụng quạt điện trên thiết bị thực. - GV mời một số em trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người thân yêu cầu để về nhà ứng dụng.
- hoặc hàng xóm về những loại quạt điện có trong gia đình. + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào? + Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------------ Sáng thứ 6 ngày 13 tháng 10 năm 2023 Toán TÌM MỘT PHẦN MẤY (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1 1 1 1 1 1 - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được thông qua 7; 8; 9 7; 8; 9 các hình ảnh trực quan. 1 1 1 1 1 1 1 1 - Xác định được của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 các phần khác nhau. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình vẽ BT 1, 2; Bảng con, phiếu HT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS tham gia nhạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: (44) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình trong sách - HS quan sát hình giáo khoa. - HS làm việc theo nhóm đôi - Đại diện nhóm chia sẻ bài làm - Nhận xét - GV nhận xét Bài 2: (44) - GV hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm yêu cầu bài 1 - Để biết đã tô màu hình nào phải nhận 8 - HS lắng nghe ra hình nào được chia thành 8 phần bằng - HS làm bài cá nhân nhau và đã tô màu vào 1 phần. - HS chia sẻ bài làm: Hình A được chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1 1 phần. Vậy đã tô màu hình A. - Yêu cầu HS làm bài 8 - GV nhận xét HS nhận xét Bài 3: (44) - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - HS làm việc theo nhóm 4 - Đại diện chia sẻ bài làm + Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy 1 hình B đã khoanh vào số cây cải bắp. 3 + Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột đều có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy - Nhận xét 1 hình C đã khoanh vào số cây cải bắp. Bài 4: (45) 5
- - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong - HS nhận xét SGK. + HS trả lời: Có 6 quả táo, được chia làm 1 2 phần bằng nhau, số quả táo là 3 quả 2 táo. - HS làm bài: Có 12 quả cam, được chia 1 làm 3 phần bằng nhau, , số quả táo là 4 3 quả táo. - GV hướng dẫn mẫu: + Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm mấy phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi phần là bao nhiêu? - Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và làm bài tương tự như mẫu. - Nhận xét - GV nhận xét 3. Vận dụng. - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút + Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời gì? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP. LUYỆN VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết điền thông tin vào đơn xin vào Đội - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, đơn xin vào Đội III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các từ ngữ về nhà trường - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài tập 1: Đọc đơn xin vào Đội và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 – 2 HS đọc - YC HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - HS đọc thầm tờ đơn và tự tìm + Bạn Nguyễn Ngọc Bích viết đơn để làm gì? các thông tin để trả lời từng câu + Đơn được gửi cho ai? hỏi, sau đó trao đổi với bạn trong + Người viết đơn đã hứa những gì khi vào Đội? nhóm - Gọi Hs trình bày trước lớp - HS trình bày trước lớp. Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào Đội và đối chiếu với bài của bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc YC BT2 - GV giao mẫu đơn cho từng HS, YC HS điền - HS đọc thầm tờ đơn và thực thông tin của mình vào các chỗ trống hiện theo yêu cầu. Trao đổi với bạn bên cạnh tờ đơn đã điền của mình. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - 2 – 3 HS trình bày. HS khác - GV mời HS nhận xét. nhận xét, góp ý, sửa chữa bài làm - GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp nghe 1,2 bài tiêu biểu - GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS 3. Vận dụng.
- - GV hỏi HS: Nêu lại những nội dung đã học trong - HS nêu 4 tiết? - GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại những nội dung chủ yếu trong tuần 6. - GV chốt lại: trong tuần 6, các em đã được đọc hai - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. câu chuyện: Lời giải toán đặc biêt và Bài tập làm văn; nghe – viết một đoạn trong bài Lời giải toán đặc biệt, làm bài chính tả r/gi/d và an/ang; MRVT về nhà trường, LT về câu hỏi. - Dặn dò HS về nhà chia sẻ với người thân những thông tin về Đội TNTP HCM mà em đã tìm hiểu được và đọc cho mọi người nghe đơn xin vào Đội của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS hoàn thành, chữa lỗi các bài đã học. - Ôn tập các bảng nhân, bảng chia đã học. - Củng cố kĩ năng tìm 1 thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia. - HS khá giỏi làm BT nâng cao về tìm thành phần chưa biết và tính nhanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. HS tự hoàn thành chữa - HS hoàn thành bài tập lỗi các bài tập đã học. Hoàn thành vở tập bài tập tiếng Việt GV theo dõi giúp đỡ thêm. Hoạt động 2. Làm thêm BT sau:
- Củng cố KT: Nêu quy tắc tìm thừa số, số chia, số bị chia. BT cơ bản Bài 1. Tìm thừa số, số chia, số bị chia - HS đọc yêu cầu. (theo mẫu) Mẫu: [?] x 8 = 48 - HS làm bài vào vở. 48 : 8 = 6 ? x 7 = 42 ? : 9 = 7 63 : ? = 7 - HS trình bày bài. 9 x ? = 54 ? : 8 = 6 24 : ? = 6 Bài 2. Tìm một số biết rằng lấy số đó - HS đọc yêu cầu. nhân với 8 thì được 32. - Yêu cầu HS phân tích đề bài. - HS phân tích đề. - GV cho HS chữa bài. - HS làm bài vào vở. - Gv nhận xét, khen ngợi. Bài 3. Tìm 1 số biết rằng số đó chia cho - HS đọc yêu cầu. 5 thì được kết quả là 40 . - Yêu cầu HS phân tích đề bài. - HS phân tích đề. - GV cho HS chữa bài. - HS làm bài vào vở. - Gv nhận xét, khen ngợi. Bài 4 *. Mẹ có một số kẹo, mẹ chia đều cho 2 con, mỗi con được 5 cái, còn thừa 2 cái. Hỏi lúc đầu mẹ có bao nhiêu cái kẹo ? - Yêu cầu HS phân tích đề bài. - HS phân tích đề. - GV gọi HS trình bày bài làm. - HS làm bài vào vở. - Lớp nhận xét, GV chốt đáp án. - Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học. ------------------------------------------------ Chiều thứ 6 ngày 13 tháng 10 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Bài 5: HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI CỘNG ĐỒNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tên và ý nghĩa của một đến hai hoạt động kết nối với xã hội của trường học và mô tả được hoạt động đó .

