Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_6_thu_2_4_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 6 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
- Tuần 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÊM HỌI TRĂNG RẰM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng. năng lực tự chủ, suy nghĩ, giải được câu đố; Giúp các em thêm hào hứng để học tập và sống hồn nhiên hơn. - HS biết chăm học, phấn khởi hứng thú, tích cực đến trường học tập. HS yêu quý, trân trọng đồ dùng học tập của mình, sống có trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - 2 tiết mục văn nghệ chủ đề: Về đồ dùng học tập, góc học tập. - Câu hỏi giao lưu: Câu đố về đồ dùng học tập. - 10 món quà nhỏ (bút chì, thước kẻ, ) 2. HS: Sưu tầm các bài hát, thơ về đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân. trường. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - Lắng nghe *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. - GV giới thiệu chủ đề. *HĐ 1: Biểu diễn các tiết mục hát, đọc thơ về dùng học tập. - GV mời 1 số lớp đã chuẩn bị các tiết mục. - 1 số lớp lên sân khấu thể hiện. - GV nhận xét và tuyên dương. - Lắng nghe - GV đưa ra 1 số câu đố. Gọi HS trả lời. HS - HS trả lời nào trả lời đúng được quà. + Cái mình đo đỏ + Cái bút mực Cái mỏ nâu nâu
- Xuống tắm ao sâu Lên cày ruộng cạn Là cái gì ? + Chị ơi xích lại cho gần + Lọ mực Cho tôi chấm chút một hàng lệ rơi Là cái gì ? .. - GV nhận xét và tuyên dương. - Lắng nghe *HĐ 2: HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học tập gọn gàng. - HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học - Yêu cầu HS chia sẻ cách sắp xếp, góc học tập ở nhà. tập ở nhà. - GV nhận xét + Vì dễ tìm đồ dùng hơn, đồ dùng ? Tại sao phải sắp xếp, góc học tập gọn gàng được bền và đẹp hơn,... và cẩn thận? - GV nhận xét - Lắng nghe * GV kết luận: Cần phải sắp xếp, góc học tập gọn gàng, ngăn nắp giúp chúng ta tìm được đồ dễ dàng, đồ dùng được nâng niu cẩn thận làm cho đồ dùng được bền đẹp hơn. Bên cạnh đó cũng tạo được không gian thoáng đãng thoải mái khi làm bài... 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài 11: ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện
- - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ - Nghe và kể lại được câu chuyện Đội viên tương lai - Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vích-to Huy-gô - Phat triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề có gì đặc biệt bài toán được viết dưới dạng thơ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe. theo nội dung câu chuyện - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế! - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho Huy-gô + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
- + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải - HS đọc từ khó. miết, mười lăm phút - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì - 2-3 HS đọc câu dài. được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã khiếu gì từ rất sớm? bộc lộ tài năng thơ ca của mình + Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô? giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút nữa là hết giờ. + Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + HS chọn đáp án C bài của Vích-to Huy-gô? + Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy + Em thấy Huy-gô là người thông Huy-gô là người như thế nào? minh/ Em thấy Huy-gô là người thích thử thách bản thân,... - Gv nhận xét, tuyên dương 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai 3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện - GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào - HS quan sát các bức tranh và trả tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và lời các câu hỏi, trình bày trước lớp. cho biết: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe - GV kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- - GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới em trả lời câu hỏi tranh - Gv nhận xét,tuyên dương 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh - GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện cầu Đội viên tương lai - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào? - GV hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách - HS trao đổi trong nhóm suy nghĩ làm của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS của mình đưa ra cách giải quyết - YC 2,3 nhóm trình bày trước lớp - Đại diện nhóm trình bày – Nhận - GV khen ngợi, động viên HS xét 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, thân về những thông tin mình tìm cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều Bác Hồ dạy được thiếu niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Sáng thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong khoảng 15 phút - Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài Dàn đồng ca mùa - HS hát hạ để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung - HS lắng nghe. - GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện - HS lắng nghe. Lời giải toán đặc biệt: từ Huy-gô mải miết viết đến À, ra thế! - Mời 1 HS đọc lại cả đoạn - 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm - GV hướng dẫn cách viết bài: - HS lắng nghe. + Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng trước câu nói của nhân vật + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu
- + Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: Huy- gô, mải miết,.... - GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng giao, dao, rao - GV mời HS nêu yêu cầu. - YC HS làm việc nhóm để thực hiện - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm: + Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng - Mời đại diện nhóm trình bày. ghép được với mỗi tiếng cho trước - Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao nhận, giao lưu, giao thừa,... + Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo, dao động,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + tiếng rao, rao bán, rao vặt,... 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả (chọn a hoặc b) a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ - 1 HS đọc yêu cầu. ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. gi - Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận - Mời đại diện nhóm trình bày. xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương.
- b. Trò chơi: Thỏ về nhà - Gv tổ chức cuộc thi Đưa thỏ về nhà sớm nhất. - GV HD cách chơi: - Cả lớp tham gia trò chơi + HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm đáp án + Từng nhóm phải tìm đáp án càng nhanh càng tốt rồi viết ra một tờ giấy và nhanh chóng dán lên bảng + Nhóm nào dán được giấy lên bảng là nhóm hoàn thành nhiệm vụ. GV sẽ ghi lại thứ tự các nhóm đã hoàn thành. Nếu trong lớp có quá nhiều nhóm thì GV dừng trò chơi sau khi 3 nhóm đầu tiên hoàn thành. + GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm nào viết đúng đáp án, đúng chính tả và nhanh nhất thì sẽ thắng cuộc. - GV chốt đáp án trên bảng lớp (1. Màu vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhãn; 4. Cái đàn) - Gv khen ngợi HS tích cực tham gia bài học và chơi trò chơi 3. Vận dụng. - YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người thân HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu về những thông tin mình tìm được Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng,...) - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV sử dụng kĩ thuật Tia chớp để khởi - HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu động bài học. nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các bảng nhân chia đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: (38) a, Giới thiệu bảng nhân
- - GV yêu cầu HS quan sát vào bảng - HS đọc thầm yêu cầu nhân, chia. - GV cho HS nhận xét dãy số - HS quan sát - GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia. - HS theo dõi b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính. - HS đọc yêu cầu 4 x 6 7 x 8 15 : 3 40 : 5 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm ra bảng con 4 x 6 = 24 7 x 8 = 56 - Yêu cầu HS làm bài 15 : 3 = 5 40 : 5 = 8 - GV nhận xét, hỏi HS cách làm Bài 2: (38) Số? (Hoạt động cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ Thừa số 7 9 8 Thừa số 7 9 8 Thừa số 6 5 7 Thừa số 6 5 7 Tích 42 ? ? Tích 42 45 56 Số bị chia 54 48 63 Số bị chia 54 48 63 Số chia 6 8 9 Số chia 6 8 9 Thương 9 ? ? Thương 9 6 7 - GV hỏi HS cách làm - HS nêu - GV nhận xét Bài 3: (38) - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS lắng nghe - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mỗi túi có 9 quả cam - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi 4 túi như vậy có bao nhiêu quả cam? - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS làm bài Bài giải Số quả cam trong 4 túi là:
- 9 x 4 = 36 (quả) Đáp số: 36 quả cam - Nhận xét, tuyên dương Bài 4: (38) (Nhóm 4) - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS TLN 4 - HS TLN 4 + 18 là tích của hai số nào? - HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6 Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6 - Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV đưa ra bài toán: Một đoàn tàu có 9 - HS trả lời. toa. Hỏi 4 đoàn tàu như thế có bao nhiêu toa? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Công nghệ Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Quạt điện, tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ - HS lắng nghe bài hát. Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết và trình bày: quả. + Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo + Bước 1- a, bước 2 - c, bước 3 - d, thứ tự hợp lí khi sử dụng quạt điện. bước 4 - c. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi - HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệm không sử dụng? điện, tránh nguy cơ chập cháy, hư hại quạt. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1
- + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn. + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt. + Điều chỉnh hướng gió. + Tắt quạt khi không sử dụng. Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:Giải thích tại + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh sao các tình huống sử dụng quạt điện trong trên ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, hình 5 là mất an toàn: gây hỏng hóc, chập điện hoặc những sự cố khác. + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn trong không khí dễ xâm nhập vào cơ thể có nguy cơ mất an toàn nếu bị quạt đỗ vào người. + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm, nguy cơ bị tai nạn rất cao. + Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có thể bị điện giật gây - GV các nhóm trình bày nguy hiểm. - Đại diện các nhóm trình bày trước - GV mời các nhóm khác nhận xét. lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. * Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. điện phát ra tiếng kêu khác thường hoặc bị - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 rung lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và báo với người lớn để đảm bảo an toàn. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng quạt điện. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt - Học sinh cùng nhau thực hành điện (loại quạt bàn nhỏ). các bước sử dụng quạt điện trên
- thiết bị thực. - GV mời một số em trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người yêu cầu để về nhà ứng dụng. thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện có trong gia đình. + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào? + Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: -Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác nhau. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power poin. - Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi - HS nghe và hát theo. động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian khác nhau. (Làm việc nhóm) -GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Thảo luận nhóm 4: Học sinh - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình đọc yêu cầu, mỗi học sinh chia ảnh của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có sẻ nhóm về các sự kiện lớn của thể vẽ tranh hoặc kể bằng lời. gia đình dựa trên một số hình + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? ảnh hoặc dựa vào trí nhớ... Nội dung của hình ảnh là gì? + Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì? +Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó như thế nào? - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Một số học sinh trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu luận nhóm đôi và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
- - Đại diện các nhóm trình bày: - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Vận dụng: -GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ,em - Học đọc cá nhân. có thể”. - Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về - Quan sát hình. nội dung của hình. + Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì? -Trả lời. +Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia đình họ nội họ ngoại chưa? - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Chiều thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Toán TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (Trang 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- - Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, 3 ca đựng nước III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 6 x 3 = ? + Câu 1: 6 x 3 = 18 + Câu 2: 35 : 5 = ? + Câu 2: 35 : 5 = 7 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Câu 3: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 81 : 9 = ? + Câu 4: 81 : 9 = 9 + Câu 5: 5 x 4 = ? + Câu 5: 5 x 4 = 20 + Câu 6: 72 : 8 = ? + Câu 6: 72 : 8 = 9 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Cho HS quan sát vật thật và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?
- - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải bài toán. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau có tất cả 6 lít nước.. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước? + Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được - Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần mấy lít nước? được 6 lít nước. + Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu? - Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l) + Muốn tìm một thừa số ta làm như thế - HS tự nêu cách làm theo ý hiểu. nào? - GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm - HS lắng nghe và nhắc lại. một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số kia. 3. Hoạt động Bài 1: (39) - GV hướng dẫn mẫu - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS theo dõi - HS làm việc nhóm đôi a, ? x 4 = 28 28 : 4 = 7 b, x 3 = 12 ? 12 : 3 = 4 c, 6 x ? = 24 24 : 6 = 4 - Yêu cầu HS nêu cách làm - Hs nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 2: Số? (39) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài Thừa số 8 ? 5 7 ? Thừa số 8 3 5 7 4 Thừa số 4 6 ? ? 9 Thừa số 4 6 6 3 9 Tích 32 18 30 21 36 Tích 32 18 30 21 36 - Cho HS chia sẻ cách làm - HS chia sẻ - GV nhận xét - Nhận xét Bài 3: (40) - HS đọc thầm yêu cầu bài toán - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - HS lắng nghe, theo dõi
- - HS trả lời: 5 ca-bin chở tất cả 30 + Bài toán cho biết gì? người. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin như nhau. - HS trả lời: Hỏi mỗi ca-bin chở bao + Bài toán hỏi gì? nhiêu người? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu - Yêu cầu HS làm bài Bài giải: Số người ở mỗi ca-bin là: 30 : 5 = 6 (người) Đáp số: 6 người 3. Vận dụng - GV đưa ra bài toán: Đến giờ ăn, Mai lấy - HS trả lời 10 chiếc đũa cho cả nhà. Hỏi nhà Mai có mấy người? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS hoàn thành, chữa lỗi các bài đã học. - Ôn tập các bảng nhân, bảng chia đã học. - Củng cố kĩ năng tìm 1 thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia. - HS khá giỏi làm BT nâng cao về tìm thành phần chưa biết và tính nhanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. HS tự hoàn thành chữa - HS hoàn thành bài tập lỗi các bài tập đã học. Hoàn thành vở tập bài tập tiếng Việt GV theo dõi giúp đỡ thêm. Hoạt động 2. Làm thêm BT sau: Củng cố KT: Nêu quy tắc tìm thừa số, số chia, số bị chia. BT cơ bản Bài 1. Tìm thừa số, số chia, số bị chia - HS đọc yêu cầu. (theo mẫu) Mẫu: [?] x 8 = 48 - HS làm bài vào vở. 48 : 8 = 6 ? x 7 = 42 ? : 9 = 7 63 : ? = 7 - HS trình bày bài. 9 x ? = 54 ? : 8 = 6 24 : ? = 6 Bài 2. Tìm một số biết rằng lấy số đó - HS đọc yêu cầu. nhân với 8 thì được 32. - Yêu cầu HS phân tích đề bài. - HS phân tích đề. - GV cho HS chữa bài. - HS làm bài vào vở. - Gv nhận xét, khen ngợi. Bài 3. Tìm 1 số biết rằng số đó chia - HS đọc yêu cầu. cho 5 thì được kết quả là 40 . - Yêu cầu HS phân tích đề bài. - HS phân tích đề. - GV cho HS chữa bài. - HS làm bài vào vở. - Gv nhận xét, khen ngợi. Bài 4 *. Mẹ có một số kẹo, mẹ chia đều cho 2 con, mỗi con được 5 cái, còn thừa 2 cái. Hỏi lúc đầu mẹ có bao nhiêu cái kẹo ? - Yêu cầu HS phân tích đề bài. - HS phân tích đề. - GV gọi HS trình bày bài làm. - HS làm bài vào vở. - Lớp nhận xét, GV chốt đáp án. - Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học. ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP

