Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_5_thu_56_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 5 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
- Tuần 5 Thứ 5 ngày 05 tháng 10 năm 2023 Toán Bài 12: BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lựcgiải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm. Máy tính, máy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi : Bắn Tên để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: 8 x 3 = 24 + Câu 1: 8 x 3 = ? + Trả lời: 8 x 5 = 40 + Câu 2: 8 x 5 = ? + Trả lời: 8 x 4 = 32 + Câu 3: 8 x 4 = ? + Trả lời: 8 x 7 = 56 + Câu 4: 8 x 7 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá
- - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải toán bài toán. - HS trả lời: Một đội múa rồng có 9 người. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Hỏi 2 đội múa rồng có bao - Bài toán hỏi gì? nhiêu người? - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 9 người, - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện vậy hai đội sẽ có 18 người. Ta có phép nhân: 9 x 2 = 18 - GV nhận xét - HS trả lời: Hai đội có 18 người vậy mỗi - GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi đội có 9 người, ta có phép chia: 18 : 2 = 9 đội có bao nhiêu người? - GV nhận xét - GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18 - HS đọc - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng - HS thảo luận và viết nhanh bảng nhân 9, nhân 9, bảng chia 9, tương tự cách hình bảng chia 9 ra bảng con thành bảng nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 9, bảng chia 9. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS theo dõi * Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = 18 ta được kết quả của phép nhân 9 x 3 = - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 lần 27. - Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 - Tự học thuộc lòng bảng nhân 9, bảng chia vừa lập được 9 + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Đọc bảng nhân. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc - Thi đọc thuộc bảng nhân 9, bảng chia 9. lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
- bảng nhân 9, bảng chia 9. 3. Hoạt động Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá - HS đọc thầm yêu cầu nhân) - HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân trong bảng nhân 9. - HS tham gia chơi - Tổ chức cho HS chơi trò chơi 9 x 1 9 x 2 9 x 3 9 x “Truyền điện” 10 9 x 4 9 x 5 9 x 6 9 x 0 9 x 7 9 x 8 9 x 9 0 x 9 - Nhận xét - HS lắng nghe - GV hỏi HS nhận xét về 2 phép nhân - HS trả lời: Số nào nhân với 0 đều có 9 x 0 và 0 x 9 kết quả bằng 0 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Hai phép nhân nào dưới đây - HS đọc thầm yêu cầu có cùng kết quả - Tổ chức cho HS chơi trò chơi + GV nêu cách chơi - HS lắng nghe - HS tham gia chơi: Mỗi HS cầm phiếu có ghi phép tính khác nhau, khi có hiệu lệnh HS sẽ tìm đến nhau để hai phép tính có cùng kết quả. - GV nhận xét - Trong các phép tính ghi ở các quả - HS trả lời: Phép tính 9 x 2 dưa, phép tính nào có kết quả lớn nhất? - HS trả lời: Phép tính 20 : 4 - Trong các phép tính ghi ở các rổ, phép tính nào có kết quả bé nhất? 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi một số phép tính nhân trong bảng
- nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào - Các nhóm tham gia chơi ghép được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm đếm kết quả, bìn chọn đội thắng. - GV dặn dò về nhà học thuộc bài. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. .. ................................................................................................................................. .. ................................................................................................................................. .. ------------------------------------------------ Tiếng Việt BÀI 10. LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ từ, phiếu BT ghi ND BT 3, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài hát “Bài ca đi học” kết hợp - HS vận động theo nhạc với vận động. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của con đường. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: + ... có trong bài học: mấp mô, lầy lội, trơn trượt - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...) Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. được (thảo luận nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ, làm bài - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, trắng - HS nhận xét bạn. + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran... - GV yc đặt câu với các từ vừa tìm được? + Hai bên đường nhà em trồng rất nhiều cây hoa phượng đỏ.
- + Vào rừng, em nghe thấy tiếng suối chảy róc rách, tiếng là rừng xào xạc. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn. Bài 3: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô vuông(làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. -... trình bày. - GV giao nhiệm vụ làm việc. - ..nhận xét. - GV mời hs trình bày kết quả. - GV yêu cầu nhận xét. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!” 3. Vận dụng. - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết vận dụng từ ngữ chỉ đặc điểm. Đặt được câu miêu tả - Biết lắng nghe, viết bài và làm bài đầy đủ. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng HS tham gia chơi - GV chiếu một số hình ảnh của người và vật. Theo dõi lắng nghe - Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu từ chỉ đặc điểm. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1: Gạch chân các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau: Tay em đánh răng - Theo dõi Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài - Bài này yêu cầu gì? - 1 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - Gạch chân các từ chỉ sự - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. vật - Lớp nhận xét, GV chốt kết quả: - HS thảo luận nhóm 2 Tay em đánh răng - Các nhóm trình bày Răng trắng hoa nhài Tay ; răng; Răng ; hoa; Tay em chải tóc nhài; Tay em ; tóc; Tóc Tóc ngời ánh mai Bài 2:Gạch chân những từ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng tự nhiên...) trong đoạn văn sau: Từ khung cửa sổ, Vy thò đầu ra gọi bạn, mắt HS làm vào vở nheo nheo vì ánh ban mai in trên mặt nước lấp loáng Nhận xét bài làm của bạn chiếu dội lên mặt. Chú chó xù lông trắng mượt như mái tóc búp bê cũng hếch mõm nhìn sang. Bài 3: Hãy chọn các sự vật ở trong ngoặc: (Bốn cái cột đình, bốn thân cây chắc khoẻ,hạt nhãn, khúc nhạc vui, tiếng hát của dàn đồng ca) để so sánh với từng sự vật trong các câu dưới đây: - Đôi mắt bé tròn như..................................... -Bốn chân của chú voi to như............................ - Trưa hè, tiếng ve như............................................. 5. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau:
- a/Một hôm đang chơi dọc bờ sông Kiến Vàng nhìn thấy Kiến Đen.. b/Sáng chủ nhật bố cho em đi mua quần áo sách vở. - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài - Bài này yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS làm vào vở ô ly - HS chia sẻ trước lớp. - Lớp nhận xét, GV chốt kết quả. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS đặt câu chứa từ chỉ đặc điểm - Gv nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Sáng thứ 6 ngày 06 tháng 10 năm 2023 Toán BÀI 12. BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng các phép tính trong bảng nhân , bảng chia 9 để tính nhẩm, đếm cánh đều 9, tính trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh kết quả của phép tính, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 9 x 3 = ? + Trả lời: 9 x 3 = 27 + Câu 2: 9 x 5 = ? + Trả lời: 9 x 5 = 45 + Câu 3: 9 x 4 = ? + Trả lời: 9 x 4 = 36 + Câu 4: 9 x 7 = ? + Trả lời: 9 x 7 = 63 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Nêu các số còn thiếu - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát vào dãy số. - HS quan sát - GV cho HS nhận xét dãy số - HS nhận xét: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 9 đơn vị. - Nhận xét - Hs làm bài: - Yêu cầu HS làm bài a, 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90 b, 90; 81; 72; 63; 54; 45; 36; 27; 18; 9 - GV nhận xét - HS lắng nghe - Dãy số a này chính là kết quả của bảng - HS trả lời: Bảng nhân 9 và bảng chia 9 nhân nào? - Dãy số b là số bị chia trong bảng chia nào? Bài 2: Số? (Hoạt động cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân 18 6 - GV nhận xét Bài 3: (37) - Những bông hoa nào ghi phép tính có - HS đọc thầm bài kết quả:
- + Lớn hơn 10 + Bé hơn 10 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe luật chơi và tham gia - Gv nêu luật chơi: Chia 2 đội, mỗi đội có chơi các phép tính trên hoa, thi sắp xếp vào + Lớn hơn 10: 9 x 5; 9 x 2 các ô tương ứng. + Bé hơn 10: 54 : 9; 45 : 9 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: (37) - GV yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS làm bài Bài giải Số lít nước mắm trong mỗi can là: 45 : 5 = 9 (l) - Nhận xét, tuyên dương Đáp số: 9 lít nước mắm Bài 5: (37) - Yêu cầu HS đọc bài - Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li - HS đọc thầm yêu cầu - HS làm bài Bài giải Số người trên 5 thuyền là: - Nhận xét, tuyên dương 9 x 5 = 45 (người) Đáp số: 45 người 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi một số phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép - Các nhóm tham gia chơi được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương - Các nhóm đếm kết quả, bình chọn đội thắng. - GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
- 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 4: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình. - Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể hiện tình cảm với họ hàng. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sơ đồ tranh 20 phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh thi ai nhanh, ai đúng. Gv nêu - HS lắng nghe, thi đua trả lời. câu hỏi HS thi đua xung phong nêu câu trả lời + Bên nội của Hoa có những ai? + Trả lời:Ông nội, bà nội, bác trai, bác dâu và 2 anh chị em họ + Bên ngoại của Hoa có những ai? + Trả lời: Ông ngoại, bà ngoại,
- dì, chú và 1 em họ. +Nêu những nguyên nhân cháy nhà mà em biết? - HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chuẩn bị sơ đồ và cầu HS thảo luận hoàn - Học sinh đọc yêu cầu bài thảo nhóm. Sau đó mời học sinh trình bày kết quả. luận nhóm 4. Sau đó đại diện trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Vận dụng (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Tranh + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang vẽ về tình huống gì? Hành động, lời nói của các đốt lửa gần nhà sàn, bên cạnh là bạn nhỏ trong tranh là nên làm hay không nên các vận dụng dễ cháy làm? Tình huống đó có thể dẫn tới điều gì hay thể + Tranh 2: Mẹ muốn con gái đi hiện điều gì? Nêu cách xử lý từng tình huống? thăm một người họ hàng bị ốm, nhưng người con từ chối vì không thích. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung và giáo dục học sinh phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà và thực hiện các việc - HS lắng nghe.
- làm để thể hiện tình cảm, sự gắn bó trong gia đình và họ hàng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. mô tả về một số người thân trong gia đình họ - Học sinh tham gia chơi: hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình + Đó là chú. là ai? + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì. mình là ai? + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi +Đó là anh họ. là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Lắng nghe. -Chuẩn bị một số hình ảnh về các sự kiện của gia -Lắng nghe, thực hiện yêu cầu. đình (nếu có). -Yêu cầu HS ghi chép lại các việc đã làm hàng -Lắng nghe, thực hiện yêu cầu. ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà để trình bày vào tiết sau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------- Chiều thứ 6 ngày 06 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 10. LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC ĐỐI VỚI MỘT NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu thương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người mà em yêu quý . - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho học sinh hát bài “Cô giáo em” - HS hát kết hợp với khởi động - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người em yêu quý Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. cầu - Dựa vào gợi ý có trong SGK trả lời. - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS trả lời + Người em muốn giới thiệu là ai? + Cô giáo, thầy giáo, bố, mẹ.... + Hình dáng, khuôn mặt, mái + Những điểm mà em thấy ấn tượng ? tóc, giọng nới... +Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó? + Quý trọng, kính trọng, yêu thương... - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Trao đổi bài của em với bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. - HS trình bày bài của mình - lắng nghe
- - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Điều chỉnh bài dạy: ----------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP Bài 4. SH THEO CĐ: DANH MỤC SÁCH THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh xây dựng được danh mục sách của bản thân và của nhóm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu đánh giá các HĐ trong tuần, sổ theo dõi thi đua. HS chuẩn bị các cuốn sách hay mình tìm đọc được. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài “Em yêu trường em” để khởi - HS hát. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
- giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm tập) đánh giá kết quả hoạt động thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả học tập. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - 1 HS nêu lại nội dung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm tập) triển khai kế hoạt động tuần thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế tới. hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành bằng giơ tay. động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về cuốn sách mình đọc trong tương lai (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. +Mỗi thành viên kể tên những cuốn sách mình tìm - Các nhóm giới thiệu về kết quả được phù hợp với sở thích chung của nhóm thu hoạch của mình. + Ví dụ: Nhóm những người yêu động vật thích đọc - Các nhóm nhận xét. sách về thế giới động vật - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhóm những người thích ảo thuật chọn đọc sách về ảo thuật gia nổi tiếng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà tìm - Học sinh tiếp nhận thông tin và đọc những cuốn sách trong danh mục đã xây dựng . yêu cầu để về nhà ứng dụng với - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. các thành viên trong gia đình.
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------

