Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 33 trang Minh Khuê 06/01/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_4_thu_56_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 4 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. Tuần 4 Thứ 5 ngày 28 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ; DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị ( bảng phụ, hình ảnh minh hoạ ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi - HS tham gia chơi: tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được kết - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, .. hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... - rau, thịt, cá. Cá: Kho cá, rán cá, ....
  2. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè theo gợi Thời Đồ Đồ Trang Hoạt ý dưới đây: tiết ăn dùng phục động Thời Đồ ăn Đồ Trang Hoạt thức tiết thức dùng phục động uống uống M:nóng Kem Quạt Áo Bơi M:nóng Kem Quạt Áo Bơi nực phông nực phông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được dùng để làm gì? Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. -HS đọc yêu cầu bài SGK - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai chấm -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác có mấy tác dụng? dụng:1.Dùng để báo hiệu lời nói trực - Mời HS khác nhận xét. tiếp.2.Báo hiệu phần liệt kê.3.Báo hiệu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. phần giải thích.Với bài này chỉ nhận Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm diện 1 tác dụng của dấu hai chấm dùng thay cho ô vuông. để báo hiệu phần liệt kê. -Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng dấu -HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào chỗ hai chấm. thích hợp. -Như vậy các em cần nắm được tác dụng của dấu hai chấm vừa được học ở bài tập 2.
  3. -HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3. 3. Vận dụng. Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm - HS đọc yêu cầu bài tập 3. thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Đại diện nhóm trình bày. a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa hoa hồng, Kết quả:a.Loài hoa [:] hoa hồng....sắc hoa phượng, hoa mười giờ,... Hoa nào cũng màu[.] đẹp,cũng rực rỡ sắc màu b.......hè đến [:] b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể - Các nhóm nhận xét chéo nhau. làm khi hè đến đi cắm trại,đi tắm - Theo dõi bổ sung. biển,tham gia các câu lạc bộ - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm -GV nhận xét bổ sung. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, biết - HS trả lời theo ý thích của mình. tên các loại thực phẩm, công thức nấu món - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. trứng đúc thịt. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 9: BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  4. 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy ( Bảng phụ, Hình ảnh minh hoạ). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn + Câu 5: D có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám quá a/- Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Mỗi con - HS quan sát và trả lời: bọ rùa có mấy chấm ở cánh? ... có 6 chấm - Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở cánh. -HS nghe Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu chấm ở cánh?” -GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu + .. 6 x 4 chấm ở cánh ta làm phép tính gì? + Vậy theo em “ 6 x 4” bằng bao nhiêu? Vì sao? + 6 x 4 = 24 Vì 6+6+6+6 = 24 nên 6 x 4 = 24 - Từ phép nhân 6 x 4 = 24, em hãy nêu phép chia -HS nêu phép tính: có số chia bằng 6. 24 : 6 = 4 - GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe được một phép nhân trong bảng nhân 6 (6 x 4 = 24) và một phép chia trong bảng chia 6 (24 : 6 = 4) b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời + 6 x 1 = ? + 6 x 1 = 6 + 6 x 2 = ? + 6 x 2 = 12 + Nhận xét kết quả của phép nhân 6 x 1 và 6 x 2 + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 1 ta được kết quả của 6 x 2 + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 2 ta được kết quả - HS viết các kết quả còn thiếu của 6 x 3 để tìm ra kết quả của các phép nhân còn trong bảng nhân 6 lại + GV YC HS dựa vào bảng nhân, hoàn thành bảng - HS viết các kết quả còn thiếu chia 6 bằng cách viết số còn thiếu ở ô có dấu “?” trong bảng chia 6 trong bảng chia 6 - GV Nhận xét, tuyên dương -HS nghe -GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả cuả phép -HS quan sát là nhận xét: tính trong bảng nhâ 6 vầ bảng chia 6 để nhớ, thuộc + Tích của các phép nhân là dãy các bảng đó. số cách đều 6 đơn vị.
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tích của phép nhân là số bị - GV NX chia của phép chia. - HS nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính , tìm - HS làm vào vở và viết các kết quả của phép tính ở mỗi câu a, b, c vào vở. a/ 6; 24; 36 b/ 2; 3 ; 8 c/ 30; 5; 6 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS quan sát và nhận xét - GV cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa phép -HS nghe nhân và phép chia - HS trả lời - GV NX và chốt: Ta lấy tích của phép tính nhân chia cho thừa số này - HS nghe thì kết quả là thừa số kia. Đó là mối quan hệ của phép nhân và phép chia Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm các -1HS nêu: Hai phép tính nào phép tính trrong bảng nhân, chia (đã học) để nối 2 dưới đây có cùng kết quả phép tính có cùng kết quả vào phiếu học tập. - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện theo yêu cầu của GV - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện 1 nhóm nêu kết quả - GV hỏi HS: 6x1=36:6=6 6x3=2x9=18 + Trong các phép tính ghi ở ô tô, phép tính nào có 12:6=6:3=2 48:6=4x2=8 kết quả bé nhất? 6x5=5x6=30 + Trong các phép tính ghi ở chỗ đỗ, phép tính nào - HS nghe có kết quả lớn nhất? -HS trả lời -GV nhận xét + ...phép tính 12 : 6 + ... phép tính 5 x 6 -HS nghe 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 8 = ? + Câu 1: 6 x 8 = 48 + Câu 2: 54 : 6 = ? + Câu 2: 54 : 6 = 9 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chiều Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6.
  8. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.( Bảng phụ, Hình ảnh minh hoạ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn + Câu 5: D có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Nêu các số còn thiếu - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu với - HS chia sẻ với bạn bạn a/ 24; 30; 42; 54 - Mời HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và mời b/ 42; 36; 24; 12 lớp nhận xét -HS nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời - GV hỏi HS: * Giống nhau: Đều là kết quả của + So sánh về các số ở phần a và b? phép nhân trong bảng 6 * Khác nhau: + Phần a là dãy số cách đều 6 tăng dần +Phần b là dãy số cách đều 6 giảm dần dần - GV NX và chốt: Dãy số là kết quả của phép nhân trong bảng 6 nên - HS nghe muốn tìm số ta chỉ cần đếm cách đều 6. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Số - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số - HS thực hiện theo yêu cầu của thích hợp ở ô có dấu “?” GV - Số cần điền lần lượt là: 24; 8; 4 Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -1HS trình bày Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS nghe - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số -1HS nêu: Số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Số cần điền lần lượt là: - GV Nhận xét, tuyên dương. a/ 24; 36; 18; 30; 42 Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? b/ 5; 7; 10; 9; 8 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS viết số thích hợp ở ô có dấu “?” - Đại diện 1 nhóm trình bày - HS nghe -1HS nêu: Số - HS thực hiện theo yêu cầu của GV vào vở - Mời HS a/ Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. màu. - GV Nhận xét, tuyên dương. b/ Số bút chì màu ở 4 hộp là: -GV hỏi: Vì sao phần b lấy 6 x4 mà không phải 4 6 x 4 = 24 (chiếc) x 6? -1HS trình bày - HS nghe -HS giải thích: Vì 1 hộp có 6 -GV NX chiếc nên tìm 4 hộp có số chiếc Bài 5: (Làm cá nhân) bút chì màu ta lấy số bút ở 1 hộp - GV mời HS đọc bài toán là 6 nhân với số hộp cần tìm là 4. -GV hỏi: -HS nghe + Bài toán cho biết gì? - 1HS đọc bài toán + Bài toán hỏi gì? -HS trả lời: + 1 thanh gỗ dài 60 cm được cưa - GV yêu cầu HS làm bài vào vở thành 6 đoạn bằng nhau. + Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - HS làm vào vở. Bài giải - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Mỗi đoạn gỗ dài là: - GV nhận xét, tuyên dương. 60 : 6 = 10 (cm) Đáp số:10cm.. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 3. Vận dụng.
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 4 = ? + Câu 1: 6 x 4 = 24 + Câu 2: 36 : 6 = ? + Câu 2: 36 : 6 = 6 + Câu 3: Một đoạn dây dài 54 cm được cưa thành + Câu 3: Mỗi đoạn dây dài 9cm 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Hoạt động trải nghiêm HOẠT ĐỘNG GD THEO CĐ: ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc. - Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể.
  12. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS chuẩn bị những cuốn sách yêu thích. Phiếu học tập, máy chiếu, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở ra”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. +Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào? -HS trả lời : Em thấy rất vui. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ( Em thấy rất sảng khoái) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của nhóm (làm việc theo nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép cầu bài và tiến hành thảo luận. lại) - Đại diện nhóm trả lời - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý - Đại diện nhóm nhận xét + Tên cuốn sách là gì? + Tác giả của cuốn sách đó là ai? +Nội dung cuốn sách nói về điều gì? +Nêu một điểm thú vị của cuốn sách?
  13. - GV mời các nhóm lên trả lời - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Bình bầu cuốn sách nhiều người đọc. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu (Làm việc nhóm 4) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - Các thành viên trong nhóm - GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh bình bầu người giới thiệu sách - GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên hay nhất và cuốn sách của nhóm kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu nào -HS bỏ phiếu kín cho cuốn sách có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn . và người giới thiệu sách. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân mua những cuốn sách theo sở và yêu cầu để về nhà ứng dụng. thích. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ sáu ngày 29 tháng 9 năm 2023 Toán Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 31 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
  14. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện lần lượt nêu các - HS tham gia trò chơi phép tính trong bảng nhân 6 để khởi động bài học. + Trả lời: 6 x 3 = 18 + Câu 1: 6 x 3 = ? + Trả lời: 6 x 5 = 30 + Câu 2: 6 x 5 = ? + Trả lời: 6 x 4 = 24
  15. + Câu 3: 6 x 4 = ? + Trả lời: 6 x 7 = 42 + Câu 4: 6 x 7 = ? + Trả lời : 6 x 8 = 48 + Câu 5: 6 x 8 = ? - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu - Bài toán cho biết gì? bài và giải bài toán. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Một đội chơi kéo co - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện có 7 bạn. - HS trả lời: Hỏi 2 đội chơi kéo co có bao nhiêu bạn ? - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có - GV nhận xét 7 bạn, vậy hai đội sẽ có 14 bạn. - GV hỏi: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có bao Ta có phép nhân: nhiêu bạn? 7 x 2 = 14 - GV nhận xét - HS trả lời: Hai đội có 14 bạn - GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 vậy mỗi đội có7 bạn , ta có phép - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, bảng chia: 14 : 2 = 7 chia 7, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng
  16. chia 5,yêu cầu HS thảo luận cách hình thành bảng nhân 7, bảng chia 7. - HS đọc - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - HS thảo luận và viết nhanh - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. bảng nhân 7, bảng chia 7 ra bảng con * Nhận xét: Thêm 7 vào kết quả 7 x 2 = 14 ta được kết quả của phép nhân 7 x 3 = 21. - Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa lập - Đại diện các nhóm chia sẻ được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc - HS theo dõi lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng 7, bảng chia 7. nhân 5 lần -Tự học thuộc lòng bảng nhân 7, bảng chia 7 - Đọc bảng nhân. *Hoạt động: - Thi đọc thuộc bảng nhân 7, Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số? bảng chia 7. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS đọc yêu cầu bài -Nhóm làm bài vào phiếu học tập - Đọc bài làm của nhóm - Nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  17. Bài 2. (Làm việc cá nhân) . Rô bốt lấy các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô bốt lấy được bao nhiêu quả bóng? -HS nêu yêu cầu bài -GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV gợi ý HS dựa vào bảng nhân 7 , bảng chia 7 đã học để làm bài. -GV cho HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai -HS làm vào vở đi công tác bao nhiêu ngày? - HS nhận xét lẫn nhau - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. HS đọc yêu cầu + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở thực hành. +Muốn biết bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày ta làm tính gì ? - HS đọc bài, HS khác lắng Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. nghe GV kết luận. Bài giải: - GV Nhận xét, tuyên dương. Số ngày bố của Mai đi công tác là : - GV cho HS làm bài tập vào vở. 7 x 4 = 28( ngày ) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số : 28 ngày. - GV nhận xét, tuyên dương
  18. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được + HS trả lời:..... bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông qua nhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè” - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.
  19. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia chơi: động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Cho HS thi tìm các mùa - 1 HS đọc bài và trả lời: trong năm. - Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại “Tạm biệt mùa hè” trả lời câu hỏi: những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa Nội dung của bài nói gì? qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết - GV nhận xét, tuyên dương tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1:Đọc câu chuyện 1:Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao “Tạm biệt mùa hè” đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong -Bài1: Đọc lại câu chuyện tạm biệt bảng dưới đây. Mùa Hè. Trao đổi với bạn về - HS trao đổi nhóm đôi. những nội dung theo gợi ý trong -Đại diện nhóm trình bày bảng. -Nhóm khác nhận xét bổ sung. -Bài này là bứơc chuẩn bị cho HS -Kết quả: viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm mình về một nhân vật.HS sẽ phân làm của Diệu cảm xúc xúc của em về tích kĩ hơn về nhân vật Diệu;Mỗi của Diệu việc làm của một hành động thái độ của Diệu sẽ Diệu có những tác động cụ thể tới người
  20. đọc. Diệu vào Thích -Diệu là cô bé -HS trao đổi với nhau về những tác vườn hái quả thú và chăm làm,... động đó. cùng mẹ hào hứng -Diệu biết quan -HS trao đổi trả lời miệng. tâm, giúp đỡ mẹ, -GV nhận xét bổ sung ... Những Suy Suy nghĩ, -Diệu thật tình việc làm nghĩ cảm xúc cảm, thật đáng của Diệu cảm của em về yêu! xúc của việc làm Diệu đến Diệu -Diệu là cô bé Diệu của Diệu thăm bà cụ thấy bà thân thiện,dễ Diệu vào Thích -Diệu là cô Khởi và trò kể rung động,yêu vườn hái thú và bé chăm chuyện với bà chuyện quý hàng xóm,... quả cùng hào làm,... rất mẹ hứng -Diệu biết hay,Diệu quan tâm, thích giúp đỡ mẹ, nghe bà ... kể -Diệu thật chuyện tình cảm, -Diệu ra chợ -Diệu -Diệu rất chịu thật đáng cùng mẹ và yêu mọi khó quan sát yêu! được gặp người cuộc sống xung Diệu đến nhiều người. quanh,là cô bé thăm bà biết yêu thương cụ Khởi mọi người(cả và trò những người chuyện Diệu chưa từng với bà quen) -Diệu ra chợ cùng mẹ và được gặp -Bài 2: Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối nhiều với người bạn mà em yêu quý. người. -HS đọc các gợi ý ở mục 2.