Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 38 trang Minh Khuê 31/12/2025 190
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_4_thu_2_4_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 4 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. Tuần 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG CỦA HỌC TRÒ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe nhận xét đánh giá trong tuần và phổ biến nội dung tuần tới. - Học sinh thể hiện được sở thích của mình rõ hơn thông qua các tiết mục biểu diễn hoặc các sản phẩm đã làm. - HS chia sẻ về sản phẩm được làm theo sở thích. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. QUY MÔ - Tổ chức theo quy mô toàn khối III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; - Nhắc HS mặc đúng đồng phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS tập trung trật tự trên hiện nghi lễ chào cờ. sân Phần 2: Nhận xét đánh giá trong tuần và phổ - HS điểu khiển lễ chào biến nội dung tuần tới. cờ. - Gv tổng phụ trách Đội nhận xét tuần học qua. - Hiệu trưởng phổ biến kế hoạch trong tuần. Phần 3: Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu tài năng - HS lắng nghe. của học trò
  2. 1. Khởi động - GV mở bài hát “Hai bàn tay của em” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát biết làm - HS hát gì cho mẹ xem? (Bạn nhỏ biết múa cho mẹ xem) + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động : Giao lưu tài năng học trò (Tham gia theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh cả khối lên giao lưu tài năng của nhóm mình đã chuẩn bị - Các bạn cổ vũ cho các tiết mục. - HS lên biểu diễn - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương + HS cổ vũ - Mời cả khối cùng đọc đoạn thơ: + HS nhận xét bổ sung “Mỗi người một việc giỏi, - Lắng nghe Mỗi người một điều hay. Thành muôn ngàn vật báu, - Hs đọc đồng thanh Tô điểm thế giới này!” - Gv chốt: Buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, cô - Lắng nghe thay mặt các giáo viên trong khối cảm ơn các tiết mục đã thể hiện tài năng của các em rất tốt. Cô hi vọng các em háy nuôi dưỡng tài năng này để được lớn hơn nữa nhé. 3. Vận dụng Các em hãy chia sẻ với bố mẹ, người thân về - Lắng nghe các các tài năng của các bạn trong trường và biểu diễn lại cho mọi người trong nhà cùng xem nhé. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
  3. __________________________________ Tiếng Việt Bài 07: ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. Nhận biết được sự bắt vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng phụ, nam châm, máy chiếu, Ti-vi
  4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi khởi động qua - HS tham gia khởi động 2 câu hỏi. + Trả lời: những nguyên liệu làm món trứng + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu ăn, làm món trứng đúc thịt? mắm, muối và hành khô. + Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , bước + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc xay bước 1 cần làm những gì? nhuyễn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: (giọng đọc thể hiện niềm thiết - Hs lắng nghe. tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến). - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS quan sát sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt. đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. khổ thơ) 1 – 2 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp -GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. - HS đọc từ khó
  5. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy sớm và đi ngủ + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ích gì? muộn. TL: Nắng mùa hè mang đến -Đối với cây những lợi ích sau: -Đối với hoa lá TL: Làm cho cây cối chóng lớn. -Đối với các bạn nhỏ - Làm cho hoa lá thêm màu. + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? - Cho mình được chơi lâu hơn. TL: Ngày của mùa hè có điểm + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật sung đặc biệt lả rất dài. sướng”? TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng vì có nắng có kem, +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp lánh” có gió êm, có ngày dài. chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em. TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh a. Ngày có nhiều nắng. thể hiện một mùa hè rực rỡ với b. Ngày có nhiều niềm vui. nắng vàng chiếu long lanh. - Đó là một mùa hè đẹp như c. Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. trong mơ,... - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng - GV mời HS nêu nội dung bài. khắp nơi - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè -2-3 HS nhắc lại với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 2 HS đọc nối tiếp, 3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
  6. 3.1. Hoạt động 3 - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi lánh, chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú có đốm nhé - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi + HS quan sát tranh và đọc các dưới tranh. câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời - HS làm việc theo nhóm. các câu hỏi dưới tranh. Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời mọc ở TL: Mặt trời mọc từ chân núi đâu? phía đông. Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời lặn ở TL: Mặt trời lặn xuống dòng đâu ? sông phía tây. Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái nhà, một cái ở chân núi phía đông và một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc nhiên? TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở đằng tây. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS - GV nận xét, tuyên dương. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
  7. 3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - HS kể nối tiếp câu chuyện. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét bổ - GV nhận xét, tuyên dương. sung. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học kiến thức và vận dụng bài học vào vào thực tiễn. tực tiễn cho học sinh. - GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video hoạt động của các bạn trong mùa hè. + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi xem các hoạt động đó video. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Sáng thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: NGHE-VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
  8. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời: con chim + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr + Trả lời: mặt trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa - HS lắng nghe. hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.. - GV đọc 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
  9. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng - Các nhóm sinh hoạt và làm thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. việc theo yêu cầu. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - Kết quả: chung thủy, chung - Mời đại diện nhóm trình bày. cư. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Trung thành, trung bình, trung 2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô thực, trung tâm. vuông. - Các nhóm nhận xét. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò - 1 HS đọc yêu cầu. chơi “ Ai nhanh hơn” - Các nhóm làm việc theo yêu Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi cầu. ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. ( Theo Trung Nguyên) - Mời đại diện nhóm lên chơi. - Đại diện các nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi. - GV nhận xét, tuyên dương. Các nhóm nhận xét, sửa sai. 3. Vận dụng. - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh. - HS lắng nghe để lựa chọn. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và - Biết được mặt trời mọc hướng lặn. nào, lặn hướng nào. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Toán Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con, phiếu học tập, nam châm, máy chiếu, ti vi III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV cho HS lật từng ô của và nêu kết quả - Hs tham gia chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  11. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - 2HS nêu và đọc mẫu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 nhau. 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 6 =6 Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - HS làm việc theo nhóm - HS nêu từng phép tính. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc vào phiếu học tập . - 1 HS nêu: a) 4 x = 8 - HS làm việc cá nhân. a) 4 x 2 = 8 12 : = 3 4 3 x = 18 12 = 3
  12. 25 : = 5 3 x 6 = 18 b) GV dành cho HS khá ,giỏi 5 25 : = 5 -Kết quả: GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và - HS nhận xét lẫn nhau. chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. phép nhân, phép chia với (cho) 1. 1 x 1 = ? 6 : 1 =? + HS trả lời: 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 3 = ? 4 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 - Nhận xét, tuyên dương 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 4. Điều chỉnh sau bài dạy: Công nghệ Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học. - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
  13. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ động cân đối thời gian học khi sử dụng đèn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học. Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi thích và trả lời các câu hỏi: động + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học + Câu 2: Nêu tác dụng của từng bộ phận của đèn + Trả lời: 6 bộ phận học. chính, bóng đèn, thân - GV Nhận xét, tuyên dương. đèn, chụp đèn, đế đèn, - GV dẫn dắt vào bài mới công tắc, dây nguồn. + Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận như đã được học ở tiết 1- HS
  14. lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, Sắp xếp cách sử dụng hợp lý thảo luận và trình bày: + Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng + Học sinh nêu lại các bước thực hiện các thao tác vừa nêu + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử - Các nhóm nhận xét. dụng đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong - Lắng nghe rút kinh hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn nghiệm học? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là mất an toàn Học sinh quan sát thảo luận và nêu: Hình a: Để gần cốc nước dễ va chạm đổ nước gây chậm cháy Hình b/ làm hỏng dây, hở điện mất an toàn, có
  15. thể bị điện giật nguy hiểm Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt + Lưu ý học sinh tránh chiếu qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt hại mắt hoặc tăt bật liên tục làm hại hỏng đèn,có thể bị điện giật nguy hiểm nếu hở điện - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? - HS trả lời cá nhân: đặt ở -GV gợi ý học sinh nêu - nếu được - vị trí khô ráo-an toàn điện, phía tay trái người - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. ngồi- không bị bóng tay người viết che mất chữ - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. viết, Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng đèn Điều chỉnh độ cao và học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy hoặc hướng chiếu sáng của đèn không còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa phù hợp- không cao hay chữa, thay thế để đảm bảo an toàn thấp quá, tắt đèn khi -Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng không sử dụng, không sờ ghi lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ thùng rác. tay vào bóng đèn khi đang sử dụng hay vừa sử dụng xong để tránh bị bỏng - Giữ gìn khi sử dụng bằng cách: không làm đổ,
  16. rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và lưu ý cách sử dụng đèn học an toàn. . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an toàn. - Học sinh thực hành - GV Mời một số em trình bày - Một số HS thực hành - GV mời học sinh khác nhận xét. trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV chuẩn bị trước một số đèn học - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: + Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn - Lớp chia thành các học mình yêu thích nhóm và cùng nhau nêu + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho cách bảo quản các sản bạn biết phẩm bằng cách lau, chùi + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên sản phẩm,....và về thực tục hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá lớn thì điều hành giúp đỡ bố mẹ ở gia gì sẽ có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình? đình mình... - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: nghiệm sử dụng quạt điện.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. _______________________________ Tự nhiên và Xã hội Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  18. - GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công gì? việc cứu hỏa của các chú lính cứu hỏa. + Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì? + Trả lời: Dập tắt các đám cháy, - GV Nhận xét, tuyên dương. giảm thiểu thiệt hại về người và - GV dẫn dắt vào bài mới tài sản. 2. Thực hành: Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình huống sau. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga. + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người lớn vì em đã được học cách xử lí khi bếp ga có mùi ga. ......... + Vì sao lại xử lí như vậy? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga. Hoạt động 2. Những việc nên và không nên - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm cầu bài và tiến hành thảo luận.
  19. 4) - Đại diện các nhóm trình bày: - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết mẹ về việc để vật dễ cháy xa quả. nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng) + Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước dung gì? khi ra khỏi nhà chưa. + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy? + Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Vận dụng: Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia - Đại diện các nhóm trình bày: đình nhà mình. + Phòng cháy bằng cách: Không + Nêu cách xử lí khi gặp cháy. để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu xong, ngắt nguồn điện khi không sử dụng,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Thấy có đám cháy thì kêu cứu - GV nhận xét chung, tuyên dương. và tìm cách thoát nhanh khỏi
  20. - Nhận xét bài học. đám cháy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... Chiều thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Toán Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, bảng phụ, phiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: “Chèo thuyền” - Lớp trưởng điều hành chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia chơi