Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 35 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

docx 31 trang Minh Khuê 05/01/2026 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 35 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_35_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 35 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

  1. Tuần 35 Thứ 5 ngày 16 tháng 05 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán ÔN TẬP BẢNG SỐ LIỆU, KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (Trang 123 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nét đơn giản ở bảng số liệu. - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tâp Bài 1. (Làm việc nhóm) - HS quan sát bảng số liệu đọc
  2. - GV cho HS quan sát bảng số liệu về số HS đã thông tin bài 1. đén thư viện vào mỗi buổi sáng và chiều trong - Thảo luận và thống nhất câu một tuần học. trả lời trong nhóm. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trả lời các câu - GV gợi mở các câu hỏi cho HS dựa vào bảng số hỏi liêu để trả lời - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng - HS đọc yêu cầu của bài Bài 2. (Làm việc cá nhân) - HS làm bài và chia sẻ trước - Yêu cầu HS đọc thông tin bài 2 lớp - Cho HS quan sát bảng số liệu về số tiền tiết kiệm được của các bạn Nam, Việt và Mai. - GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài - HS nhận xét lẫn nhau. của HS - GV nhận xét tuyên dương. Bài 3. (Làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của -HS quan sát tranh đọc thông bài tập tin và nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho - Thực hiện theo HD của GV trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt gói quà và dự đoán khả năng xảy ra khi 3 bạn lần lượt chọn 1 hộp quà bất kỳ -Chia sẻ nội dung dự đoán trước lớp - HS thảo luận trong nhóm và đưa ra các phán đoán - HS dự đoán: Có 2 sự kiện có thể xảy ra là nhà ảo thuật lấy được 2 con thỏ trắng hoặc 1 con thỏ nâu và 1 con thỏ trắng. - Gọi các cặp đôi HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét bổ sung Bài 4. (Làm việc nhóm)
  3. -Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi nhà ảo thuật cú mèo lấy 2 con thỏ ra khỏi chiếc mũ đó. - GV nhận xét bổ sung 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ Lá cờ may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 2 cờ đỏ và - HS tham gia để vận dụng kiến 2 cờ xanh thức đã học vào thực tiễn. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 lá cờ. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. chú ý không được gợi ý cho + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận người chơi biết) cờ tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. + Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói của nhân vật trong câu chuyện. + Viết được đoạn văn ngắn thuật lại sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, miêu tả đồ vật, nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân quen hoặc nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc, biết nêu lý do mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện. + Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát ân địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  4. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh, Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Cho HS hát bài hát: Thương lắm thầy cô ơi - - HS hát và vận động theo bài Tác giả Hoàng Văn Yến hát - Bài hát muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì ? - Những tình cảm của học sinh luôn ghi nhớ công ơn dưỡng dục của thầy cô vẫn mãi không - Nhận xét bao giờ quên - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài. - Nhận xét - Học sinh đọc đầu bài 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nhìn tranh kể lại sự việc theo - HS nêu yêu cầu- HS quan sát suy đoán của em + Bức tranh vẽ cây cối, 1 bạn - GV cho HS đọc yêu cầu bài nhỏ và 1 chú gà con. - GV chiếu tranh và cho HS quan sát tranh ? Bức trang vẽ nội dung gì? - HS lắng nghe và đọc các gợi ý trên bảng. - GV đưa ra các gợi ý trên bảng: ? Bạn nhỏ đi đâu? ? Bạn nhỏ nhìn thấy con gì, ở đâu? - HS thảo luận theo nhóm ? Hãy đoán xem con vật đó bị sao? Tên sự việc: .....................
  5. ? Bạn nhỏ đã làm gì? Thời gian, địa điểm: ............... ? Đoán xem bạn nhỏ sẽ làm gì tiếp theo? Sự việc đầu tiên: ............... ? Cảm nghĩ của em về hành động đó? Sự việc tiếp theo: ............... - GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý và sắp xếp theo Sự việc cuối cùng: ...... ........ đúng trình tự như phiếu bài tập Cảm nhận của em về sự việc - GV cho HS làm bài vào phiếu bài tập theo nhóm đó: ... 4 - HS lên kể chuyện theo ý hiểu - GV mời HS xung phong lên kể chuyện của mình ? Em hãy đặt tên cho câu truyện? - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi + Cô bé tốt bụng; Cô bé và chú 2.2. Hoạt động 2: Viết lại điều em đã kể thành gà con;..... một đoạn văn. - HS đọc lại gợi ý - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý - HS trả lời từng câu hỏi. HS - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết bài vào vở viết bài vào vở, hoạt động nhóm theo gợi ý sau đó hoạt động nhóm để hoàn thiện 2 đọc bài trong nhóm để bạn bài. góp ý và hoàn thiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Yêu cầu HS đổi chéo vở, kiểm tra. - 2-3 HS chia sẻ - dưới lớp lắng - Gọi HS đọc bài làm của mình. nghe - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Bạn nhỏ là một người rất tốt ? Cảm xúc của em về hành động của bạn nhỏ là bụng, biết yêu thương các con gì? vật. => Qua bài tập giúp các em đã viết được đoạn văn ngắn, biết cách trình bày đúng đoạn văn từ quan sát tranh và viết lại câu chuyện đó. 3. Vận dụng. - GV cho Hs vận dụng kiến thức vào thực tiễn - HS vận dụng vào thực tiễn. - GV yêu cầu HS hay kể những tấm gương tốt - HS kể. bụng mà em biết. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực cho ông bà, bố me, anh chị em của mình nghe. hiện. - GV nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò: chuẩn bị tốt cho bài đáng giá cuối kỳ 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  6. BUỔI CHIỀU: Toán Bài 81: ÔN TẬP CHUNG :Tiết 1: Trang 125 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập,củng cố kiến thức, kĩ năng về số học (đọc, viết thứ tự, so sánh các số có bốn, năm chữ số). - Ôn tập về phép tính (cộng, trừ, nhân, chia số có bốn, năm chữ số với (cho) số có một chữ số, vận dụng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn hai bước tính ...) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Bài 1. - 1 HS nêu: Hoàn thành bảng sau Làm việc cá nhân – Trò chơi Tôi là ai?” - HS ghi kết quả vào bảng con. HS nhận biết được cấu tạo các số ( Các hàng - Quản trò nêu câu hỏi: chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị) rồi nêu (viết) các số và cách đọc VD: làm nháp: Tôi gồm 6 nghìn, các số thích hợp. 3 trăm, 0 chục, năm đơn vị - Tôi - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. là ai? + Trả lời: Bạn là số tự nhiên: 6305 - Học sinh thực hiện câu trả lời vào bảng con: viết số có năm chữ
  7. - Sửa bài: số. - HS chơi trò chơi “ Tôi là ai?” - HS làm quả trò sẽ gọi vài HS trả - GV gọi 1 HS làm quản trò. lời: đọc số vừa ghi. - Lớp nhận xét kết quả. -Lớp nhận xét. - GV nhận xét kết quả đúng - HS lắng nghe. => Chốt KT: Các em biết cấu tạo số, biết đọc viết có bốn hặc năm chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: Bài 81: ÔN TẬP CHUNG Tiết 1: LUYỆN TẬP – Trang 125 2. Luyện tập: Bài 2: (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. Bài a) HS khoanh vào sách. - HS khoanh vào sách bài 2a. và Bài b) HS xếp vào vở. làm bài 2b. vào vở. - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - HS đổi vở sửa bài, kiểm tra kết - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. quả. - HS chơi trò chơi. - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - HS lắng nghe Sửa bài: - Trò chơi “Nhà tôi ở đây” - GV chuẩn bị 4 thẻ từ, ghi ra 4 số trong bài 2. - Chọn 4 HS làm bài nhanh lên bảng xếp hàng. * Lượt chơi thứ nhất: GV nêu yêu cầu: xếp số nhà từ bé đến lớn. -> Sau hiệu lệnh, các bạn bốc ngẫu nhiên các thẻ từ và di chuyển về vị trí sau một đoạn nhạc (30 giây) - GV rung chuông báo hết giờ, lớp nhận xét. * Lượt chơi thứ hai tương tự: GV nêu yêu cầu: xếp số nhà từ lớn đến bé.
  8. -> Sau hiệu lệnh, các bạn bốc ngẫu nhiên các thẻ từ và di chuyển về vị trí sau một đoạn nhạc (30 giây) - GV rung chuông báo hết giờ, lớp nhận xét. - Nhà số lớn nhất được cấp phép xây dựng: bạn có số lớn nhất bước lên 1 bước ... - HS đổi vở để sửa bài. - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. => Chốt KT: Cách so sánh số có bốn chữ số: ta so sánh lần lượt các chữ số ở từng hàng, bắt đầu từ hàng lớn nhất: hàng nghìn, ... lần lượt đến hàng trăm. - GV nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS thực hiện vào vở. ( Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - GV yêu cầu thực hiện vào vở. - HS nhận xét kết quả, cách đặt tính. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - Sửa bài - 1 đọc bài làm, - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, cách trình bày, nhận xét lẫn nhau. => Chốt KT: Khi đặt tính, ta viết các số thẳng theo từng hàng, cộng, trừ, nhân, ta tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. Riêng phép chia, ta chia từ trái sang phải. Nên viết số rõ nét, tính toán cẩn thận. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho tới các phép tính đã học. biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và - Gọi 1 HS đọc đề bài. sau đó thực hiện vào vở.
  9. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) Sửa bài: - HS đổi vở kiểm tra kết quả, - HS(A) đính bài giải lên bảng. cách trình bày. - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - HS đọc bài làm. - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS nhận xét, nêu lời giải tương Số hộp bút chì màu ngày Chủ nhật bán được: tự. 12 x 3 = 36 (hộp) - HS đặt câu hỏi chất vấn: Số hộp bút chì màu sau hai ngày của hàng bán + Muốn biết số hộp bút chì màu được: sau hai ngày của hàng bán được, 12 + 36 = 48 (hộp) ta cần biết gì trước? Đáp số: 48 hộp + Để biết kết quả đúng hay sai, - GV nhận xét chốt kết quả bạn kiểm tra lại bằng cách nào? đúng - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài sai (nếu có) giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm – ghi kết quả vào - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. SGK) - Lớp suy nghĩ và nêu kết quả * Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong - Lớp lắng nghe và nhận xét. biểu thức, mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm - Cho HS đọc lại lần lượt kết quả của các bài đặt sai (nếu có) tính đã làm ở bài 3, cho HS nêu cấu tạo số của từng số đó. - Sửa bài: - GV nhận xét chốt kết quả đúng. => GV nhận xét chung tiết học. GV tuyên dương HS tích cực học tập. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  10. Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hoàn thành bài học môn Toán: Luyện tập (tr.118); Luyện đọc: Bác sĩ Y-éc- xanh. - Luyện giải các bài toán có hai phép tính, tìm chu vi, diện tích hình chữ nhật - Rèn kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát: Trái Đất này - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS hoàn thành các - Học sinh làm việc trong nhóm 4 bài học trong ngày, trong tuần. a) Luyện đọc; Bác sĩ Y-éc-xanh - Các nhóm đọc bài trước lớp - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc.
  11. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. b) Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập môn Toán (BT 5 tr.118) + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 nhớ 8. Vậy chữ sổ phải tìm là 9. + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 là 8. Vậy chữ số phải tìm là 8. + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là 9) 9 nhân 1 bằng 9. Vậy chữ số phải tìm là 1. + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ số phải tìm là 2. + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm là 7. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài tập Hoạt động 4: Bài làm thêm - Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. HS làm bài - HS đọc bài và làm bài cá nhân 3 em làm bảng phụ Bài 1. Tính giá trị biểu thức: Lớp nhận xét a) 5703 – 7744 : 4 x 2 Lắng nghe b) 1089 + ( 9 x 375 + 1035) : 5 Nhắc lại: Biểu thức không có dấu ngoặc đơn c) 2009 + 1765 x ( 36 : 3 - 12) em làm nhân chia trước, cộng trừ sau HS làm vào vở 3 em làm bảng phụ BT có ngoặc đơn em làm trong ngoặc trước Khi chữa bài yêu cầu HS nhắc lại thứ 1 em giải bảng phụ tự thực hiện các phép tính trong một Bài giải: biểu thức Mỗi hộp có số cái bánh là: 48 : 6 = 8 (cái Bài 2: Có 48 cái bánh được xếp đều bánh) vào 6 hộp. Hỏi có 6925 cái bánh thì Ta có : 6925 : 8 = 865 (dư 5) xếp được nhiều nhất vào bao nhiêu cái Vậy chia được 865 hộp dư 5 cái - Đọc bài toán
  12. hộp và còn thừa mấy cái bánh? - Nhắc lại quy tắc tìm chu vi hình chữ nhật Bài 3. Một mảnh đất hình chữ nhật có - Giải vào vở Nhận xét bài bạn, đối chiếu và chữa bài. chiều dài 28m, chiều rộng 16m và một mảnh đất hình vuông có chu vi 76m. Hỏi chu vi mảnh đất hình chữ nhật hơn chu vi mảnh đất hình vuông là bao 1 em làm bảng, cả lớp làm vở Nhận xét bài bạn làm nhiêu? Bài giải: Chiều dài hình chữ nhật là: Bài 4. Người ta đã ghép 5 viên gạch 9 x 5 = 45 (cm) hình vuông để được một hình chữ nhật Diện tích hình chữ nhật là: 2 có chiều rộng bằng cạnh viên gạch 45 x 9 = 405 (cm ) hình vuông. Biết cạnh viên gạch bằng 9 cm. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu? Hỏi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ______________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SHTCĐ: AN TOÀN LÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động. - Thực hành lao động an toàn ở lớp học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
  13. dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu cầu - Hs lắng nghe mỗi nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao. Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác đoán. - Gv chia hs thành nhóm 4 - Hs hoạt động nhóm 4 + Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi. - Các nhóm thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ lao động. - GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. GV - Học sinh lắng nghe phát cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động. - Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy cơ không toàn khi sử dụng dụng cụ để các nhóm khác đoán. - Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và hướng dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó. - GV tổ chức cho các nhóm chơi - HS tham gia chơi
  14. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét . - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1-2 HS nêu lại nội dung Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn - Yêu cầu hs lựa chọn công việc sẽ thực hành và - Thực hiện yêu cầu trả lời câu hỏi: ( cá nhân) - Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao động nào? - Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi lao động? - Gọi hs trả lời - Hs trả lời - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - GV chia hs thành các nhóm thảo luận và TLCH: - Thảo luận nhóm 4 - Gv chia cho các nhóm những tranh ảnh về đồ bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động. - Yêu cầu hs tìm hiểu về các bức tranh và giới - Hs thực hiện yêu cầu thiệu về tác dụng về đồ bảo hộ lao động. - Gọi hs trình bày - Đại diện nhóm trình bày - Gọi hs nhận xét - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe + Yc hs thảo luận làm bảng phụ để xây dựng quy - Thảo luận nhóm 4 tắc an toàn lao động: - Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn bị như thế nào? - Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao động nào? - Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào và khi nào? - Vị trí và khoảng cách giữa các thành viên tham gia lao động như thế nào là an toàn? - Cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm trong lao động? - Nếu xảy ra tình huống nguy hiểm khiến mình bị đau, chảy máu em cần phải làm gì?
  15. - Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên triển lãm và - Đại diện các nhóm trình bày trình bày bảng phụ - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gv kết luận - Lắng nghe - Gọi hs nhắc lại - Nhắc lại 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin thực hành lao động theo hướng dẫn của người và yêu cầu để về nhà ứng dụng. thân như: thái rau củ, quả, lau nhà, nhổ cỏ ngoài vườn.... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ BUỔI SÁNG: Thứ 6 ngày 17 tháng 05 năm 2024 Toán Bài 81: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về đo lường (xem cân, thực hiện phép tính với đơn vị đo gam). - Ôn tập vận dụng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn hai bước tính. - Ôn tập về hình học ( giải toán có nội dung về tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  16. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Bài 1. Làm việc nhóm 3 hoặc 4 – Trò chơi “Đi tìm ẩn số” - HS quan sát bài 1 - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài 1. - Trao đổi với các bạn trong nhóm tìm cách trả lời câu hỏi. - HS làm cá nhân: ghi kết quả tìm được vào SGK/126 - HS làm quả trò sẽ gọi lần lượt vài HS trả lời câu hỏi trong sách. - Sửa bài: - Một số bạn chấn vấn: Bạn tìm - HS chơi trò chơi “Đi tìm ẩn số” bằng cách nào? (hoặc) Vì sao - GV gọi 1 HS làm quản trò. bạn biết?. - Lớp nhận xét kết quả. -Lớp nhận xét. - GV nhận xét kết quả đúng => Chốt KT: Khi kim chỉ ngay vạch đỏ chính giữa, hai đĩa cân cân bằng, tức là trọng lượng ở - HS lắng nghe. hai đĩa cân bằng nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: 2. Luyện tập: Bài 2: (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - HS trao đổi với bạn bên cạnh. - HS ghi kết quả vào SGK - HS chỉ bảng nêu: * Thời điểm đi học là 6 giờ 5 phút, * Thời điểm đến trường là 6 giờ - Cho HS trao đổi nhóm 2 và điền kết quả vào 55 phút
  17. SGK/125 * Thời gian đi từ nhà đến trường Sửa bài: hết 50 phút. - GV gọi 1 HS lên bảng chỉ vào đồng hồ nêu - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao thời điểm đi, thời điểm đến, thời gian đi từ nhà bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn đến trường. tìm kết quả bằng cách nào? - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. - HS nêu cách tìm thời gian đi => Chốt KT: Muốn tìm thời gian đi, ta lấy thời đến trường của bạn Núi. điểm đến trừ thời điểm đi – hoặc lấy thời điểm (55 phút – 5 phút = 50 phút) kết thúc trừ đi thời điểm bắt đầu ta được thời - HS lắng nghe, nhận xét bổ sung. gian thực hiện. - GV nhận xét chung và tuyên dương. GD tích hợp: Các bạn nhỏ vùng cao sẵn sàng vượt qua chặng đường dài để đến lớp, để được học tập ... Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS thực hiện vào vở. ( Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - GV yêu cầu thực hiện vào vở. - HS nhận xét kết quả, cách đặt - Sửa bài tính. - 1 đọc bài làm. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, cách trình bày, nhận xét lẫn nhau. => Chốt KT: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho tới hình học. biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và - Gọi 1 HS đọc đề bài. sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - HS đổi vở kiểm tra kết quả, Sửa bài: cách trình bày. - HS(A) đính bài giải lên bảng. - HS đọc bài làm.
  18. - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - HS nhận xét, nêu lời giải tương - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. tự. Bài giải (a) - HS đặt câu hỏi chất vấn bài 4a.: Cạnh hình vuông là: + Muốn tìm diện tích hình vuông, 32 : 4 = 8 (cm) ta cần biết gì trước? Diện tích hình vuông là: + Muốn tìm cạnh hình vuông khi 8 x 8 = 64 (cm 2) biết chu vi, ta làm sao? Đáp số: 64 cm 2 + Để biết kết quả đúng hay sai, Bài giải (b) bạn kiểm tra lại bằng cách nào? Chiều dài hình chữ nhật là: 8 x 3 = 24 (cm) - HS đặt câu hỏi chất vấn bài 4.: Diện tích hình chữ nhật là: + Muốn tìm chu vi hình chữ nhật, (8 + 24) x 2 = 64 (cm 2) ta cần biết gì trước? Vì sao? Đáp số: 64 cm 2 + Để biết kết quả đúng hay sai, - GV nhận xét chốt kết quả bạn kiểm tra lại bằng cách nào? đúng - HS lắng nghe, sửa lại bài làm - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. sai (nếu có) => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Trò chơi học tập: (Làm việc nhóm – ghi kết quả vào SGK) * Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. biểu thức, mối quan hệ giữa thành phần và - Lớp lắng nghe, quan sát, suy kết quả của phép tính. nghĩ 1 phút và ghi kết quả vào Câu 1: Em bắt đầu ăn cơm lúc 6 giờ 20 phút và nháp ăn xong lúc 6 giờ 40 phút. - Giơ thẻ ABCD chọn đáp án Như vậy em ăn cơm hết ........... phút. đúng. D. 20 phút. A. 50 B. 40 C. 30 D. 20 1 HS nêu cách thực hiện: lấy thời - Sửa bài: điểm kết thúc trừ đi thời điểm bắt - GV nhận xét chốt kết quả đúng đầu ta được thời gian thực hiện. Câu 2 1cm 2 - Lớp lắng nghe và nhận xét. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm
  19. Hình được tô màu có diện tích là ..... cm 2 sai (nếu có) A. 8 B. 6 C. 4 D. 2 - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Cho HS đọc lại lần lượt kết quả của các bài đặt - Lớp lắng nghe, quan sát màn tính đã làm ở bài 3, cho HS nêu cấu tạo số của hình, suy nghĩ 1 phút và ghi kết từng số đó. quả vào nháp - Sửa bài: - Giơ thẻ ABCD chọn đáp án - GV nhận xét chốt kết quả đúng. đúng. => GV nhận xét chung tiết học. 1 HS nêu cách thực hiện. GV tuyên dương HS tích cực học tập. - Lớp lắng nghe và nhận xét. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. + Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói của nhân vật trong câu chuyện. + Viết được đoạn văn ngắn thuật lại sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, miêu tả đồ vật, nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân quen hoặc nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc, biết nêu lý do mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện. + Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát ân địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh, Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Cho HS hát bài hát: Thương lắm thầy cô ơi - - HS hát và vận động theo bài Tác giả Hoàng Văn Yến hát - Bài hát muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì ? - Những tình cảm của học sinh luôn ghi nhớ công ơn dưỡng dục của thầy cô vẫn mãi không - Nhận xét bao giờ quên - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài. - Nhận xét - Học sinh đọc đầu bài 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nhìn tranh kể lại sự việc theo suy đoán của em - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu - GV chiếu tranh và cho HS quan sát tranh - HS quan sát ? Bức trang vẽ nội dung gì? + Bức tranh vẽ cây cối, 1 bạn nhỏ và 1 chú gà con. - HS lắng nghe và đọc các gợi ý trên bảng. - GV đưa ra các gợi ý trên bảng: - HS thảo luận theo nhóm ? Bạn nhỏ đi đâu? Tên sự việc: ..................... ? Bạn nhỏ nhìn thấy con gì, ở đâu? Thời gian, địa điểm: ............... ? Hãy đoán xem con vật đó bị sao? Sự việc đầu tiên: ............... ? Bạn nhỏ đã làm gì? Sự việc tiếp theo: ............... ? Đoán xem bạn nhỏ sẽ làm gì tiếp theo? Sự việc cuối cùng: ............... ? Cảm nghĩ của em về hành động đó? Cảm nhận của em về sự việc - GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý và sắp xếp theo đó: ... đúng trình tự như phiếu bài tập - HS lên kể chuyện theo ý hiểu - GV cho HS làm bài vào phiếu bài tập theo nhóm của mình