Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 35 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 35 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_35_thu_2_4_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 35 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- Tuần 35 Thứ 2 ngày 13 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày sinh nhật Bác. 3. Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet - Văn nghệ: Tiết mục với nội dung hát, múa về ngày kỉ niệm sinh nhật Bác. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - GV nêu ý nghĩa ngày sinh nhật Bác. - HS lắng nghe HĐ 1: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề “Bác Hồ với thiếu nhi”. - GV yêu cầu các tổ thể hiện các tiết văn nghệ đã chuẩn bị từ tiết trước. - Các tổ thể hiện các tiết văn nghệ - GV nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện đã chuẩn bị từ tiết trước. hiện tốt. - Lắng nghe HĐ 2: Báo cáo kết quả rèn luyện, học tập và lao động chào mừng ngày sinh nhật Bác. - Yêu cầu các tổ trưởng điều hành tổ mình báo cáo kết quả rèn luyện, học tập trong - Tổ trưởng điều hành tổ mình báo nhóm. cáo kết quả rèn luyện, học tập - Gọi tổ trưởng báo cáo kết quả rèn luyện, trong nhóm.
- học tập. - Tổ trưởng báo cáo kết quả rèn - GV nhận xét và tuyên dương tổ có nhiều luyện, học tập. kết quả học tập và rèn luyện tốt. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có) ------------------------------------------------ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 PHẦN 1: ÔN TẬP (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút. + Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa, truyện tranh, Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. + Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất). Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài hát “ - HS hát theo nhạc Trái Đất này là của chúng mình”. + Trả lời: Là anh em trên cùng + Câu 1: Các bạn nghe và hát xong bài hát các một bầu trời, một Trái Đất phải bạn có suy nghĩ gì? biết đoàn kết và yêu thương - GV Nhận xét, tuyên dương. nhau. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi - HS quan sát tranh. - HS thảo luận chia sẻ ý kiến trong nhóm - HS chia sẻ trước lớp VÍ DỤ: Bức trang vẽ cảnh đoàn ? Bức tranh cho em biết điều gì? tàu, mỗi toa tàu ghi tên một chủ - GV cho HS làm việc nhóm 4 nêu những ý kiến điểm Tiếng Việt mà chúng ta đã của mình về bức tranh học. Có các bạn nhỏ tươi cười - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp hớn hở vì đã mở mang được sự - Gv nhận xét, tuyên dương những ý kiến chia sẻ hiểu biết của mình trong một hay. năm học đã qua. 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài - HS đọc các câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS thảo luận nhóm trong sgk. - HS chia sẻ trước lớp - GV cho HS thảo luận nhóm 4 + Bài bác sĩ Y-éc-xanh. - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - Bài ở chủ điểm Trái Đất của + Câu 1: Hãy nêu tên 1 – 2 bài tập đọc trong mỗi chúng mình. chủ điểm em đã học? - Bài tập đọc viết về một bác sĩ . + Câu 2: Bài tập đọc đó thuộc chủ điểm nào? - Em thấy chi tiết hay đó là khi + Câu 3: Bài đó viết về ai hoặc viết về sự vật gì? ông nói: Trái Đất đích thực là + Câu 4: Chi tiết nào trong bài đọc khiến em thấy ngôi nhà của chúng ta
- thú vị? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Hoạt động 3: Trò chơi: Ghép từ ngữ để tạo câu - GV cho HS chơi trò chơi. - HS tham gia chơi - GV hướng dẫn cách chơi: Bạn thứ nhất nêu từ - HS lắng nghe chỉ sự vật, bạn thứ hai nêu từ chỉ đặc điểm hoặc hoạt động phù hợp. - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi trong tổ: - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc mẫu - 1 cặp đôi luyện tập - HS tham gia chơi Con sông Uốn lượn - GV cho 2HS luyện tập theo mẫu Hoa hồng Ngào ngạt - GV cho HS cả lớp chơi Bầu trời Xanh ngắt a. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm thích hợp. Cô giáo Giảng bài - GV cho HS các cặp chơi trong tổ Con chim Hót líu lo - Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp. Bác nông dân Cấy lúa - GV nhận xét, tuyên dương. b. Ghép từ ngữ chỉ người hoặc con vật với từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp. - GV cho HS các cặp chơi trong tổ - HS đọc yêu cầu - Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Chọn dấu câu thích hợp - Các nhóm thảo luận thay cho ô vuông. - Các nhóm lên trình bày - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS nhận xét bài nhóm bạn Anh: - Sao em không uống thuốc đúng giờ thế ? Em: - Thuốc đó đắng lắm! Anh: - Hãy tưởng tựng thuốc rất ngọt . Em sẽ uống dễ dang .
- Em: - Hay là anh cứ tưởng tượng em đã uống thuốc rồi, được không ạ? - HS trả lời - Khi đọc câu truyện em thấy buồn cười. - GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc - Vì người em nói với người anh thầm câu truyện trong sách giáo khoa và suy là tưởng tượng là em đã uống nghĩ để chọn được các dấu câu thích hợp. thuốc. - GV mời các nhóm lên trình bày. - HS đọc yêu cầu bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi ? Khi đọc câu truyện trên em thấy thế nào? ? Tại sao em lại thấy buồn cười? - GV nhận xét, tuyên dương 3.3. Hoạt động 5: Tìm câu kể, câu cảm, câu khiến trong truyện vui ở trên ( làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu bài ? Bài tập yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV gọi HS lên chia sẻ bài của mình trước lớp - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số tranh, ảnh trên máy - HS quan sát trên máy chiếu. chiếu về đặc điểm, hoạt động của sự vậ, con người, con vật. + GV nêu câu các bạn nhìn thấy đám mây như + Trả lời các câu hỏi. thế nào? + Con bò đang làm gì? - GV nhận xét tiết học - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò : chuẩn bị cho tiết ôn tập 3, 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút. + Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa, truyện tranh, Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: Con mèo có bộ lông + Câu 1: Viết tiếp để hoàn chỉnh câu chỉ đặc điểm rất mượt của con mèo. + Trả lời: Em đã học bài chưa? + Câu 2: Câu sau thuộc dạng câu nào?. Thuộc câu hỏi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nêu tên tác giả bài thơ Đất nước là gì?, Tiếng nước mình?, Một mái nhà - HS đọc yêu cầu. chung. Đọc thuộc 2-3 khổ thơ trong một bài - HS thảo luận. thơ đã học(làm việc nhóm) - HS trả lời - GV cho HS đọc yêu cầu bài 1 + Bài Đất nước là gì?- Huỳnh - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 Mai Liên - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời. + Tiếng nước mình của Mai - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ của Liên một bài thơ e đã học (5’) + Một mái nhà chung của Định - GV gọi HS lên đọc bài Hải. - Nhóm nhận xét bài đọc của bạn - HS học thuộc - GV nhận xét và tuyên dương 2.2. Hoạt động 2: Đọc bài Đàn chim gáy và - 2-3HS đọc thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nêu yêu cầu những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - HS chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến vòng cườm đẹp quanh cổ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đi mót lúa. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc + Chim gáy bay về cánh đồng đoạn theo nhóm 3. làng khi mùa gặt bắt đầu/ vào - GV nhận xét các nhóm. mùa gặt. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi + Những đặc điểm của chim trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. gáy: đức tính thì hiền lành, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả chăm chỉ; thân hình béo nục; lời đầy đủ câu. đôi mắt màu nâu, trầm ngâm, + Câu 1: Khi nào chim gáy bay về cánh đồng ngơ ngác; lông mịn mượt; cổ làng? quàng một chiếc “tạp dề” công + Câu 2: Nêu những đặc điểm của chim gáy? nhân đầy hạt cườm lấp lánh; đuôi xòe như múa.
- + Câu 3: Em thích đặc điểm nào của loài chim + HS có thể trả lời theo ý của gáy? Vì sao? mình: Ví dụ: em thích đặc điểm - HS nhận xét câu trả lời của bạn chiếc cổ của chim gáy quàng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung một chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh, vì giống như ....... 3. Vận dụng. - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời - HS lắng nghe. ? Em hãy chia sẻ những điều thú vị trong buổi - HS trả lời học ngày hôm nay cho cô và các bạn biết . - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Toán Bài 79: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) – Trang 121 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm c ủa đoạn thẳng, góc vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật). - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên qu an đến các nội dung trên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng học toán.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát kết hợp vận động: Hè đến rồi - HS vận động và hát theo nhạc - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Bài học ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC hôm nay sẽ giúp các em củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ nhật). - GV ghi tựa bài lên bảng. 2. Luyện tập: Bài 1. HS làm việc nhóm 2 - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ (SGK), dùng - HS làm việc nhóm 2 – trả lời êke kiểm tra góc vuông. câu hỏi của đề bài. - HS nêu nhận xét cho bạn kế bên nghe. - HS lắng nghe. - Sửa bài: - Gọi vài HS lần lượt lên bảng, chỉ vào hình và - Vài HS lên bảng trình bày. trả lời câu hỏi - Ba điểm thẳng hàng là: A,O,C ; B,O,D - Lớp theo dõi, nhận xét. - Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AC, BD - Có 8 góc là góc vuông (dùng ê ke kiểm tra, nhận biết tên đỉnh, cạnh của góc vuông) - HS nêu nhận xét về trung điểm * Góc vuông đỉnh A, (cạnh AB,AD) của đoạn thẳng. * Góc vuông đỉnh B, (cạnh BA,BC) * Góc vuông đỉnh C, (cạnh CB,CD) * Góc vuông đỉnh D, (cạnh DA,DC) * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OA,OB) - HS nêu ghi nhớ về phép chia có * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OB,OC) dư. * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OC,OD) * Góc vuông đỉnh O, (cạnh OD,OA) GV kết luận chung:
- - GV hỏi thêm trung điểm và điểm ở giữa khác nhau thế nào. => Chốt KT: Trung điểm của đoạn thẳng là điểm ở giữa và chia đoạn thẳng đó thành hai phần bằng nhau. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Ôn tập chu vi hình tam giác, hình tứ - HS làm vào vở. giác - HS thảo luận để tìm cách giải. - GV chia nhóm 2, các nhóm tao đổi để tìm cách - HS tự làm cá nhân vào vở. giải, HS làm việc cá nhân vào vở. + Câu a: Chu vi hình tam giác ABD là: 3 + 4 + 2 = 9 (cm) Chu vi hình tani giác BCD là: 3 + 4 + 4=11 (cm) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Câu b: Chu vi hình tứ giác ABCD là: 3 + 3+4 + 2 = 10 (cm) + Câu c: * Tổng chu vi của các hình tam giác ABD và hình BCD là - GV Nhận xét kết quả các nhóm. 9+11=20 cm * So sánh tổng chu vi của các hình tam giác ABD và hình BCD và chu vi của hình tứ giác ABCD ta thấy: => Chốt KT: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác => Tổng chu vi của các hình tam là tổng số đo chiều dài các cạnh của hình đó. giác ABD và hình BCD lớn hơn chu vi của hình tứ giác ABCD vì - GV Nhận xét chung và tuyên dương. có thêm độ dài của 2 lần cạnh BD. - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. * Giải bài toán có nội dung liên quan đến hình - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho học. biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán - Gọi 1 HS đọc đề bài. và thực hiện vào vở. (Cho 1 HS làm trên bảng nhóm, song với lớp để kịp thời gian)
- SỬA: - HS nhận xét kết quả của bạn. - 1HS trình bày kết quả. Bài giải - HS đổi vở cùng kiểm tra cách trình bày, kết Chiều dài hình chữ nhật là: quả, nhận xét lẫn nhau. 8 + 6= 14 (m) - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là - GV nhận xét. (14 + 8) x 2 = 44 (m) => Chốt KT: Nhắc lại: Muốn tính chu vi hình Đáp số: 44 m. chữ nhật ta lấy số đo chiều dài, cộng với số đo - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao chiều rộng ( cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2. bạn tìm được kết quả?/ hoặc: - GV nhận xét chung – tuyên dương. Bạn tìm kết quả bằng cách nào?Bạn có thể nhắc lại cách tìm chu vi hình chữ nhật không? - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. tới diện tích hình vuông, hình chữ nhật. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho - Gọi 1 HS đọc đề bài. biết gì? Hỏi gì? - HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra cách giải. Nêu cách thực hiện. - HS thực hiện cá nhân ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song với lớp để kịp thời gian) Sửa bài: - HS đọc bài làm. - HS(A) đính bài giải lên bảng. - HS nhận xét, nêu lời giải tương - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu tự. nhận xét. Bài giải (1). Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật và một hình vuônglà: 7 x 6 = 42 cm 2 Diện tích hình vuông là: 4 x 4 = 16 cm 2 Diên tích hình H là: 42 + 16 = 58 cm 2 Đáp số: 58 cm 2 Bài giải (2).
- Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật lớn và một - HS đặt câu hỏi chất vấn: hình chữ nhật nhỏ. + Muốn tìm diện tích hình chữ Chiều dài hình chữ nhật lớn là: nhật bạn làm sao? 7 + 4 = 11 cm + Muốn tìm diện tích hình vuông Diện tích hình chữ nhật lớn là: bạn làm sao? 11 x 4 = 44 cm 2 Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ là: - HS lắng nghe, sửa lại bài làm 6 - 4 = 2 cm sai (nếu có) Diện tích hình chữ nhật nhỏ là: 7 x 2= 14 cm 2 Diên tích hình H là: 44 + 14 = 58 cm 2 Đáp số: 58 cm 2 - GV nhận xét chốt kết quả đúng, chọn cách giải thuận tiện nhất. - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Nhắc lại: * Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo một cạnh nhân với chính nó. * Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng ( cùng đơn vị đo). - GV nhận xét chung – tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. HS giơ thẻ chọn đáp án đúng - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích HS đặt câu hỏi chất vấn luân hình vuông đó là: phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: A. 64cm. B. 64 + Vì sao bạn chọn .... C. 49 cm2 D. 32 cm2 b). Chọn Đúng hay Sai vào chỗ chấm O là trung điểm
- đoạn thẳng AC: - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌCKÌ II (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố lại những kiến thức đã học về chủ đề bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe , - Thông qua việc củng cố lại những kiến thức đã học về chủ đề bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người .HS được PT năng lực tự chủ, tự học; năng lực tìm tòi và khám phá khoa học. Thông qua việc làm việc nhóm, HS được PT năng lực giao tiếp và hợp tác - PC nhân ái: quan tâm đến sức khỏe , vật nuôi và môi trường sống. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn và tích cực tham gia bảo vệ môi trường, bảo vệ vật nuôi giữ vệ sinh cá nhất bảo vệ tốt sức khỏe . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu HT, Bảng con, hoặc thẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động Khởi động - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” - HS vận động theo nhịp. để khởi động bài học. + GV yêu cầu HS nhớ lại và nói tên - HS trả lời những bài đã học trong chủ đề bảo vệ môi trường - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs ghi tên bài - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập thực hành: Hoạt động 1:- GV cho HS TL các câu - HS đọc yêu cầu hỏi bằng chọn đáp án ghi bảng hay giơ - Cho HS giơ thẻ hoặc ghi bảng thẻ: Chọn kết quả và đại diện giải Câu 1. Điền vào dấu chấm thích ..bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi Câu 1 : C trường sống của từng loài. A. Da B. Lông vũ C. Lớp che phủ
- - GV nhận xét, tuyên dương Câu 2 A Câu 2. Điền vào dấu chấm Con người sử dụng gỗ để sản xuất . A. Giấy B. Chén bát C. Đồ gia dụng Câu 3: Đâu là việc làm giúp tiết kiệm Câu 3 : C và bảo vệ môi trường A. Tiết kiệm giấy khi đi vệ sinh B. Dùng lá cây khô ủ phân C. Cả 2 đáp án trên Câu 4: Cơ quan tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già Câu 4 B và ..? A. Gan B. Hậu môn C. Đại tràng Câu 5 Cơ quan tuần hoàn gồm tim và ..? Câu 5 A A. Các mạch máu B. Phổi C. Gan Câu 6 Não nằm trong hộp sọ, tủy sống nằm trong .? Câu 6 B A. Đầu B. Cột sống - Các nhóm khác nhận xét C. Xương - GV nhận xét - HS lắng nghe - Chốt KT Hoạt động 2 xử lý tình huống Cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức hay rung chuôngvàng ghi đáp án vào bảng Câu 1 Nam thường dùng miệng để cạy - Em khuyên bạn không nên làm nắp chai.Em khuyên bạn thế nào? vậy vì nắp chai rất cứng, có thể ảnh hưởng đến răng miệng. Câu 2: Trong bữa cơm, Na chỉ thích ăn - Khuyên Na không nên ăn đồ chiên rán. nhiều đồ chiên rán vì có thể gây béo phì, bệnh về tim mạch. Câu 3 Lan thích xem phim kinh dị - Khuyên Lan không nên xem một mình trong phòng. nhiều phim kinh dị như vậy vì xem phim đáng sợ khiến bạn cảm thấy sợ hãi và nhạy cảm hơn. Thần kinh sẽ luôn trong trạng thái cảnh giác, lo sợ. 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: - Học sinh tham gia chơi + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều nhau; + Chia bảng thành 3 phần. + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ - Lắng nghe. lần lượt chạy lên bảng ghi 1 hoạt động bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe cơ quan tiêu hóa + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì nhóm đó thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ------------------------------------------------ Thứ 4 ngày 15 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. + Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. + Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất), từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa khác nhau. + Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu. + Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm theo yêu cầu. + Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh, bảng phj. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV - Tổ chức cho học sinh khởi động theo nhạc - HS tham gia khởi động. bài A ram SAM SAM. - Gv kết nối, giới thiệu bài, ghi bảng. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm - HS nêu yêu cầu bài. trong bài Đàn chim gáy theo 3 nhóm: về màu - HS thảo luận nhóm 4 vào sắc; về hình dáng; về tính tình, phẩm chất. phiếu. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và làm vào phiếu Màu Hình Tính tình, bài tập sắc dáng phẩm chất - GV gọi đại diện nhóm lên chia sẻ những điều - nâu, - béo - hiền thảo luận trong nhóm. biếng nục, dài. lành, - Các nhóm nhận xét bài bạn. biếc, chăm chỉ, lấp chịu khó. lánh. - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ có nghĩa giống với các - Các cặp đôi thảo luận tìm từ. từ: hiền lành, chăm chỉ, đông đúc. + hiền lành: phúc hậu, hiền từ, - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. hiền hậu,... - Gv cho HS thảo luận theo cặp đôi với nhau + chăm chỉ: cần cù, siêng năng, - Gv gọi đại diện các cặp lên chia sẻ trước lớp chịu thương chịu khó,... - HS các cặp còn lại nhận xét, góp ý cho cặp của + đông đúc: nhộn nhịp, tấp bạn nập,...
- - GV nhận xét, chốt 2.3. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đặt câu có hình ảnh so sánh (theo mẫu) - HS lớp theo dõi - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS quan sát tranh - Gv chiếu tranh lên bảng chiếu + Trên bảng cô có 3 bức tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh + HS nêu nội dung tranh. ? Trên bảng cô có mấy bức tranh? - HS đọc câu mẫu. ? Hãy nêu nội dung các bức tranh? - HS lắng nghe - GV cho HS đọc câu mẫu - HS cùng thảo luận để đặt câu. M: Vầng trăng khuyết trông như con thuyền trôi. - HS trong nhóm đặt câu cho - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có hình ảnh so nhau nghe và nhận xét sánh? - Đại diện HS nhóm chia sẻ - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 VD:+ Những chiếc lá bay theo gió từa như đàn cá đang bơi. + Vầng trăng khuyết cong cong nhìn như con thuyền trôi giữa trời. + Những chiếc lá cọ xòe ra - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên chia sẻ trông như những tia nắng mặt - GV nhận xét, tuyên dương. trời. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - GV đưa câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi. ? Hãy đặt câu có từ hiền lành? + Mẹ em rất hiền lành. ? Hãy đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh? + Đôi mắt em bé đen láy như - GV nhận xét tiết học. hai hòn bi - Dặn dò: Chuẩn bị ôn tập tiết 5 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
- + Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động, lời nói của nhân vật trong câu chuyện. + Viết được đoạn văn ngắn thuật lại sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, miêu tả đồ vật, nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân quen hoặc nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc, biết nêu lý do mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện. + Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát ân địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh, Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Cho HS hát bài hát: Thương lắm thầy cô ơi - - HS hát và vận động theo bài Tác giả Hoàng Văn Yến hát - Bài hát muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì ? - Những tình cảm của học sinh luôn ghi nhớ công ơn dưỡng dục của thầy cô vẫn mãi không - Nhận xét bao giờ quên - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài. - Nhận xét - Học sinh đọc đầu bài 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nhìn tranh kể lại sự việc theo suy đoán của em - HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS quan sát - GV chiếu tranh và cho HS quan sát tranh + Bức tranh vẽ cây cối, 1 bạn ? Bức trang vẽ nội dung gì? nhỏ và 1 chú gà con.
- - HS lắng nghe và đọc các gợi ý - GV đưa ra các gợi ý trên bảng: trên bảng. ? Bạn nhỏ đi đâu? ? Bạn nhỏ nhìn thấy con gì, ở đâu? ? Hãy đoán xem con vật đó bị sao? ? Bạn nhỏ đã làm gì? ? Đoán xem bạn nhỏ sẽ làm gì tiếp theo? ? Cảm nghĩ của em về hành động đó? - GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý và sắp xếp theo - HS thảo luận theo nhóm đúng trình tự như phiếu bài tập Tên sự việc: ..................... - GV cho HS làm bài vào phiếu bài tập theo nhóm Thời gian, địa điểm: ............... 4 Sự việc đầu tiên: ............... Sự việc tiếp theo: ............... Sự việc cuối cùng: ............... Cảm nhận của em về sự việc đó: ... - HS lên kể chuyện theo ý hiểu của mình - GV mời HS xung phong lên kể chuyện - HS nhận xét ? Em hãy đặt tên cho câu truyện? + Cô bé tốt bụng; Cô bé và chú - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi gà con;..... 2.2. Hoạt động 2: Viết lại điều em đã kể thành - HS đọc lại gợi ý một đoạn văn. - HS trả lời từng câu hỏi. HS - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý viết bài vào vở, hoạt động nhóm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết bài vào vở 2 đọc bài trong nhóm để bạn theo gợi ý sau đó hoạt động nhóm để hoàn thiện góp ý và hoàn thiện. bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2-3 HS chia sẻ - dưới lớp lắng - Yêu cầu HS đổi chéo vở, kiểm tra. nghe - Nhận xét - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Bạn nhỏ là một người rất tốt - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. bụng, biết yêu thương các con
- ? Cảm xúc của em về hành động của bạn nhỏ là vật. gì? => Qua bài tập giúp các em đã viết được đoạn văn ngắn, biết cách trình bày đúng đoạn văn từ quan sát tranh và viết lại câu chuyện đó. 3. Vận dụng. - GV cho Hs vận dụng kiến thức vào thực tiễn - HS vận dụng vào thực tiễn. - GV yêu cầu HS hay kể những tấm gương tốt - HS kể. bụng mà em biết. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực cho ông bà, bố me, anh chị em của mình nghe. hiện. - GV nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò: chuẩn bị tốt cho bài đáng giá cuối kỳ 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 79: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) – Trang 122 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lư ợng (g), đo dung tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện p hép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,... - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên qu an đến các nội dung trên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

