Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_34_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- Tuần 34 Thứ 5 ngày 9 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN ,PHÉP CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 1: LUYỆN TẬP – Trang 118 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Sóng xô - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong - HS lần làm câu a,b bảng con. phạm vi 100 000. - Sửa bài: - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
- 207 9 160 x 8 x 5 1656 45 800 - HS nêu dạng toán - Học sinh làm bảng con - HS lắng nghe. * Lượt 1: làm 2 bài nhân vào bảng con. - HS làm bảng con theo yêu cầu - Sửa bài: của GV - GV gọi 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu 5481 7 57436 6 kết quả, hỏi cách thực hiện 1 bài b 58 783 34 9572 - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách 21 43 đặt tính. 0 16 - GV nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt 4 kết quả đúng. - GV hỏi thêm về dạng toán. - 2 HS lên bảng trình bày. GV kết luận chung: - Lớp theo dõi, nhận xét. Bài a: Phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ - HS nêu nhận xét về dạng toán. số có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. - HS nêu ghi nhớ về phép chia có Bài b: Phép nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ dư. số có nhớ ở hàng trăm và hàng chục nghìn. * Lượt 2: làm lần lượt từng bài chia vào bảng con. (Nếu dạy cá thể: HS Trung bình làm bài d, HS giỏi làm bài c,d.- Để HS trung bình đủ thời gian làm bài) Sửa bài: - GV gọi lần lượt 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu cách thực hiện 1 bài d. - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt tính. - GV nêu nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt kết quả đúng và tuyên dương. - GV hỏi thêm về dạng toán. Bài c: Phép chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia hết. Bài d: Phép chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia có dư - GV hỏi thêm về phép chia có dư. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong
- phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc - HS làm vào phiếu học tập phiếu học tâp) - HS tô màu các chú voi có - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu thương giống nhau cùng màu. học tập nhóm. + 6 000 x 4 = 24 000. (Nếu làm vào sách, HS nối các chú heo có giá trị + 96 000 : 4 = 24 000. giống nhau lại với nhau) + 13 000 x 2 = 26 000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 80 000 : 2 = 40 000. + 8 000 x 3 = 24 000. - HS nhận xét kết quả của các nhóm và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - HS lắng nghe - GV Nhận xét kết quả các nhóm. => Chốt KT: cách tính nhẩm nhân chia các số tròn nghìn và tròn chục nghìn - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức - HS làm vào vở. liên quan đến phép nhân, chia có và không có (Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm dấu ngoặc đơn trong phạm vi 100.000 nhỏ, song với lớp để kịp thời - Gọi 1 HS đọc đề bài. gian) - Sửa 3 054 : 6 x 7 5 106 x (27:3) = 509 x 7 = 5 106 x 9 = 3 563 = 45954 SỬA: 4 105 x 9 : 5 24 048: 4 (4x2) - 4 HS trình bày kết quả, = 509 x 7 = 6 012 x 8 - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn = 3 563 = 48 096 nhau. - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. - HS nhận xét kết quả của các - GV nhận xét chung nhóm. => Chốt KT: Nhắc lại cách tính giá trị biểu - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao thức. bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn
- - GV nhận xét, tuyên dương. tìm kết quả bằng cách nào? - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho tới phép nhân, phép cộng. biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và - Gọi 1 HS đọc đề bài. thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - HS đọc bài làm. Sửa bài: - HS nhận xét, nêu lời giải tương - HS(A) đính bài giải lên bảng. tự. - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu và nêu - HS đặt câu hỏi chất vấn: nhận xét. + Muốn tìm số tiền phải trả, bạn Bài giải làm sao? Số tiền mua hai cái bút là: + Để biết kết quả đúng hay sai, 8 500 x 2 = 17 000 (đồng) bận kiểm tra lại bằng cách nào? Việt phải trả người bán hàng số tiền là: + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền 18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng) nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là Đáp số: 35 000 đồng. đồng?.. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai - GV nhận xét chốt kết quả đúng (nếu có) - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân - HS tìm hiểu đề bài: Điền số vào trong phạm vi 100 000. ô vuông còn trống. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS thực hiện vào bảng nhóm - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi trên lớp: HS nối tiếp nhau lên điền kết quả vào ô trống. Tổ nào điền đúng và nhanh sẽ chiến thắng.. - HS đặt câu hỏi chất vấn luân phiên mỗi tổ 1 câu hỏi:
- + Vì sao điền số ... ở hàng đơn vị của thừa số? + Vì sao điền số ... ở hàng chục của tích? + Vì sao điền số ... ở hàng trăm của thừa số? + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng + Vì sao điền số ... ở hàng nghìn là 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 nhớ 8. Vậy chữ sổ của tích? phải tìm là 9. + Vì sao điền số ... ở hàng chục + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 là 8. Vậy nghìn của tích? chữ số phải tìm là 8. + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là 9) 9 nhân 1 bằng 9. Vậy chữ số phải tìm là 1. + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ số phải tìm là 2. + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm là 7. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ TRÁI ĐẤT. ÔN TẬP CÁC KIỂU CÂU ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến. - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát kết hợp vân động: Trái Đất thân - HS hát kết hợp vận động yêu - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 nhân, nhóm) - HS làm việc theo nhóm 2. Bài 1: Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm thích - Đại diện nhóm trình bày. hợp. (Làm việc nhóm 2) - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm vào phiếu bài tập. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS làm mẫu trước lớp - HS thảo luận vfa thực hành Bài 2: Cùng bạn hỏi- đáp về nội dung tranh. Viết hỏi – đáp. vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. (làm việc - Một số HS trình bày kết quả.
- nhóm) - HS nhận xét bạn. - HS lắng nghe - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm mẫu trước lớp: + Cô công nhân đang làm gì? + Cô ấy đang phát cỏ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, hỏi đáp về những vật được vẽ trong tranh... - Mời HS thực hành hỏi đáp theo câu đã đặt. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV nói thêm: Vừa rồi cả lớp đã nói cho nhau nghe về nội dung bức tranh. Những điều các em - HS đọc yêu cầu bài tập 3. vừa trao đổi cho thấy đây là bức tranh rất đẹp, nội - HS quan sát. dung tranh vẽ về khung cảnh thiên nhiên xanh tươi - HS chú ý. và những việc làm của con người góp phần bảo vệ khung cảnh thiên nhiên ấy. - Các nhóm làm việc theo yêu Bài 3: Chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu cầu. khiến. (làm việc nhóm) - Đại diện nhóm trình bày. a. Nước hồ trong xanh. - Các nhóm nhận xét chéo b. Ánh nắng rực rỡ. nhau. c. Chúng ta cùng bỏ rác đúng nơi quy định. - HS trả lời theo ý kiến cá d. Cả lớp có ý thức tiết kiệm giấy viết. nhân. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS chú ý lắng nghe. - GV làm mẫu. - GV gợi ý: câu cảm thường dùng những từ ôi, chao ôi, trời ơi đúng ở đầu câu; thế, quá, lắm đúng ở cuối câu; dấu chấm than khi kết thúc câu để bộc lộ cảm xúc. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chuyển các câu kể a,b,c, d thành câu cảm hoặc câu khiến.
- - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV hỏi thêm: Vì sao em cho đó là câu cảm / câu khiến? - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU: Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 2: LUYỆN TẬP – Trang 119 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi :”Ai nhanh ai đúng” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học:: * HS dùng thẻ A, B, C, D để trả lời câu hỏi: + Trả lời: Tích của 6000 và 7 là: + Câu 1: Kết quả của phép tính 6000 x 7 là: C. 42 000 A. 67 000 B. 49 000 C. 42 000 D. 6 700 + Trả lời: Thương 9000 : 3 là: + Câu 2: Kết quả của phép tính 9 000 : 3 là: C. 3000 A. 6300 B. 6000 C. 3000 D. 300 - HS - GV nhận xét kết quả, hỏi cách nhẩm nhân, chia các số tròn nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong - Học sinh tính trên nháp và ghi phạm vi 100 000. kết quả vào SGK - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. Tích của 1 508 và 6 là: A.9048 Thương của 35 145 và 5 là: B.7029 Giá trị của biểu thức 27180: (3x2) là: D.4530 - HS nêu cách tính - Học sinh tính trên nháp và ghi kết quả vào - 2 HS nêu cách thực hiện. SGK - Lớp theo dõi, nhận xét. - Sửa bài: - Cho HS dùng thẻ ABCD để trả lời. - HS nêu cách giá trị biểu thức - GV gọi HS nêu cách thực hiện khi có dấu ngoặc đơn - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách thực hiện. - GV nhận xét cách thực hiện, yêu cầu HS nêu
- cách tính giá trị biểu thức. => Chốt KT: Cách tính giá trị biểu thức. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chuyển ý Bài 2: (Làm việc cá nhân ghi kết quả vào sách) - 1 HS đọc đề bài. Củng cố tính nhẩm giá trị của biểu thức có - HS làm bài: ghi kết quả vào phép tính cộng trừ,nan, chia (có và không có SGK/119 dấu ngoặc đơn) liên quan đến số tròn nghìn, - HS chơi trò chơi. tròn chục nghìn. - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào SGK/119 Sửa bài: - GV cho HS chơi trò chơi đố bạn: HS nêu kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. => Chốt KT: tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ, nhân, chia (có và không có dấu ngoặc đơn) liên quan đến số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - GV nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2– Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu - HS chia nhóm 2, trao đổi cách không có ngoặc đơn và có thể dựa vào tính thực hiện, cách trình bày. chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và - HS làm bài vào vở. phép nhân để tính bằng cách thuận tiện. - HS nhận xét kết quả, cách trình - Gọi 1 HS đọc đề bài. bày, của các bạn và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 cách thực hiện - HS theo dõi và chọn cách thuận rồi làm cá nhân vào vở. tiện nhất. (GV theo dõi cách thực hiện của HS, chọn vài - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. cho vài HS trình bày trên bảng phụ song song với HS làm trên lớp để kịp thời gian sửa bài.) SỬA:
- - 4 HS trình bày kết quả, - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. - GV nhận xét, chọn cách thực hiện thuận tiện nhất. => Chốt KT: Chốt lại cách tính giá trị biểu thức bằng cách giao hoán hoặc kết hợp của phép nhân và phép cộng để có cách tính thuận tiện. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho tới phép nhân, phép cộng. biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và - Gọi 1 HS đọc đề bài. sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) Sửa bài: - HS đọc bài làm. - HS(A) đính bài giải lên bảng. - HS nhận xét, nêu lời giải tương - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm tự. - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS đặt câu hỏi chất vấn: Bài giải + Muốn tìm số tiền 1 ki-lô-gam Giá tiền của 1 ki-lô-gam gạo là: gạo, bạn làm sao? (Hoặc) Số tiền mua 1 ki-lô-gam gạo là: + Muốn biết số tiền mua 4 ki-lô- 85000 : 5 = 17 000 (đồng) gam gạo, bạn làm sao? Số tiền bác Hiền phải trả người bán hàng là: + Để biết kết quả đúng hay sai, 17 000 x 4 = 68 000 (đồng) bạn kiểm tra lại bằng cách nào? Đáp số: 68 000 đồng. + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền - GV nhận xét chốt kết quả đúng nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. đồng?.. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài - HS lắng nghe, sửa lại bài làm giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. sai (nếu có) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. * Củng cố cách giải toán và trình bày bài giải - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho bài toán thực tế so sánh số lớn gấp mấy lần biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và
- nước bé. sau đó thực hiện vào vở. - Gọi 1 HS đọc đề bài. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - HS đọc bài làm. Sửa bài: - HS nhận xét, nêu lời giải tương - HS(A) đính bài giải lên bảng. tự. - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm - HS đặt câu hỏi chất vấn: - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. + Muốn biết năm nay tuổi của bố Bài giải gấp mấy lần tuổi của Nam, ta cần Số tuổi năm nay của bố Nam là: biết gì trước? Vì sao? 9 + 27 = 36 (tuổi) + Muốn tìm số tuổi của bố Nam, Số lần số tuổi năm nay của bố gấp số tuổi của bạn làm sao? Nam là: + Để biết kết quả đúng hay sai, 36 : 9 = 4 (lần) bạn kiểm tra lại bằng cách nào? Đáp số: 4 (lần) - HS trao đổi nhóm 2 và trình - GV nhận xét chốt kết quả đúng. bày, nêu trước lớp: có thay đổi vì - GV hỏi thêm: Năm sau, số lần này có thay đổi số tuổi của Nam, của bố Nam không? Vì sao? thay đổi nên số lần cũng thay đổi. - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài sai (nếu có) giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... -------------------------------------------- Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hoàn thành bài học môn Toán: Luyện tập (tr.118). - Luyện giải các bài toán có hai phép tính, tìm chu vi, diện tích hình chữ nhật - Rèn kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát: Trái Đất này - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS hoàn thành các - Học sinh làm việc trong nhóm 4 bài học trong ngày, trong tuần. a) Luyện đọc; Bác sĩ Y-éc-xanh - Các nhóm đọc bài trước lớp - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- b) Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập môn Toán (BT 5 tr.118) + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 nhớ 8. Vậy chữ sổ phải tìm là 9. + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 là 8. Vậy chữ số phải tìm là 8. + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là 9) 9 nhân 1 bằng 9. Vậy chữ số phải tìm là 1. + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ số phải tìm là 2. + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm là 7. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài tập Hoạt động 4: Bài làm thêm HS làm bài - Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. 3 em làm bảng phụ - HS đọc bài và làm bài cá nhân Lớp nhận xét Bài 1. Tính giá trị biểu thức: Lắng nghe a) 5703 – 7744 : 4 x 2 Nhắc lại: Biểu thức không có dấu ngoặc đơn b) 1089 + ( 9 x 375 + 1035) : 5 em làm nhân chia trước, cộng trừ sau c) 2009 + 1765 x ( 36 : 3 - 12) BT có ngoặc đơn em làm trong ngoặc trước HS làm vào vở 3 em làm bảng phụ 1 em giải bảng phụ Khi chữa bài yêu cầu HS nhắc lại thứ Bài giải: tự thực hiện các phép tính trong một Mỗi hộp có số cái bánh là: 48 : 6 = 8 (cái biểu thức bánh) Bài 2: Có 48 cái bánh được xếp đều Ta có : 6925 : 8 = 865 (dư 5) vào 6 hộp. Hỏi có 6925 cái bánh thì Vậy chia được 865 hộp dư 5 cái xếp được nhiều nhất vào bao nhiêu cái - Đọc bài toán hộp và còn thừa mấy cái bánh? - Nhắc lại quy tắc tìm chu vi hình chữ nhật - Giải vào vở Bài 3. Một mảnh đất hình chữ nhật có Nhận xét bài bạn, đối chiếu và chữa bài. chiều dài 28m, chiều rộng 16m và một 1 em làm bảng, cả lớp làm vở mảnh đất hình vuông có chu vi 76m. Nhận xét bài bạn làm Hỏi chu vi mảnh đất hình chữ nhật hơn Bài giải: Chiều dài hình chữ nhật là: 9 x 5 = 45 (cm)
- chu vi mảnh đất hình vuông là bao Diện tích hình chữ nhật là: 2 nhiêu? 45 x 9 = 405 (cm ) Bài 4. Người ta đã ghép 5 viên gạch hình vuông để được một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh viên gạch hình vuông. Biết cạnh viên gạch bằng 9 cm. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu? Hỏi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động ở nhà. - Đảm bảo an toàn khi lao động ở trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin chia sẻ những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những hành vi không an toàn trong lao động. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý thân thiện với các thành viên trong lớp
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, việc làm của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Giữ gìn vệ sinh - HS lắng nghe. trường lớp” để khởi động bài học. - HS trả lời: Các bạn nhỏ lau + Những bạn nhỏ trong bài hát đã làm gỉ để vệ cửa, quét sàn. sinh lớp học? - HS lắng nghe. + Gọi hs trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học (Làm việc nhóm 2) tập) đánh giá kết quả hoạt động - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) cuối tuần. đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các - HS thảo luận nhóm 2: nhận nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung xét, bổ sung các nội dung trong trong tuần. tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Kết quả học tập. sung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội các nội dung trong tuần tới, bổ dung trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thực hiện các hoạt động các phong trào. sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết bằng giơ tay.
- hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động ( cá nhân) - GV yêu cầu học sinh chia sẻ về kết quả tham gia - Học sinh lắng nghe lao động ở nhà: + Em đã học được cách sử dụng an toàn những - 5-6 hs chia sẻ về kết quả tham dụng cụ lao động nào? gia lao động ở nhà + Em đã thực hiện công việc lao động an toàn - Hs nhận xét. như thế nào? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Bí kíp để đảm bảo an toàn là gì? - GV gọi hs chia sẻ - GV gọi hs khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Ta cần ý thức được việc bảo vệ an toàn của bản thân khi lao động, làm theo các bí kíp đã được học. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Thực hành lao động an toàn trong khuôn iên trường học (Theo nhóm) - GV giao nhiệm vụ và phân công hs làm việc - Lắng nghe theo nhóm tổ. - Các nhóm thực hành - GV yêu cầu hs thảo luận và thực hành nguyên - Các nhóm cử Thanh tra tắc an toàn trước khi làm chung 1 công việc. - Lắng nghe - Yêu cầu từng nhóm cử thanh tra an toàn. - Hs thực hiện nhiệm vụ. - Gv giao nhiệm vụ cho Thanh tra an toàn - Lắng nghe - Yêu cầu hs thực hiện nhiệm vụ. - Lắng nghe - Cuối hoạt động Thanh tra an toàn nhận xét, tuyên dương các bạn . - Lắng nghe - Gv đánh giá kết quả lao động và tinh thần lao - Lắng nghe động của các nhóm. - Gv nhận xét tuyên dương các Thanh tra an toàn - Gv tuyên dương nhóm có kết quả lao động tốt nhất và an toàn nhất. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Thống nhất vị trí cất dụng cụ laođộng ở nhà với các thành viên trong gia
- đảm bảo an toàn, dễ tìm. đình. + Kiểm tra độ an toàn của các dụng cụ lao động, sắp xếp lại đúng chỗ. + HS thực hành lao động an toàn với những dụng cụ phù hợp. - GV hướng dẫn, yêu cầu hs tự đánh sau chủ đề - Lắng nghe Tìm hiểu thế giới nghề nghiệp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 10 tháng 05 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 3: LUYỆN TẬP – Trang 120 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực phép nhân, chia, tìm số lớn nhất, bé nhất trong nhóm ba số, trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân , chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, phiếu HT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tổ chức HS hát kết hợp vận động: Hè đến rồi 2. Luyện tập: - 1 HS nêu: Chọn câu trả lời Bài 1. (Làm việc cá nhân – dùng thẻ ABCD) đúng. Củng cố cách làm dạng bài tập trắc nghiệm 3 lựa chọn qua thực hiện phép nhân, chia, tìm số - Học sinh thực hiện. lớn nhất, bé nhát trong nhóm ba số, trong phạm vi 100 000. Câu 1a) chọn C - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. Câu 1b) chọn B - HS nêu cách tìm kết quả. - Lớp theo dõi, nhận xét. - Học sinh tính trên nháp và khoanh vào kết quả - HS lắng nghe. trong SGK/120 - Sửa bài: - Cho HS dùng thẻ ABCD để trả lời. - GV gọi HS nêu cách thực hiện - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách thực hiện. - GV nhận xét cách thực hiện, yêu cầu HS nêu cách tính giá trị biểu thức. => Chốt KT: Muốn so sánh các biểu thức, đầu tiên ta tính giá trị biểu thức rồi so sánh các số, bắt đầu từ hàng chục nghìn -> nghìn ->...đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: Bài 2: - 1 HS đọc đề bài. (Làm việc cá nhân vào vở) Củng cố tính giá trị của biểu thức liên quan - HS làm bài: vào vở. đến pháp cộng, trừ, nhân, chia có và không có - HS đổi vở sửa bài, kiểm tra kết dấu ngoặc đơn quả. - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - HS chơi trò chơi. - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/
- hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. (GV theo dõi cách thực hiện của HS, chọn 4 HS trình bày trên bảng phụ song song với HS làm trên lớp để kịp thời gian sửa bài.) Sửa bài: - HS đổi vở để sửa bài. - GV cho HS chơi trò chơi đố bạn: HS nêu kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. => Chốt KT: tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép tính cộng trừ, nhân, chia (có và không có dấu ngoặc đơn) - GV nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2– Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. * Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho toán thực tế về giảm đi một số lần. biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và - Gọi 1 HS đọc đề bài. sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 cách thực hiện - HS nhận xét kết quả, cách trình rồi làm cá nhân vào vở. bày, của các bạn và nêu câu hỏi SỬA: chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết - 1 đọc bài làm, quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, cách trình cách nào? bày, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - Cho HS chất vấn hỏi cách thực hiện. => Chốt KT: Muốn giảm đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho tới các phép tính đã học. biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và - Gọi 1 HS đọc đề bài. sau đó thực hiện vào vở. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng

