Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 33 trang Minh Khuê 02/01/2026 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_34_thu_2_4_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. Tuần 34 Thứ 2 ngày 6 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : NGÀY HỘI NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ của nghề nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề mình yêu thích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về nghề mình yêu thích. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi công - HS lắng nghe. ơi!” nhạc Xuân Giao. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. -Giới thiệu từ: Người lao động : Một người làm - HS lắng nghe, ghi vở. bất cứ nghề nào đều được gọi là người lao động. Mỗi người lao động đều cần có đức tính mà nghề nghiệp đòi hỏi. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích. (làm việc cá nhân) -Đọc yêu cầu trong sách trang 98 -Quan sát tranh - Học sinh gấp thuyền và viết.
  2. -GV Yêu cầu học sinh gấp 1 con thuyền và ghi ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi thêm những đức tính mình đã có phù hợp với nghề nghiệp ấy. -Lắng nghe + Gợi ý: Khi cô còn nhỏ cô rất thích trẻ em, thích chơi trò cô giáo, vì thế cô nghĩ mình có thể làm giáo viên. - Một số HS chia sẻ trước lớp. -Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của mình trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -HS dán con thuyền của mình -Yêu cầu Hs dán thuyền vào bảng nhóm đã treo vào tờ giấy chung của tổ. sẵn ở góc lớp. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là một việc nên làm để chuẩn bị rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề nghiệp ấy trong tương lai. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề em yêu thích. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Yêu cầu HS họn một đức tính cho nghề mình cầu bài và tiến hành thảo luận. yêu thích, sau đó mời bạn chung đức tính cần hướng tới về chung nhóm: VD: Rèn tính chăm chỉ; rèn đức tính yêu trẻ; rèn luyện tính kiên trì... + Thảo luận để lập kế hoạch rèn luyện đức tính ấy. VD: Chơi chung với các bé để rèn luyện tính yêu trẻ; tập thể thao hàng ngày để rèn tính kiên trì... - Đại diện các nhóm chia sẻ - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Trước khi rèn luyện đức tính cho nghề mình yêu thích, tất cả chung ta đều phải rèn luyện những ... 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Kể cho người thân nghe về nghề nghiệp mình - Học sinh tiếp nhận thông tin
  3. yêu thích.Nhờ ngưởi thân hỗ trợ thực hiện kế và yêu cầu để về nhà ứng dụng. hoạch rèn luyện của mình +Tìm hiểu thông tin về một người giỏi nghề mà em yêu thích. -HS có thể ghi lại thành sơ đồ giống SGK trang 99 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài 29: ĐỌC: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH NÓI VÀ NGHE: NGƯỜI NỔI TIẾNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Bác sĩ Y- éc- xanh”. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết thêm một số thông tin về bác sĩ Y-éc-xanh (quốc tịch, nghề nghiệp, nơi làm việc, phẩm chất tốt đẹp,...) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh họa câu chuyện: Vì trách nhiệm, bổn phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc-xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - Nói và nghe về người nổi tiếng. - Hình thành ý thức về bổn phận, trách nhiệm của người công dân toàn cầu trong ngôi nhà chung Trái Đất.
  4. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng loại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người làm nghề y qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài hát: “Tấm lòng người thầy - HS lắng nghe. thuốc” - GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về người làm - Một số HS nêu về người làm nghề y mà em biết. nghề y mà em đã biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe. + Lời bà khách thể hiện thái độ kính trọng + Lời Y-éc-xanh chậm rãi như kiên quyết, giàu nhiệt huyết. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh nhiệt đới. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến làm bà chú ý. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến không có tổ quốc + Đoạn 4: Còn lại.
  5. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Đọc đúng các tiếng dễ phát - HS đọc nối tiếp theo đoạn. âm sai (Y-éc-xanh, sờn, ủi, đỡ, lẫn..) - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: + Bà khách/ ao ước gặp bác sĩ Y-éc-xanh/phần - 2-3 HS đọc câu dài. vì ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch,/ phần vì tò mò. // Bà muốn biết điều gì /khiến ông ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này /để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.// + Trong bộ quần áo ka ki sờn cũ/ không là ủi,/ trông ông /như một khách đi tàu/ ngồi toa hạng ba.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và cho biết Y-éc-xanh là ai. Vì sao bà khách ao ước gặp ông? + Y-éc-xanh là người đã tìm ra vi trùng dịch hạch. Bà khách ao ước gặp ông phần vì ngưỡng mộ, phần vì tò mò muốn biêt điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên + Câu 2: Y-éc-xanh có gì khác so với trí tưởng cứu những bệnh nhiệt đới. tượng của bà khách? + Y-éc-xanh khác xa với nhà bác học trong trí tưởng tượng của bà khách, ông mặc bộ quần áo ka ki sờn cũ không là ủi, trông ông giống một khách đi tàu ngồi toa + Câu 3: Câu nói nào của Y-éc-xanh cho thấy hạng ba. ông là người rất yêu nước Pháp, Tổ quốc của + Tôi là người Pháp mãi mãi tôi ông? là công dân Pháp. Người ta
  6. không thể nào sống mà không có + Câu 4: Câu nói: “Trái đất đích thực là ngôi nhà tổ quốc. của chúng ta. Những đứa con trong nhà phải + HS tự chọn đáp án theo suy thương yêu và có bổn phận giúp đỡ lẫn nhau.” nghĩ của mình: Cho thấy Y-éc- Cho thấy Y-éc-xanh là người như thế nào? xanh là người rất có ý thức về trách nhiệm và bổn phận của mỗi người trong ngôi nhà Trái Đất. + Câu 5: Em hãy nói 1-2 câu thể hiện lòng biết + HS tự nêu câu theo ý kiến ơn với bác sĩ Y-éc-xanh. riêng: - Thưa bác sĩ!Chúng cháu rất cảm ơn bác đã đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. - Thưa bác sĩ! Chúng cháu vô - GV mời HS nêu nội dung bài. cùng biết ơn bác. - GV Chốt: Bài văn cho biết vì trách nhiệm, bổn - HS nêu theo hiểu biết của mình. phận với ngôi nhà chung Trái Đất, bác sĩ Y-éc- -2-3 HS nhắc lại xanh đã phải xa gia đình, Tổ quốc của mình đến giúp đỡ nhân dân Việt Nam. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc 3. Nói và nghe: Người nổi tiếng 3.1. Hoạt động 3: Em biết những người nổi tiếng nào? Nói điều em biết về một trong những người đó? - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Người nổi tiếng + Yêu cầu: Em biết những người nổi tiếng nào? Nói điều em biết về một trong những người đó? - GV hướng dẫn mẫu bằng cách nói về An-đéc- - HS lắng nghe xen - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt nhóm và trao đổi người nổi tiếng và những điều em biết về họ. với bạn về người nổi tiếng và những điều em biết về họ. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS kể về về người nổi tiếng và những điều mình biết về họ.
  7. - GV nận xét, tuyên dương. - HS chú ý 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em về một người nổi tiếng - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. nghĩ của em về một người nổi - GV hướng dẫn nêu bằng các câu hỏi gợi ý: tiếng + Tên người đó là ai? - HS lắng nghe + Người đó ở nước nào? + Thành tích nổi bật của người đó là gì? + Em có cảm nhận gì về người nổi tiếng đó? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý và cảm nghĩ về những người nổi - HS thảo luận nhóm đôi tiếng. - HS trình bày trước lớp, HS - Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. + Cho HS quan sát video giới thiệu về một người - HS quan sát video. nổi tiếng và công việc của họ. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nói đến + Trả lời các câu hỏi. người nổi tiếng nào? + Việc làm của họ là gì? Có ích cho xã hội không? - Nhắc nhở các em cố gắng chăm ngoan học tập - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thật tốt để sau này trở thành người có ích cho xã hội. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG: Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Bác sĩ Y-éc-xanh” trong khoảng 15 phút.
  8. - Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng nước ngoài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về một số người nổi tiếng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1,2: Xem tranh đoán tên người nổi tiếng - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn nói về lí do - HS lắng nghe. bác sĩ Y-éc-xanh chọn Việt Nam làm nơi sinh sống và lam việc. Qua đó thấy được tình cảm của Bác sĩ Y-éc-xanh dành cho ngôi nhà chung Trái Đất. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn đoạn văn. - 2 HS đọc. - Mời 2 HS đọc đoạn văn. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn lại cách viết đoạn văn: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy. + Viết dấu gạch ngang trước lời thoại của nhân
  9. vật. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Trái Đất, Nha Trang, ... - GV đọc từng câu của đoạn văn cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Tìm tên người nước ngoài viết đúng và chép vào vở (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - Các nhóm sinh hoạt và làm sát các tên trong SGK, đọc và tìm tên người nước việc theo yêu cầu. ngoài. - Kết quả: Ê-li-át, Oan Đi-xni, - Mời đại diện nhóm trình bày. An-đéc-xen, Si-skin - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm tên riêng địa lí nước ngoài (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm tên riêng địa cầu. lí nước ngoài. - Đại diện các nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. Ô-lim-pi-a, Pháp, Hàn Quốc, Đan Mạch - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 2.4. Hoạt động 4: Nêu cách sửa những tên riêng viết sai ở bài tập 2 và 3 (làm việc nhóm đôi) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nêu cách sửa cầu.
  10. những tên riêng viết sai ở bài tập 2 và 3. - HS chú ý lắng nghe - GV hướng dẫn HS nhìn vào các tên riêng viết đúng ở bài tập 2 và 3 làm mẫu để sửa lại những tên riêng đã viết sai. - Đại diện các nhóm trình bày: - Mời đại diện nhóm trình bày. Y-éc-xanh, Cô-li-a, Xơ-un, Hy Lạp - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS cách thực hiện ở nhà. - HS lắng nghe để lựa chọn. - Hướng dẫn HS sưu tầm và đọc sách báo viết về - Lên kế hoạch tìm hiểu, sưu người nổi tiếng trên thế giới. tầm và đọc sách báo viết về người nổi tiếng trên thế giới. - Yêu cầu HS ghi nhớ những thông tin về người - Ghi nhớ những thông tin đã nổi tiếng. đọc và tìm hiểu được về người nổi tiếng đó. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS chú ý lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________________ Toán Bài 77: ÔN TẬP PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  11. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học. - HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu học sinh viết các số thành tổng. - HS lên bảng làm bài 34 689; 5 794; 6 073; 82 001 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính các tính. hàng phải thẳng cột với nhau và thực hiện tính từ phải sáng trái. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn lên - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. bảng làm bài. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có). - GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực - Lắng nghe. hiện. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2
  12. - Theo dõi - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau - Hướng dẫn HS cách làm bài đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. sửa cho nhau. - Theo dõi - GV chữa bài. - Nhận xét, khen HS làm tốt. Đáp án - Những phép tính có kết quả bé hơn 6 000 là: 4 956 + 1 000; 9 850 – 4 000 - Những phép tính có kết quả lớn hơn 20 000 là: 15 000 + 6 000; 41 600 – 21 500 - 1 HS nêu yêu cầu BT3 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân. Sau khi làm bài xong kiểm tra và chữa bài cho - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa nhau theo bàn. bài cho nhau. - 2 HS lên bảng làm bài. - Gọi HS lên bảng làm bài. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. Đáp án a. 4 569 +3 721 – 500 = 8290 -500 = 7 790 b. 9 170 + (15 729 – 7 729) = 9 170 + 8 000 = 17 170 - 1 HS nêu yêu cầu BT4. Bài 4: - Phân tích đề bài - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Thảo luận nhóm 4 làm bài, - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài thống nhất ghi kết quả vào bảng - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS - Các nhóm chia sẻ bài làm - Lớp theo dõi, nhận xét
  13. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. - Lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét. Bài giải Mai mua gấu bông và gạo hết số tiền là: 28 000 + 3 000 = 31 000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho Mai là: 50 000 – 31 000 = 19 000 (đồng) Đáp số: 19 000 đông - 1 HS nêu yêu cầu BT5. Bài 5: - Làm việc nhóm 4: Thảo luận tìm - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập ra kết quả. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Các nhóm lần lượt chia sẻ và giải thích về cách làm của nhóm - Cho các nhóm chia sẻ kết quả mình. - GV chữa bài. Chốt đáp án 3. Vận dụng. - GV nêu bài tập củng cố: - HS lắng nghe, ghi nhớ vfa thực Cùng mẹ tính toán số tiền chi tiêu trong ngày hôm hiện. nay. - Tiêu tiền: Cùng mẹ (hoặc xin mẹ đi 1 mình nếu chợ gần nhà), mang 50 nghìn ra chợ mua rau hoặc một món đồ nào đấy, xem giá cả và tính toán số tiền thừa là bao nhiêu. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ ÔN TẬP CUỐI KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. - Ôn tập một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra, nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ dùng học tập, nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng giải quyết xư rlý phù hợp tình huống. Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ có hình một số việc làm an toàn và không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập - Lớp chia thành 2 đội cùng thẻ có hình một số việc làm an toàn và không an tham gia chơi toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng - Cả lớp nhận xét, bổ sung Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu và giới thiệu một số đồ dùng học tập của em (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm nêu tên và tác dụng của - Học sinh chia nhóm 4, lắng những đồ dùng học tập của nhóm đã chuẩn bị. nghe yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm giới thiệu về những đồ dùng học tập của nhóm mình - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu về biển báo giao thông
  15. (8 - 10 phút) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: ? Em hãy quan sát hình và cho biết biển báo giao thông dùng để làm gì? ? Các biển báo giao thông trong hình có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo giao - HS quan sát hình, trả lời các thông và thảo luận trả lời các câu hỏi (5-7 phút): câu hỏi cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm. - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Dán bảng nhóm - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. - HS khác nhận xét. + Biển báo giao thông dùng để làm gì? - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đường. - Người tham gia giao thông cần biết để đảm bảo an toàn giao thông. + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển báo - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của giao thông? từng biển báo. - Gv kết luận. Hoạt động 3: Xử lí tình huống (5-7 phút) - Cho HS trao đổi cách xử lí tình huống: - GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình huống: - HS sắm vai xử lí 2 tình huống. Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông đang + Trao đổi cách xử lí tình huống băng ngang qua đường. Nếu là An, bạn sẽ nói gì - HS xử lí tình huống theo nhóm với Bông? 4 - GV, HS nhận xét chốt phương án xử lí đúng. - 1-2 HS chia sẻ
  16. 3. Vận dụng trải nghiệm. - HS chia sẻ với các bạn trong - GV tổ chức cho HS chia sẻ về 3 điều mà mình nhóm đã học được qua bài học hôm nay. - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ Tự nhiên và xã hội Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, - HS tham gia trò chơi. tây, nam, bắc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Vận dụng: Hoạt động 1. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ hướng. - HS trả lời câu hỏi - GV nêu một số câu hỏi gợi ý: + Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà + Buổi chiều vào buổi học nào? + Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào? + tây + Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các bạn đang đi về phương nào? Hình 2: Minh đang đi về phương đông Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một - Học sinh viết thư trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi gợi ý. - GV mời HS đọc thư của mình - HS đọc thư trước lớp - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung - GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất - HS trả lời nước mình được viết trong thư - GV nhận xét và khen ngợi. - GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội - Học sinh trả lời dung của chủ đề theo các câu hỏi - GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn có giống của em không? - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
  18. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 7 tháng 05 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Toán Bài 77: ÔN TẬP PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  19. - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học. - HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính. - HS lên bảng làm bài a. 72 937 + 22 940 b. 62 858 – 19 394 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính các tính. hàng phải thẳng cột với nhau và thực hiện tính từ phải sáng trái. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn lên - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. bảng làm bài. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có). - GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực - Lắng nghe. hiện. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Hướng dẫn HS cách làm bài - Theo dõi - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh sửa cho nhau. - GV chữa bài. - Theo dõi - Nhận xét, khen HS làm tốt. Đáp án: a. Vì 6 735 + 3 627 = 10 362 nên chọn A b. Vì 24 753 – 16 238 = 8 515 nên chọn C c. Vì 12 639 – 8 254 + 2 000 = 6 385 nên chọn B. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT3 - HS làm bài nhóm đôi. - Yêu cầu HS làm bài cá nhóm đôi - Các nhóm chia sẻ kết quả và - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. nhận xét các nhóm còn lại. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt.
  20. Đáp án a. S b. Đ Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Phân tích đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - Thảo luận nhóm 4 làm bài, - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. thống nhất ghi kết quả vào bảng - GV theo dõi, giúp đỡ HS nhóm. - Các nhóm chia sẻ bài làm - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. - Lớp theo dõi, nhận xét - GV chữa bài, nhận xét. - Lắng nghe Bài giải Số liều vắc-xin Covid-19 dùng trong cả hai đợt là: 16 400 + 17 340 = 33 740 (liều) Số liều vắc-xin Covid-19 còn lại là: 35 000 – 33 740 = 1 260 (liều) Đáp số: 1 260 (liều) Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Làm việc nhóm 4: Thảo luận tìm - Cho các nhóm chia sẻ kết quả ra kết quả. - GV chữa bài. Chốt đáp án - Các nhóm lần lượt chia sẻ và Bài giải giải thích về cách làm của nhóm Năm nay là năm 2023 mình. Đến năm nay, Chiếu dời đô của vua Lý Thái Tổ đã được số năm là: 2 023 – 1 010 = 1 013 (năm) Đáp số: 1 013 năm 3. Vận dụng. - GV nêu bài tập củng cố: - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực Cùng tính toán số tuổi của các thành viên trong gia hiện. đình mình. Dựa vào năm sinh của các thành viên và biết năm nay là năm 2023. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................