Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

docx 60 trang Minh Khuê 03/01/2026 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_33_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

  1. TUẦN 33 Thứ 5 ngày 02 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trả nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, giấy thăm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động.
  2. - HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ − GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm. thăm có ghi tên một nghề nghiệp: Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên, HS có nhiệm vụ dùng lời miêu tả về công việc, đặc điểm của người làm nghề ấy nhưng không được nhắc đến tên nghề nghiệp hoặc bất kì từ nào có trong tờ thăm của mình. Các thành viên còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên nghề nghiệp mà bạn mình nhắc tới. − Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể đưa ra - HS chơi các câu hỏi gợi ý để HS trả lời: + Nghề nghiệp đó mặc trang phục đặc trưng gì? Bác sĩ: Áo trắng, đeo ống nghe, Diễn viên xiếc, Chú hề: Chiếc mũi đỏ, quần áo - HS theo dõi, trả lời nhiều màu sắc, + Những người làm nghề này thường là những người có tính cách thế nào? Chú bộ đội: kỉ luật, dũng cảm, Kết luận: Mỗi một nghề nghiệp sẽ có những - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời nét đặc trưng riêng, những nét riêng ấy phần nào được thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó. - HS thực hiện yêu cầu. *GV giới thiệu về những công việc khác - HS trả lời nhau của mọi người trong nhà trường. + Dạy học - Gv hỏi: + Các thầy cô trong nhà trường thường làm
  3. gì? + Quét dọn sân trường, vệ sinh, + Cô lao công làm gì? + Trông coi trường và lớp học + Bác bảo vệ làm gì? + Lễ phép, tôn trọng, + Cần phải có thái độ như thế nào với thầy cô giáo, cô lao công, bác bảo vệ? - GV kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều có nét - Lắng nghe đặc trưng riêng. Chúng ta cần tôn trọng, yêu quý công việc của mỗi người, 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Toán Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung.
  4. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh, bảng nhom, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin xuất + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo hiện ở mặt trên xúc xắc. xúc sắc và đọc thông tin mặt trên xúc sắc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - HS lắng nghe hướng dẫn - GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT 1. + HS dựa vào những gợi ý trong SGK tìm ra đáp án cho mình. + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + Lớp trưởng tổ chức cho các + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng,
  5. giúp HS hình dung được để chuẩn bị cho một bạn báo cáo chuyến đi chơi thì ta cần xác định được những + Theo dõi vấn đề gì. - GV nhận xét, tuyên dương. Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, nước hoa quả,... Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi ý. - Lắng nghe - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a và - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý b. kiến của các bạn trong nhóm - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. vào phiếu học tập.
  6. Bài 3: - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn: - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho. + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc chuyến đi vào 4 giờ chiều. - 2 HS nêu + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết - Nhận xét, bổ sung(nếu có) thúc chyến đi vào 5 giờ chiều. - Lắng nghe - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. vào phiếu học tập. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết - Lớp trưởng tổ chức cho các quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết nhóm chia sẻ kết quả thảo luận quả vào bảng số liệu cho trước - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng - Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng hợp và số liệu đã cho (cá nhân). chốt đáp án thời gian di chuyển (dự kiến) cho chuyến đi đó. - HS quan sát - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. - 2 HS nêu - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - Nhận xét, bổ sung(nếu có) 3. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ trước lớp. - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu về chiều cao của các thành viên trong gia đình. Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà. - Nhận xét, tuyên dương
  7. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt Bài 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ. - Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật thông minh giúp con người trong công việc) - Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách - Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: trách nhiệm với công việc được giao. - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất
  8. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua các việc làm cụ thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài Thư của ông Trái Đất gửi các + Đọc nối tiếp bài Thư của ông bạn nhỏ Trái Đất gửi các bạn nhỏ + Nêu những việc làm của con người để bảo vệ + HS trả lời Trái Đất ? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc như tâm sự, như đang - HS đọc nối tiếp theo trò chuyện - HS đọc giải nghĩa từ. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: ni lông, vứt rác bừa bãi - HS luyện đọc theo nhóm – cá + Đoạn 1: Từ đầu đến núi rác khổng lồ nhân – trước lớp + Đoạn 2: tiếp theo đến thay cho túi ni lông - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đoạn 3: phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp trước lớp + Bài viết nhắc đến 3 điều mọi - Luyện đọc các đoạn GV tổ chức cho HS luyện người cần làm cho trái đất. Đó đọc theo nhóm. là: không vứt rác bừa bãi, không dùng túi ni lông, không lãng phí - Gọi 1 HS đọc toàn bài. đồ ăn
  9. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Vì nếu ai cũng vứt rác bừa bãi thì Trái Đất sẽ bến thành nủi rác - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi khổng lồ. Việc sử dụng túi ni trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. lông bừa bãi sẽ làm ảnh hưởng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả đến môi trường sống của sinh lời đầy đủ câu. vật biển. Nếu chúng ta càng lãng phí thức ăn thì chúng ta lại + Câu 1:Bài viết nhắc đến mấy điều mọi người phải làm ra đồ ăn nhiều hơn. cần làm cho Trái Đất? Đó là những điều gì? Điều này làm đất đai bị vắt kiệt -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ chất dinh dưỡng dẫn đến ô trước lớp nhiễm đất. - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 2: Vì sao mọi người cần làm những điều + Những điều chúng ta làm cho đó? Trái Đất được gọi là những điều nhỏ bé vì: dễ làm, ai cũng làm - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ được, không mất thời gan, công trước lớp sức - GV nhận xét, tuyên dương + HS làm việc cá nhân + Câu 3: Theo em vì sao lại gọi đó là những + HS hỏi đáp điều nhỏ? + 2 cặp HS hỏi đáp ( Nhóm đôi – cả lớp ) + Để cứu sinh vật, con người có -GV hướng dẫn làm: thể dùng túi vải, túi giấy thay + Làm việc nhóm: Từng cá nhân nêu ý kiến, chia cho túi ni lông. sẻ với các bạn trong nhóm + HS trả lời theo ý hiểu - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý + HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS luyện đọc theo cặp. + Câu 4: Chúng ta có thể làm gì để cứu sinh - HS luyện đọc nối tiếp. vật biển? - Một số HS thi luyện đọc theo ( HS làm việc CN – Nhóm 2) đoạn - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Từ nhường bài học trên, em thấy mình cần làm gì để bảo vệ môi trường
  10. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân – chia sẻ trong nhóm – chia sẻ trước lớp - GV chốt: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV cho HS luyện đọc cá nhân - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Đọc mở rộng - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu 1. Đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh + Đọc truyện, thơ, bài văn giúp con người trong công việc và viết vào + Viết vào phiếu đọc sách phiếu đọc sách theo mẫu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách 2. Trao đổi với bạn về nội dung đã đọc + Tên của bài viết là gì? + Tên tác già là ai? + Rô –bốt trong bài đó biết làm gì? + Em có nhận xét gì về rô – bốt trong bài đã đọc? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Nhận xét, tuyên dương
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . BUỔI CHIỀU Toán Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS chơi trò chơi xì điện kể tên một số món ăn, thức uống, đồ dùng... thường mang theo trong chuyến đi cắm trại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV nêu tình huống: chọn đồ ăn mang theo chuyến - Lắng nghe đi. - GV nêu và thống nhất 4-5 món ăn (ví dụ: Xôi chả, - Theo dõi và thống nhất cơm cuộn, sa lát, mì trộn, piza)và cho HS thảo luận, đưa ra lựa chọn của cá nhân mình. - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó đưa ra lựa chọn củ cá nhân Món ăn Xôi Cơm Sa Mì Piza mình. chả cuộn lát trộn S.Lượng - Theo dõi - Quan sát và đưa ra kết luận - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết ba món ăn được các bạn lựa quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết chọn nhiều nhất. quả vào bảng số liệu cho trước. - GV cho HS quan sát bảng số liệu vừa tổng hợp - Lắng nghe được và yêu cầu HS nêu ra ba món ăn được nhiều bạn lựa chọn nhất. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: Chọn màu nhóm vào phiếu học tập. áo đồng phục. Do cửa hàng chỉ có đủ số lượng áo với ba màu: đỏ, vàng, trắng nên cả lớp sẽ thảo luận - Lớp trưởng tổ chức cho các và chỉ đưa ra lựa chọn với một trong ba màu áo đó. nhóm chia sẻ kết quả thảo luận Câu a.- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
  13. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho. - 2 HS nêu - Nhận xét, bổ sung(nếu có) - HS đọc kết quả - Lắng nghe - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a Câu b. - GV nêu tình huống: Trên thực tế việc thu thập, - Theo dõi phân loại và ghi chép kết quả bình chọn màu áo làm tốn khá nhiều thời gian, chưa kể những bạn không hẳn thích màu sắc áo được số đông chọn. Nên Rô bốt gợi ý một cách chọn màu áo tiết kiệm thời gian và công bằng hơn với mọi người đó là gieo xúc xắc. - 1 em đóng giả Rô bốt gieo xúc xắc và đọc kết quả như - GV nêu quy ước gieo xúc xắc và giải thích co HS quy ước đã cho. hiểu. - Lắng nghe
  14. - GV mời 1 bạn đóng Rô bốt và gieo xúc xắc - GV chốt, nhận xét, thống nhất màu áo. 3. Vận dụng. - GV nhận xét và cùng cả lớp bình chọn ra một số - Bình chọn bạn tích cực, hoạt động tốt trong tiết học. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi gieo xúc sắc để lựa chọn phần quà đối với các kiến thức đã học vào thực bạn vừa được bình chọn. Các số chấm trên mặt xúc tiễn. xắc tương ứng với các số trên phần quà. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về cách đổi các số đo đội dài. - Củng cố về cách làm tròn các số đến hàng chục, hàng chục nghìn. - Rèn kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
  15. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học - Học sinh làm việc trong nhóm 4 Hoạt động 1: HD HS hoàn thành các bài học trong ngày, trong tuần. - HS đọc bài - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. Hoạt động 3: Chữa bài -1 HS lên chia sẻ. - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia - HS chữa bài vào vở.
  16. sẻ trước lớp các bài tập vừa làm xong. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Bài làm thêm - Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. - HS đọc bài và làm bài cá nhân Bài 1: Hãy làm tròn các số: 20 134, 57 - HS đã hoàn thành bài tập làm bài vào vở ô 498, 35 491, 90 875 li. a. Đến hàng nghìn. -1 HS lên chia sẻ: b. Đến hàng chục nghìn a. Đến hàng nghìn: 20 000, 57 000, 35 000, 91 000 Bài 2. Số? b. Đến hàng chục nghìn: 20 000, 60 000, 40 1 m = .dm 10 dm = .m 000, 90 000. 4m = .cm 300cm = .m 9m= ..mm 9000mm= .m - HS chữa bài vào vở. 3dm= .cm 30cm= .dm Bài 2: 6dm= ..mm 50mm= ..cm 2km= ..m 7000m= ..km - Làm bài vào vở ô li. - 1 em lên bảng làm. Bài 3: Tính chu vi hình tam giác có độ - HS nêu lại các đơn vị đo độ dài đã được dài cạnh AB = 2 dm, BC = 12 cm, cạnh học theo thứ tự từ lớn đến bé và mối quan CA gấp 2 lần độ dài cạnh BC. hệ giữa chúng. - HS đọc bài và làm bài. Bài 3: - HS tìm hiểu đề bài. - 1 em làm bảng phụ, cả lớp làm vở ô li. Bài giải: Đổi: 2 dm = 20 cm Độ dài cạnh CA là: 12 x 2 = 24 (cm) Chu vi hình tam giác là:
  17. 20 + 12 + 24 = 56 (cm) Đáp số: 56 cm - Nhận xét, khen ngợi. - HS làm bảng phụ, chia sẻ. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: NGHỀ EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác “Xưởng may áo ấm”. - Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập.
  18. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần có của nghề nghiệp đó. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS đọc bài đồng dao - HS lắng nghe. nói về lao động của con người để khởi động bài học. - GV chia lớp thành hai nhóm và hướng dẫn HS đọc đối nhau, mỗi nhóm đọc một - HS chia nhóm và đọc bài đồng dao. câu. - GV giới thiệu chia sẻ bài đồng dao. “Một tay dẹp Tay nuôi trồng Hai tay dẹp Tay hái lượm Tay dệt vải Tay tạc tượng Tay tưới rau Tay vẽ tranh Tay buông câu Tay làm nhanh Tay chặt củi Tay làm chậm Tay đắp núi Đều lao động + Đôi bàn tay: dệt vải, tưới rau, buông Tay đào sông Điểm tô đời!” câu, chặt củi, đắp núi, đào sông, nuôi + Trong bài đồng dao em thấy đôi bàn tay trồng, hái lượm, tạc tượng, vẽ tranh.
  19. đã làm những công việc gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đóng kịch “Xưởng may áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. (Làm - HS lắng nghe. việc nhóm) - GV tổ chức cho HS tham gia diễn kịch tương tác “Xưởng may áo ấm” của nhà - HS đóng vai thỏ, chim, ốc sên, bọ văn Võ Quảng. Trong quá tình kể GV có ngựa, nhím, con tằm và diễn xuất theo thể thêm 1 - 2 nhân vật khác cho HS dễ lời dẫn của GV. hiểu nội dung câu chuyện và câu chuyện hấp dẫn hơn. - GV giới thiệu các vai và sắm vai (thỏ, chim, ốc sên, bọ ngựa, nhím, tằm) - HS thảo luận nhóm dự đoán xây dựng nội dung câu chuyện dựa theo câu hỏi - GV dẫn chuyện yêu cầu HS đóng vai gợi ý của GV. các nhân vật và diễn xuất theo theo lời dẫn của GV: TL: Cần may một chiếc áo ấm bằng mảnh vải trên. + Trời gió rét căm. Thỏ thấy rét quá, lạnh quá mà không có áo ấm. Chú run - HS đóng vai các nhân vật: ốc sên, bọ cầm cập. Thế rồi, chú tìm được một mảnh ngựa, nhím, chim, con tằm ra sân khấu vải, quấn quanh người cho đỡ rét. Một diễn. cơn gió nổi lên, giật mình tung mảnh vải TL: Đo vải, đo người rồi vẽ lên vải, cắt ra, bay đi vùn vụt,.. vải, khâu bằng kim và chỉ, - GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 để đưa ra dự đoán tiếp theo của câu chuyện. TL: Ốc sên đo và vẽ lên vải - thước đo bằng bước đi có phần kẻ vạch bằng H: Như vậy, thỏ không thể khoác vải ra nhớt của ốc sên; Bọ ngựa cắt vải - kéo đường mài phải làm gì nhỉ? là hai chi trước rất sắc; Nhím cho kim - + Ở trong rừng không có thợ may, vì thế lông nhọn; Tằm cho tơ làm bằng chỉ - chú thỏ phải tìm đến các muông thú, côn nhả ra tơ; Chim dùng mỏ dùi lỗ, luồn trùng trong rừng. kim chỉ để khâu. H: Em hãy đoán xem, để may một chiếc TL: Cẩn thận, chậm rãi, áo, chúng ta có vải rồi thì phải thực hiện
  20. những công việc gì tiếp theo? H: Mỗi nhân vật có thể làm công việc gì và họ dùng những công cụ nào của mình? TL: Cẩn thận, mạnh mẽ, dứt khoát, H: Khi đo và vẽ lên vải cần đức tính gì để TL: Cẩn thận, khéo léo, có trách không nhầm lẫn, luôn chính xác? Nếu nhiêm, tỉ mĩ, nhầm thì có hại thế nào? H: Khi cắt vải, để cắt được chính xác TL: Kiên nhẫn, kiên trì, yêu nghề của không bị nham nhở, xấu xí, cầm kéo thì lại mình,.. nặng, mỏi tay, người cắt vải cần đức tính gì? - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. H: Để đường khâu được đẹp, không bị xô lệch, cần có đức tính gì? - HS lắng nghe. H: Một cái áo cắt thì nhanh chứ khâu thì lâu lắm, theo các em người khâu áo còn phải có đức tính gì nữa để không chán nản, không bỏ cuộc? - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Kết luận: Mỗi con vật có một tính cách khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở chỗ: chăm chỉ, có trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề,.. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Những đức tính cần có của người làm nghề mà em yêu thích. (Làm việc nhóm 2)