Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_33_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường
- TUẦN 33 Thứ 5 ngày 02 tháng 5 năm 2024 BUỔI CHIỀU Toán Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 1) – (Trang 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin xuất hiện ở mặt + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo xúc sắc và trên xúc xắc. đọc thông tin mặt trên xúc sắc. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT 1. - HS lắng nghe hướng dẫn + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong SGK tìm ra đáp án cho mình. + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn báo + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, giúp HS hình cáo dung được để chuẩn bị cho một chuyến đi chơi thì ta cần xác định được những vấn đề gì. + Theo dõi - GV nhận xét, tuyên dương. Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, nước hoa quả,... Bài 2: (Làm việc nhóm) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi ý. - Lắng nghe - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a và b. - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. sẻ kết quả thảo luận Bài 3: - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho. - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết thúc chuyến đi.
- Có hai lựa chọn: - 2 HS nêu + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc chuyến đi vào - Nhận xét, bổ sung(nếu có) 4 giờ chiều. + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết thúc chyến đi vào 5 giờ chiều. - Lắng nghe - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của - Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng hợp và chốt đáp án các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. thời gian di chuyển (dự kiến) cho chuyến đi đó. - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. sẻ kết quả thảo luận - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho (cá nhân). - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - HS quan sát - 2 HS nêu - Nhận xét, bổ sung(nếu có) 3. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu. - HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ trước lớp. - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu về chiều cao của các thành viên trong gia đình. Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về cách đổi các số đo đội dài. - Củng cố về cách làm tròn các số đến hàng chục, hàng chục nghìn. - Rèn kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS hoàn thành các bài học trong ngày, trong tuần. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 - Học sinh làm việc trong nhóm 4 luyện đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ - HS đọc bài phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia -1 HS lên chia sẻ. sẻ trước lớp các bài tập vừa làm xong. - HS chữa bài vào vở. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả.
- - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Bài làm thêm - Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. - HS đọc bài và làm bài cá nhân Bài 1: Hãy làm tròn các số: 20 134, 57 - HS đã hoàn thành bài tập làm bài vào vở ô 498, 35 491, 90 875 li. a. Đến hàng nghìn. -1 HS lên chia sẻ: b. Đến hàng chục nghìn a. Đến hàng nghìn: 20 000, 57 000, 35 000, 91 000 b. Đến hàng chục nghìn: 20 000, 60 000, 40 000, 90 000. - HS chữa bài vào vở. Bài 2: Bài 2. Số? - Làm bài vào vở ô li. 1 m = .dm 10 dm = .m - 1 em lên bảng làm. 4m = .cm 300cm = .m 9m= ..mm 9000mm= .m - HS nêu lại các đơn vị đo độ dài đã được 3dm= .cm 30cm= .dm học theo thứ tự từ lớn đến bé và mối quan 6dm= ..mm 50mm= ..cm hệ giữa chúng. 2km= ..m 7000m= ..km Bài 3: Tính chu vi hình tam giác có độ dài cạnh AB = 2 dm, BC = 12 cm, cạnh Bài 3: CA gấp 2 lần độ dài cạnh BC. - HS tìm hiểu đề bài. - HS đọc bài và làm bài. - 1 em làm bảng phụ, cả lớp làm vở ô li. Bài giải: Đổi: 2 dm = 20 cm Độ dài cạnh CA là:
- 12 x 2 = 24 (cm) Chu vi hình tam giác là: 20 + 12 + 24 = 56 (cm) Đáp số: 56 cm - Nhận xét, khen ngợi. - HS làm bảng phụ, chia sẻ. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Thứ 6 ngày 03 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS chơi trò chơi xì điện kể tên một số món ăn, thức uống, đồ dùng... thường mang theo trong chuyến đi cắm trại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV nêu tình huống: chọn đồ ăn mang theo chuyến - Lắng nghe đi. - GV nêu và thống nhất 4-5 món ăn (ví dụ: Xôi chả, - Theo dõi và thống nhất cơm cuộn, sa lát, mì trộn, piza)và cho HS thảo luận, đưa ra lựa chọn của cá nhân mình. Món ăn Xôi Cơm Sa Mì Piza chả cuộn lát trộn S.Lượng - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết - HS thảo luận nhóm đôi, sau quả vào bảng số liệu cho trước. đó đưa ra lựa chọn củ cá nhân - GV cho HS quan sát bảng số liệu vừa tổng hợp mình. được và yêu cầu HS nêu ra ba món ăn được nhiều - Theo dõi bạn lựa chọn nhất. - Quan sát và đưa ra kết luận ba món ăn được các bạn lựa Bài 2: (Làm việc nhóm 4) chọn nhiều nhất. - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: Chọn màu áo đồng phục. Do cửa hàng chỉ có đủ số lượng áo - Lắng nghe với ba màu: đỏ, vàng, trắng nên cả lớp sẽ thảo luận và chỉ đưa ra lựa chọn với một trong ba màu áo đó. Câu a. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập.
- - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a - 2 HS nêu Câu b. - Nhận xét, bổ sung(nếu có) - GV nêu tình huống: Trên thực tế việc thu thập, - HS đọc kết quả phân loại và ghi chép kết quả bình chọn màu áo làm tốn khá nhiều thời gian, chưa kể những bạn không hẳn thích màu sắc áo được số đông chọn. Nên Rô - Lắng nghe bốt gợi ý một cách chọn màu áo tiết kiệm thời gian và công bằng hơn với mọi người đó là gieo xúc xắc. - GV nêu quy ước gieo xúc xắc và giải thích co HS hiểu. - Theo dõi
- - GV mời 1 bạn đóng Rô bốt và gieo xúc xắc - 1 em đóng giả Rô bốt gieo xúc xắc và đọc kết quả như quy ước đã cho. - GV chốt, nhận xét, thống nhất màu áo. - Lắng nghe 3. Vận dụng. - GV nhận xét và cùng cả lớp bình chọn ra một số - Bình chọn bạn tích cực, hoạt động tốt trong tiết học. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi gieo xúc sắc để lựa chọn phần quà đối với các kiến thức đã học vào thực bạn vừa được bình chọn. Các số chấm trên mặt xúc tiễn. xắc tương ứng với các số trên phần quà. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tự nhiên và xã hội Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Thực hành tạo ra ngày và đêm trên Trái Đất. + Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. + Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình hoặc video clip. + Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô hình. + Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Bé và ông Mặt Trời” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV nêu câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát nói về ông Mặt +Mặt Trời đang làm gì? . Trời. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: tỏa ánh nắng xuống mẹ và con. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Cũng Minh và Hoa thực hiện. (làm việc nhóm đôi) - GV cho HS thực hiện như hình 7 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + HS trình bày: -Đóng cửa sổ hoặc kéo rèm cho phòng tối. -Đại diện trình bày, các -Sử dụng đèn pin tượng trưng cho Mặt Trời chiếu vào HS khác nhận xét ý kiến quả địa cầu tượng trưng cho Trái Đất. của bạn. -Nhận xét phần sáng (ngày), phần tối (đêm) trên Trái -Lắng nghe rút kinh Đất. nghiệm.
- - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào? - Đại diện các nhóm trình bày: + Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? + Từ Tây sang Đông + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào? + Ngược chiều kim đồng hồ. + Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. + Trái Đất chuyển động + Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của quanh Mặt Trời cũng Trái Đất. theo hướng từ tây sang - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. đông. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương + cùng chiều từ Tây sang - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài Đông chuyển động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển động quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó - Đại diện các nhóm nhận
- theo hướng từ tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống, xét. Trái Đất chuyển động theo hướng ngược kim đồng hồ). - Lắng nghe rút kinh Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo hướng nghiệm. từ tây sang đông. Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. + HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay quanh + HS chỉ trên sơ đồ hoặc Trái Đất như thế nào? mô hình. - GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn chỉ nhìn + Mặt Trăng quay quanh thấy một nửa của Mặt Trăng. Trái Đất theo chiều từ tây - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. sang đông. Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt
- Trăng quay quanh Trái Đất ngược chiều kim đồng hồ. - GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng quay + luôn hướng một mặt về quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải theo chiều phía Trái Đất. ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực Bắc) xuống. - GV yêu cầu HS trả lời: + Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ Mặt Trời? - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. +Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời nên gọi là hành tinh( hành = chuyển động; tinh=sao). + Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất nên gọi là vệ tinh của Trái Đất. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh
- nghiệm. 3. Thực hành: *B ướ c 1: Là - Học sinh chia nhóm m 4, đọc yêu cầu bài và mẫ tiến hành thảo luận. u 1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất -GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6 - Đại diện các nhóm trình bày: + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo chiều từ tây sang đông. Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất ngược kim đồng hồ. - GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn Mặt Trăng quay + luôn hướng một mặt nhưng luôn quay mặt về Trái Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay về Trái Đất đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim - Các nhóm nhận xét. đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. - Lắng nghe, rút kinh 2. Thực hành Trái Đất chuyển động quanh mình nó và nghiệm. quanh Mặt Trời.
- - Gv gọi 2 HS, một bạn trong vai Mặt Trời đứng yên tại chỗ, một bạn trong vai Trái Đất. Bạn Trái Đất cầm thêm quả địa cầu. – GV hướng dẫn HS làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất vừa đi vừa quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất - HS nêu lại nội dung quanh Mặt Trời. GV hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. *Bước 2:HS thực hành theo nhóm - GV cho HS ra ngoài lớp học chơi theo nhóm theo hai chuyển động đã dược xem và hướng dẫn trên lớp. - GV nhận xét khen ngợi tinh thần tham gia của HS. - GV chốt: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. Trái Đất chuyển động quanh mình nó,đồng thời chuyển động quanh Mặt Trời. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS đọc và suy nghĩ - HS trả lời: để dự đoán xem: + Khi đó, một nửa Trái Đất luôn là ngày, một + Điều gì xảy ra nếu Trái Đất nửa luôn là đêm và nơi là ngày sẽ rất nóng, nơi ngừng quay? là đêm sẽ rất lạnh. Một ngày sẽ kéo dài 6 tháng. Sự sống chỉ có thể tiếp diễn tại vùng đất hẹp nơi chạng vạng giữa nửa tối và nửa sáng. Tuy nhiên, vùng này không cố định một chỗ mà sẽ di chuyển bởi Trái Đất vẫn quay quanh Mặt Trời. + Trái Đất sẽ luôn tối tăm, hoặc luôn sáng. Nếu luôn tăm tối thì con người sẽ rất khó làm việc và hoạt động. Nếu luôn sáng thì con người có thể + Hoặc điều gì sẽ xảy ra nếu sẽ phải làm việc nhiều quá mà không được nghỉ không có ngày hoặc không có ngơi . Ngoài ra, từ trường của Trái Đất cũng yếu
- đêm? dần, làm nó không còn được bảo vệ khỏi các tia vũ trụ độc hại. Như vậy hầu như không còn cơ hội để sự sống có thể tồn tại trên Trái Đất. - GV cho HS nêu tự do, sau đó gọi một vài HS nêu dự đoán, một vài HS khác bổ sung. -HS nhắc lại - GV nhận xét và chốt: Do Trái Đất có dạng hình cầu Mặt Trời không thể cùng một lúc chiếu sáng mọi nơi trên Trái Đất.Phần được chiếu sáng là ban ngày và phần không được chiếu sáng là ban đêm. Trái Đất luôn quay quanh mình nó nên mọi nơi trên Trái Đất -Hs lắng nghe đều có ngày và đêm kế tiếp nhau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tiếng Việt Bài 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT ĐỌC MỞ RỘNG( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ. - Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật thông minh giúp con người trong công việc) - Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách - Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: trách nhiệm với công việc được giao. - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua các việc làm cụ thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:

