Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 53 trang Minh Khuê 06/01/2026 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_33_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. TUẦN 33 Thứ 5 ngày 02 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán Bài 74: KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (Trang 108 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để khởi động bài - HS tham gia học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  2. 2. Khám phá -GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả được trong bức - HS quan sát đọc thông tin tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu trả lời + Tranh có những bạn nào? trong nhóm. + trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi + Các bạn đang làm gì? + Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu của bài -GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra( có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 lần) thí nghiệm đơn giản. - HS thảo luận nhóm theo hệ thống câu hỏi rồi thống nhất các khả năng xảy ra. - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu hỏi: + Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? + Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô tả? + Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp -Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Luyện tập Bài 1: ( làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của bài tập -HS quan sát tranh đọc thông tin và nêu - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy yêu cầu. ra trong một tình huống cho trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - Thực hiện theo HD của GV - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung Bài 2. (Làm việc nhóm) -Chia sẻ nội dung dự đoán trước lớp - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc xắc tự làm có 6 mặt và bạn - HS thảo luận trong nhóm và đưa ra các ấy gieo xúc xắc chỉ có 1 lần. phán đoán - Đại diện nhóm trình bày nội dung thảo luận trước lớp 3. Vận dụng.
  3. - GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số loại trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa cam. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. Nếu khi lấy trùng với dự - Các HS khác cổ vũ trò chơi( chú ý không đoán là thắng cuộc được gợi ý cho người chơi biết) + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của họ. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, giấy thăm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  4. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe − GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề nghiệp: bác sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên, HS có nhiệm vụ dùng lời miêu tả về công việc, đặc điểm của người làm nghề ấy nhưng không được nhắc đến tên nghề nghiệp hoặc bất kì từ nào - HS lên bốc thăm. Ở mỗi tờ thăm có trong tờ thăm của mình. Các thành viên có ghi tên một nghề nghiệp: bác còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên nghề sĩ, chú hề, bộ đội, giáo viên nghiệp mà bạn mình nhắc tới. − Trong quá trình HS chơi, nếu HS gặp khó
  5. khăn trong việc diễn đạt ý, GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS trả lời: + Nghề nghiệp đó mặc trang phục đặc trưng gì? Bác sĩ: Áo trắng, đeo ống nghe, Diễn viên xiếc, Chú hề: Chiếc mũi đỏ, quần áo - HS chơi nhiều màu sắc, + Những người làm nghề này thường là những người có tính cách thế nào? Chú bộ đội: kỉ luật, dũng cảm, - HS theo dõi, trả lời Kết luận: Mỗi một nghề nghiệp sẽ có những nét đặc trưng riêng, những nét riêng ấy phần nào được thể hiện qua tính cách của người làm công việc đó. *GV giới thiệu về những công việc khác nhau của mọi người trong nhà trường. - Gv hỏi: + Các thầy cô trong nhà trường thường làm - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời gì? + Cô lao công làm gì? + Bác bảo vệ làm gì? + Cần phải có thái độ như thế nào với thầy cô giáo, cô lao công, bác bảo vệ? - HS thực hiện yêu cầu. - GV kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều có nét đặc trưng riêng. Chúng ta cần tôn trọng, yêu - HS trả lời quý công việc của mỗi người, + Dạy học 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, + Quét dọn sân trường, vệ sinh, biểu dương HS. + Trông coi trường và lớp học
  6. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD + Lễ phép, tôn trọng, theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . BUỔI CHIỀU Tiếng Việt Bài 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ. - Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật thông minh giúp con người trong công việc) - Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách - Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: trách nhiệm với công việc được giao. - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung.
  7. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua các việc làm cụ thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài Thư của ông Trái Đất gửi các + Đọc nối tiếp bài Thư của ông bạn nhỏ Trái Đất gửi các bạn nhỏ + Nêu những việc làm của con người để bảo vệ + HS trả lời Trái Đất ? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc như tâm sự, như đang - HS đọc nối tiếp theo trò chuyện
  8. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: ni lông, vứt rác bừa bãi - HS đọc giải nghĩa từ. + Đoạn 1: Từ đầu đến núi rác khổng lồ + Đoạn 2: tiếp theo đến thay cho túi ni lông - HS luyện đọc theo nhóm – cá + Đoạn 3: phần còn lại nhân – trước lớp - GV gọi HS đọc nối tiếp trước lớp - Luyện đọc các đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Bài viết nhắc đến mấy điều mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những điều gì? + Bài viết nhắc đến 3 điều mọi -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ người cần làm cho trái đất. Đó trước lớp là: không vứt rác bừa bãi, không dùng túi ni lông, không lãng phí đồ ăn - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 2: Vì sao mọi người cần làm những điều + Vì nếu ai cũng vứt rác bừa bãi đó? thì Trái Đất sẽ bến thành nủi rác - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ khổng lồ. Việc sử dụng túi ni trước lớp lông bừa bãi sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật
  9. biển. Nếu chúng ta càng lãng phí thức ăn thì chúng ta lại phải làm ra đồ ăn nhiều hơn. Điều này làm đất đai bị vắt kiệt chất dinh dưỡng dẫn đến ô nhiễm đất. - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 3: Theo em vì sao lại gọi đó là những điều nhỏ? + Những điều chúng ta làm cho ( Nhóm đôi – cả lớp ) Trái Đất được gọi là những điều nhỏ bé vì: dễ làm, ai cũng làm -GV hướng dẫn làm: được, không mất thời gan, công + Làm việc nhóm: Từng cá nhân nêu ý kiến, chia sức sẻ với các bạn trong nhóm + HS làm việc cá nhân + HS hỏi đáp - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý + 2 cặp HS hỏi đáp - GV nhận xét, tuyên dương + Để cứu sinh vật, con người có + Câu 4: Chúng ta có thể làm gì để cứu sinh vật thể dùng túi vải, túi giấy thay cho biển? túi ni lông. ( HS làm việc CN – Nhóm 2)
  10. + HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe + Câu 5: Từ nhường bài học trên, em thấy mình cần làm gì để bảo vệ môi trường - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân – chia sẻ trong nhóm – chia sẻ trước lớp - HS luyện đọc theo cặp. - GV chốt: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua - HS luyện đọc nối tiếp. mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ. - Một số HS thi luyện đọc theo 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại đoạn - GV cho HS luyện đọc cá nhân - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Đọc mở rộng - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu 1. Đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh + Đọc truyện, thơ, bài văn giúp con người trong công việc và viết vào phiếu + Viết vào phiếu đọc sách đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi với bạn về nội dung đã đọc
  11. + Tên của bài viết là gì? + Tên tác già là ai? + Rô –bốt trong bài đó biết làm gì? + Em có nhận xét gì về rô – bốt trong bài đã đọc? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Toán Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  12. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS chơi trò chơi xì điện kể tên một số món ăn, thức uống, đồ dùng... thường mang theo trong chuyến đi cắm trại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV nêu tình huống: chọn đồ ăn mang theo chuyến - Lắng nghe đi. - GV nêu và thống nhất 4-5 món ăn (ví dụ: Xôi chả, - Theo dõi và thống nhất cơm cuộn, sa lát, mì trộn, piza)và cho HS thảo luận, đưa ra lựa chọn của cá nhân mình.
  13. Món ăn Xôi Cơm Sa Mì Piza chả cuộn lát trộn S.Lượng - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả - HS thảo luận nhóm đôi, sau tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả đó đưa ra lựa chọn củ cá nhân vào bảng số liệu cho trước. mình. - GV cho HS quan sát bảng số liệu vừa tổng hợp được - Theo dõi và yêu cầu HS nêu ra ba món ăn được nhiều bạn lựa - Quan sát và đưa ra kết luận chọn nhất. ba món ăn được các bạn lựa chọn nhiều nhất. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: Chọn màu áo - Lắng nghe đồng phục. Do cửa hàng chỉ có đủ số lượng áo với ba màu: đỏ, vàng, trắng nên cả lớp sẽ thảo luận và chỉ đưa ra lựa chọn với một trong ba màu áo đó. Câu a. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
  14. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho. - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a - 2 HS nêu Câu b. - Nhận xét, bổ sung(nếu có) - GV nêu tình huống: Trên thực tế việc thu thập, phân - HS đọc kết quả loại và ghi chép kết quả bình chọn màu áo làm tốn khá nhiều thời gian, chưa kể những bạn không hẳn thích màu sắc áo được số đông chọn. Nên Rô bốt gợi - Lắng nghe ý một cách chọn màu áo tiết kiệm thời gian và công bằng hơn với mọi người đó là gieo xúc xắc. - GV nêu quy ước gieo xúc xắc và giải thích co HS hiểu. - Theo dõi - GV mời 1 bạn đóng Rô bốt và gieo xúc xắc - GV chốt, nhận xét, thống nhất màu áo.
  15. - 1 em đóng giả Rô bốt gieo xúc xắc và đọc kết quả như quy ước đã cho. - Lắng nghe 3. Vận dụng. - GV nhận xét và cùng cả lớp bình chọn ra một số - Bình chọn bạn tích cực, hoạt động tốt trong tiết học. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi gieo xúc sắc để lựa chọn phần quà đối với các kiến thức đã học vào thực bạn vừa được bình chọn. Các số chấm trên mặt xúc tiễn. xắc tương ứng với các số trên phần quà. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tự nhiên và xã hội Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Thực hành tạo ra ngày và đêm trên Trái Đất. + Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. + Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình hoặc video clip.
  16. + Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô hình. + Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Bé và ông Mặt Trời” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV nêu câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì?
  17. +Mặt Trời đang làm gì? . + Trả lời: Bài hát nói về ông Mặt Trời. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: tỏa ánh nắng xuống mẹ - GV dẫn dắt vào bài mới và con. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Cũng Minh và Hoa thực hiện. (làm việc nhóm đôi) - GV cho HS thực hiện như hình 7 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + HS trình bày: -Đóng cửa sổ hoặc kéo rèm cho phòng tối. -Đại diện trình bày, các -Sử dụng đèn pin tượng trưng cho Mặt Trời chiếu vào quả HS khác nhận xét ý kiến địa cầu tượng trưng cho Trái Đất. của bạn. -Nhận xét phần sáng (ngày), phần tối (đêm) trên Trái Đất. -Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
  18. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào? - Đại diện các nhóm trình + Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng chiều bày: hay ngược chiều kim đồng hồ? + Từ Tây sang Đông + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào? + Ngược chiều kim đồng + Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. hồ. + Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của Trái + Trái Đất chuyển động Đất. quanh Mặt Trời cũng theo - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. hướng từ tây sang đông. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương + cùng chiều từ Tây sang - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài chuyển Đông động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển động quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo hướng từ - Đại diện các nhóm nhận tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất chuyển xét. động theo hướng ngược kim đồng hồ). Trái Đất chuyển - Lắng nghe rút kinh động quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. nghiệm. Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu lại nội dung - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm HĐ2 tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
  19. + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. + HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay quanh Trái Đất như thế nào? + HS chỉ trên sơ đồ hoặc - GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn chỉ nhìn mô hình. thấy một nửa của Mặt Trăng. + Mặt Trăng quay quanh - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. Trái Đất theo chiều từ tây sang đông. Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng quay quanh Trái - GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng quay Đất ngược chiều kim quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải theo chiều đồng hồ. ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực Bắc) xuống. + luôn hướng một mặt về - GV yêu cầu HS trả lời: phía Trái Đất. + Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ Mặt Trời?
  20. - Đại diện các nhóm nhận xét. +Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời các nhóm khác nhận xét. HĐ3 - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời nên gọi là hành tinh( hành = chuyển động; tinh=sao). + Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất nên gọi là vệ tinh của Trái Đất. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành: *Bước 1:Làm mẫu 1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất -GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6