Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 32 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 32 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_32_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 32 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- Tuần 32 Thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU, BẢNG SỐ LIỆU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV yêu cầu HS phân loại, đếm và ghi chép số lượng đồ vật trong phòng học theo dạng: - HS trả lời
- - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tròn ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tam giác ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình vuông ? - Trong số đồ vật đó, đồ vật nào có nhiều nhất, đồ vật nào có ít nhất? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu tình huống - HS đọc và trả lời câu hỏi. thực tế được nêu trong phần khám phá SGK. - Nhìn vào bảng số liệu các em - Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có thấy bảng có hai hàng. Hàng thứ mấy hàng ? Hàng thứ nhất ghi những gì? Hàng nhất ghi tên các môn thể thao. thứ hai ghi gì ? Hàng thứ hai ghi số lượng các bạn tham gia thi đấu của mỗi môn. - Ba môn thể thao ghi trong bảng - Ba môn thể thao ghi trong bảng là những là: môn nào? Kéo co, chạy tiếp sức, nhảy bao bố. - Các môn thể thao đó có bao nhiêu bạn tham gia? Trong các môn tham gia đó môn nào có - Môn kéo co có 15 bạn tham gia, số bạn tham gia nhiều nhất, ? Môn nào có số chạy tiếp sức có 5 bạn tham gia, bạn tham gia ít nhất? nhảy bao bố có 8 bạn tham gia. Trong các môn tham gia đó môn kéo co có số bạn tham gia nhiều nhất, Môn chạy tiếp sức có số bạn tham gia ít nhất. 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài 1: 3 – 4 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về - HS quan sát và trả lời. vật nuôi trong trang trại và cho biết bảng gồm bao nhiêu hàng, mỗi hàng cho - Bảng số liệu về vật nuôi trong trang trại biết thông tin gì? gồm hai hàng, Hàng thứ nhất ghi tên loại vật nuôi. Hàng thứ hai ghi số lượng các con vật nuôi. - Trong trang trại có những loại vật nuôi - Trong trang trại có những loại vật nuôi: nào? Mỗi loại có bao nhiêu con? Bò, Gà, Lợn, Dê. Bò có 45 con, Gà có
- - Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít 120 con, Lợn có 78 con, Dê có 36 con. nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất? - Trong trang trại, loại vật nuôi Dê ít nhất. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài Loại vật nuôi Gà nhiều nhất. - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về Bài 2: 3 – 4 HS đọc. số quyển sách bán được trong ba tháng đầu năm của một cửa hàng sách và cho - HS lắng nghe quan sát và trả lời. biết số lượng đó được thống kê theo - Số lượng bán ra trong tháng của hai loại những tiêu chí nào? sách: sách khoa học và truyện tranh. a) Trong tháng 2, cửa hàng bán được + Trong tháng 2, cửa hàng bán được 200 bao nhiêu quyển sách mỗi loại ? quyển Sách khoa học, 540 quyển Truyện b) Mỗi tháng cửa hàng bán được bao tranh. nhiêu quyển truyện tranh ? - Số truyện tranh tháng 1 cửa hàng bán : c) Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất 400 quyển, tháng 2 bán : 540 quyển, cả bao nhiêu quyển sách ? tháng 3 bán 612 quyển. - Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả 280 quyển sách. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các + HS trả lời:..... tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -----------------------------------------------------------
- Tiếng việt Đọc: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có trách nhiệm với môi trường sống;Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sống - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới + 2 HS trả lời + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách
- điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là đang khóc - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo - GV đọc diễn cảm toàn bài. 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết - G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của chúng ta - Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? - Đại diện nhóm lên trình bày: +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,.... +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề - HS trả lời câu hỏi - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm Đáp án: - Tranh 2,3 làm tương tự + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị - GV nận xét, tuyên dương. nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về trồng và nguồn nước sinh hoạt. hậu quả của một nạn ô nhiễm môi + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm trường mà em đã nói ở BT1 bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. con người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu – trước lớp hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển - Mời các nhóm trình bày. được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con
- người sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + HS lắng nghe và thực hiện + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ___________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 73: THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU. BẢNG SỐ LIỆU( 3 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV yêu cầu HS phân loại, đếm và ghi chép số lượng đồ vật trong phòng học theo dạng: - HS trả lời - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tròn ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tam giác ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình vuông ? - Trong số đồ vật đó, đồ vật nào có nhiều nhất, đồ vật nào có ít nhất? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: - GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu tình huống - HS đọc và trả lời câu hỏi. thực tế được nêu trong phần khám phá SGK. - Nhìn vào bảng số liệu các em - Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có thấy bảng có hai hàng. Hàng thứ mấy hàng ? Hàng thứ nhất ghi những gì? Hàng nhất ghi tên các môn thể thao. thứ hai ghi gì ? Hàng thứ hai ghi số lượng các bạn tham gia thi đấu của mỗi môn. - Ba môn thể thao ghi trong bảng - Ba môn thể thao ghi trong bảng là những
- môn nào? là: - Các môn thể thao đó có bao nhiêu bạn tham Kéo co, chạy tiếp sức, nhảy bao bố. gia? Trong các môn tham gia đó môn nào có số bạn tham gia nhiều nhất, ? Môn nào có số - Môn kéo co có 15 bạn tham gia, bạn tham gia ít nhất? chạy tiếp sức có 5 bạn tham gia, nhảy bao bố có 8 bạn tham gia. Trong các môn tham gia đó môn kéo co có số bạn tham gia nhiều nhất, Môn chạy tiếp sức có số bạn tham gia ít nhất. 2. Hoạt động thực hành: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài 1: 3 – 4 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về - HS quan sát và trả lời. vật nuôi trong trang trại và cho biết bảng gồm bao nhiêu hàng, mỗi hàng cho - Bảng số liệu về vật nuôi trong trang trại biết thông tin gì? gồm hai hàng, Hàng thứ nhất ghi tên loại vật nuôi. Hàng thứ hai ghi số lượng các con vật nuôi. - Trong trang trại có những loại vật nuôi - Trong trang trại có những loại vật nuôi: nào? Mỗi loại có bao nhiêu con? Bò, Gà, Lợn, Dê. Bò có 45 con, Gà có 120 con, Lợn có 78 con, Dê có 36 con. - Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất? - Trong trang trại, loại vật nuôi Dê ít nhất. Loại vật nuôi Gà nhiều nhất. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài Bài 2: 3 – 4 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về số quyển sách bán được trong ba tháng - HS lắng nghe quan sát và trả lời. đầu năm của một cửa hàng sách và cho biết số lượng đó được thống kê theo - Số lượng bán ra trong tháng của hai loại những tiêu chí nào? sách: sách khoa học và truyện tranh. a) Trong tháng 2, cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách mỗi loại ? + Trong tháng 2, cửa hàng bán được 200 b) Mỗi tháng cửa hàng bán được bao quyển Sách khoa học, 540 quyển Truyện nhiêu quyển truyện tranh ? tranh. - Số truyện tranh tháng 1 cửa hàng bán : 400 quyển, tháng 2 bán : 540 quyển, c) Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất tháng 3 bán 612 quyển. cả bao nhiêu quyển sách ? - Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả
- 280 quyển sách. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. + HS trả lời:..... - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia các số có đến 5 chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép tính đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GAĐT, bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Hát 2. Các hoạt động rèn luyện: - Lắng nghe. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Học sinh quan sát - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh làm bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính HS làm vào vở, một số lên bảng 47 943 + 35 078 60 754 – 38 283 chữa bài . 15 798 × 6 85 488 : 5 Bài 2: Số a.2m 6mm = mm c. Các tháng có 31 ngày : Gội 2 HS làm bảng phụ . Cả lớp làm vào vở b. 5 ml 5l = ml d. 3kg 4g = .g Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều dài 2dm4cm, GV hướng dẫn HS làm bài chiều rộng bằng 1/3 chiều dài . Hãy tính diện tích , Gọi 1 HS chữa bài chu vi của hình chữ nhật đó . GV cùng cả lớp chữa bài Bài 4: Một công ty thiết bị y tế lần thứ nhất đã nhập về 25 300 chiếc khẩu trang, lần thứ hai nhập về gấp GV gọi 1 HS đọc đề bài 3 lần so với lần thứ nhất. Hỏi ngày thứ hai nhập về - BT cho biết gì? nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu chiếc khẩu trang - BT yêu cầu tìm gì? ? Cả lớp làm vào vở
- Một HS làm bảng lớp c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài. - Đại diện các nhóm sửa bài trên - Giáo viên chốt đúng - sai. bảng lớp. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ________________________________ Hoạt động trải nghiệm HĐGD theo chủ đề: NGHỀ EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác “Xưởng may áo ấm”. - Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần có của nghề nghiệp đó. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS đọc bài đồng dao - HS lắng nghe. nói về lao động của con người để khởi động bài học. - GV chia lớp thành hai nhóm và hướng - HS chia nhóm và đọc bài đồng dao. dẫn HS đọc đối nhau, mỗi nhóm đọc một câu. - GV giới thiệu chia sẻ bài đồng dao. “Một tay đẹp Tay nuôi trồng Hai tay đẹp Tay hái lượm Tay dệt vải Tay tạc tượng Tay tưới rau Tay vẽ tranh
- Tay buông câu Tay làm nhanh Tay chặt củi Tay làm chậm Tay đắp núi Đều lao động Tay đào sông Điểm tô đời!” + Trong bài đồng dao em thấy đôi bàn tay + Đôi bàn tay: dệt vải, tưới rau, buông đã làm những công việc gì? câu, chặt củi, đắp núi, đào sông, nuôi trồng, hái lượm, tạc tượng, vẽ tranh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đóng kịch “Xưởng may áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. (Làm việc nhóm) - GV tổ chức cho HS tham gia diễn kịch tương tác “Xưởng may áo ấm” của nhà - HS lắng nghe. văn Võ Quảng. Trong quá tình kể GV có thể thêm 1 - 2 nhân vật khác cho HS dễ - HS đóng vai thỏ, chim, ốc sên, bọ hiểu nội dung câu chuyện và câu chuyện ngựa, nhím, con tằm và diễn xuất theo hấp dẫn hơn. lời dẫn của GV. - GV giới thiệu các vai và sắm vai (thỏ, chim, ốc sên, bọ ngựa, nhím, tằm) - GV dẫn chuyện yêu cầu HS đóng vai các nhân vật và diễn xuất theo theo lời dẫn của GV: + Trời gió rét căm. Thỏ thấy rét quá, lạnh quá mà không có áo ấm. Chú run - HS thảo luận nhóm dự đoán xây dựng cầm cập. Thế rồi, chú tìm được một mảnh nội dung câu chuyện dựa theo câu hỏi vải, quấn quanh người cho đỡ rét. Một gợi ý của GV. cơn gió nổi lên, giật mình tung mảnh vải TL: Cần may một chiếc áo ấm bằng ra, bay đi vùn vụt,.. mảnh vải trên. - GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh - HS đóng vai các nhân vật: ốc sên, bọ thảo luận nhóm 4 để đưa ra dự đoán tiếp ngựa, nhím, chim, con tằm ra sân khấu theo của câu chuyện. diễn. H: Như vậy, thỏ không thể khoác vải ra TL: Đo vải, đo người rồi vẽ lên vải, cắt đường mài phải làm gì nhỉ? vải, khâu bằng kim và chỉ, + Ở trong rừng không có thợ may, vì thế chú thỏ phải tìm đến các muông thú, côn TL: Ốc sên đo và vẽ lên vải - thước đo trùng trong rừng. bằng bước đi có phần kẻ vạch bằng H: Em hãy đoán xem, để may một chiếc nhớt của ốc sên; Bọ ngựa cắt vải - kéo áo, chúng ta có vải rồi thì phải thực hiện là hai chi trước rất sắc; Nhím cho kim - những công việc gì tiếp theo? lông nhọn; Tằm cho tơ làm bằng chỉ - H: Mỗi nhân vật có thể làm công việc gì nhả ra tơ; Chim dùng mỏ dùi lỗ, luồn và họ dùng những công cụ nào của mình? kim chỉ để khâu.
- TL: Cẩn thận, chậm rãi, TL: Cẩn thận, mạnh mẽ, dứt khoát, H: Khi đo và vẽ lên vải cần đức tính gì để TL: Cẩn thận, khéo léo, có trách không nhầm lẫn, luôn chính xác? Nếu nhiêm, tỉ mĩ, nhầm thì có hại thế nào? TL: Kiên nhẫn, kiên trì, yêu nghề của H: Khi cắt vải, để cắt được chính xác mình,.. không bị nham nhở, xấu xí, cầm kéo thì lại nặng, mỏi tay, người cắt vải cần đức tính gì? - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. H: Để đường khâu được đẹp, không bị xô lệch, cần có đức tính gì? - HS lắng nghe. H: Một cái áo cắt thì nhanh chứ khâu thì lâu lắm, theo các em người khâu áo còn phải có đức tính gì nữa để không chán nản, không bỏ cuộc? - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Kết luận: Mỗi con vật có một tính cách khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở chỗ: chăm chỉ, có trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề,.. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Những đức tính cần có của người làm nghề mà em yêu thích. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS ghi tên một nghề yêu - HS thực hiện. thích nhất của mình vào bảng con. - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu nhóm 2. Vẽ sơ đồ ghi những đức tính cần bài và tiến hành thảo luận. thiết để làm việc đó theo gợi ý sau: - Các nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày về nghề - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- nghiệp và đức tính phù hợp của nghề. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều cần thiết cho con người. Người thợ cần thực hiện nhiều công việc trong nghề và để làm những công việc đó cần có những đức tính phù hợp với nghề. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm về ước mơ ngày bé và nghề nghiệp hiện nay. + Ghi lại những công việc trong nghề Nghề Công việc của Đức tính của mình yêu thích và đức tính liên quan hoặc nghề nghề cả công việc của người thân và những đặc điểm liên quan. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 74: KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (Trang 108 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với
- mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả - HS quan sát đọc thông tin được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu trả + Tranh có những bạn nào? lời trong nhóm. + trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi
- + Các bạn đang làm gì? + Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu của bài -GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra( có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 lần) - HS thảo luận nhóm theo hệ thí nghiệm đơn giản. thống câu hỏi rồi thống nhất các khả năng xảy ra. - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu hỏi: + Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? + Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô tả? - Đại diện nhóm trình bày trước + Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? lớp -Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Luyện tập Bài 1: ( làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của bài -HS quan sát tranh đọc thông tin tập và nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. - Thực hiện theo HD của GV - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung -Chia sẻ nội dung dự đoán trước Bài 2. (Làm việc nhóm) lớp - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - HS thảo luận trong nhóm và đưa ra các phán đoán - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc - Đại diện nhóm trình bày nội xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc chỉ có 1 dung thảo luận trước lớp lần.
- 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số laoij trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa cam. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc chú ý không được gợi ý cho người chơi biết) + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng việt Nghe – Viết: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ Em nghĩ về Trái Đất ( theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút.Viết đúng từ ngữ chứa r/d hoặc gi ( hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và chép vào vở: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV 1 lần bài Em nghĩ về Trái Đất - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài - GV hướng dẫn :
- + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + GV đọc các từ dễ viết sai: xanh biêng biếc, trên - HS viết bảng luwg, lung linh,...cho HS viết bảng con - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài - GV nhận xét chung. cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ ( dành, rành, giành) phù - 1 - 2 HS đọc yêu cầu hợp với mỗi lời giải nghĩa dưới đây (làm việc nhóm bài. 2). - Các nhóm sinh hoạt và - Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó làm việc theo yêu cầu. - Biết rõ, rất thành thạo - Kết quả: - Cố dùng sức để lấy về được cho mình ( hoặc cố gắng + Giữ lại cho mình hoặc để đạt cho được) cho ai đó - dành - GV mời HS nêu yêu cầu. + Biết rõ, rất thành thạo - rành - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận nhóm đôi chọn từ ( dành, rành, giành) phù hợp với + Cố dùng sức để lấy về mỗi lời giải nghĩa được cho mình ( hoặc cố gắng để đạt cho được)- - Mời đại diện nhóm trình bày. giành - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b (nhóm 2)
- - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các câu sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu - HS thực hiện Đáp án: Rừng già, Dải Ngân Hà, róc rách, sương - GV mời HS nêu yêu cầu. giăng - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các đoạn trích sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Kết quả: Thảo nguyên, - Mời đại diện nhóm trình bày. phủ kín, bởi lớp, chim sẻ, thỏ, dã ngoại - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Trao đổi với người thân về hiện - HS thực hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em và nguyên nhân của hiện tượng ô nhiễm đó? + Cùng người thân nói về hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em + HS nghe và thực hiện + Em hãy đoán xem nguyên nhân nào gây nên hiện tượng ô nhiễm đó - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................

