Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 32 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 32 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_32_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 32 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Tuần 32 Thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng việt Đọc: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có trách nhiệm với môi trường sống;Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sống - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Hình ảnh minh họa
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới + 2 HS trả lời + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là đang khóc - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo . 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết - G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó?
- - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của chúng ta - Tranh 2,3 làm tương tự - Đại diện nhóm lên trình bày: +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,.... +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước - GV nận xét, tuyên dương. +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về hậu quả của một nạn ô nhiễm môi trường mà em đã nói ở BT1 - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – trước lớp - HS lắng nghe - Mời các nhóm trình bày. - HS trả lời câu hỏi Đáp án: + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng và nguồn nước sinh hoạt. + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người sống trong môi trường ô nhiễm
- không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, - GV nhận xét, tuyên dương. dị ứng,... 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở + HS lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm HĐGD theo chủ đề: NGHỀ EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác “Xưởng may áo ấm”. - Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần có của nghề nghiệp đó. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS đọc bài đồng dao nói - HS lắng nghe. về lao động của con người để khởi động bài học. - GV chia lớp thành hai nhóm và hướng - HS chia nhóm và đọc bài đồng dao. dẫn HS đọc đối nhau, mỗi nhóm đọc một câu. - GV giới thiệu chia sẻ bài đồng dao. “Một tay đẹp Tay nuôi trồng Hai tay đẹp Tay hái lượm Tay dệt vải Tay tạc tượng Tay tưới rau Tay vẽ tranh Tay buông câu Tay làm nhanh Tay chặt củi Tay làm chậm Tay đắp núi Đều lao động Tay đào sông Điểm tô đời!” + Trong bài đồng dao em thấy đôi bàn tay đã làm những công việc gì? + Đôi bàn tay: dệt vải, tưới rau, buông - GV Nhận xét, tuyên dương. câu, chặt củi, đắp núi, đào sông, nuôi - GV dẫn dắt vào bài mới trồng, hái lượm, tạc tượng, vẽ tranh. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đóng kịch “Xưởng may áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. (Làm việc nhóm) - GV tổ chức cho HS tham gia diễn kịch tương tác “Xưởng may áo ấm” của nhà văn Võ Quảng. Trong quá tình kể GV có thể thêm 1 - 2 nhân vật khác cho HS dễ hiểu nội dung câu chuyện và câu chuyện hấp dẫn hơn. - GV giới thiệu các vai và sắm vai (thỏ, - HS lắng nghe. chim, ốc sên, bọ ngựa, nhím, tằm) - GV dẫn chuyện yêu cầu HS đóng vai các - HS đóng vai thỏ, chim, ốc sên, bọ nhân vật và diễn xuất theo theo lời dẫn của ngựa, nhím, con tằm và diễn xuất theo GV: lời dẫn của GV. + Trời gió rét căm. Thỏ thấy rét quá, lạnh quá mà không có áo ấm. Chú run cầm cập. Thế rồi, chú tìm được một mảnh vải, quấn quanh người cho đỡ rét. Một cơn gió nổi lên, giật mình tung mảnh vải ra, bay đi vùn vụt,..
- - GV đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh thảo - HS thảo luận nhóm dự đoán xây dựng luận nhóm 4 để đưa ra dự đoán tiếp theo nội dung câu chuyện dựa theo câu hỏi của câu chuyện. gợi ý của GV. H: Như vậy, thỏ không thể khoác vải ra TL: Cần may một chiếc áo ấm bằng đường mài phải làm gì nhỉ? mảnh vải trên. + Ở trong rừng không có thợ may, vì thế - HS đóng vai các nhân vật: ốc sên, bọ chú thỏ phải tìm đến các muông thú, côn ngựa, nhím, chim, con tằm ra sân khấu trùng trong rừng. diễn. H: Em hãy đoán xem, để may một chiếc TL: Đo vải, đo người rồi vẽ lên vải, cắt áo, chúng ta có vải rồi thì phải thực hiện vải, khâu bằng kim và chỉ, những công việc gì tiếp theo? H: Mỗi nhân vật có thể làm công việc gì TL: Ốc sên đo và vẽ lên vải - thước đo và họ dùng những công cụ nào của mình? bằng bước đi có phần kẻ vạch bằng nhớt của ốc sên; Bọ ngựa cắt vải - kéo là hai chi trước rất sắc; Nhím cho kim - lông nhọn; Tằm cho tơ làm bằng chỉ - nhả ra tơ; Chim dùng mỏ dùi lỗ, luồn kim chỉ để khâu. H: Khi đo và vẽ lên vải cần đức tính gì để không nhầm lẫn, luôn chính xác? Nếu TL: Cẩn thận, chậm rãi, nhầm thì có hại thế nào? H: Khi cắt vải, để cắt được chính xác không bị nham nhở, xấu xí, cầm kéo thì lại TL: Cẩn thận, mạnh mẽ, dứt khoát, nặng, mỏi tay, người cắt vải cần đức tính gì? H: Để đường khâu được đẹp, không bị xô lệch, cần có đức tính gì? TL: Cẩn thận, khéo léo, có trách nhiêm, H: Một cái áo cắt thì nhanh chứ khâu thì tỉ mĩ, lâu lắm, theo các em người khâu áo còn TL: Kiên nhẫn, kiên trì, yêu nghề của phải có đức tính gì nữa để không chán nản, mình,.. không bỏ cuộc? - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. * Kết luận: Mỗi con vật có một tính cách khác nhau, nhưng chúng giống nhau ở chỗ: - HS lắng nghe. chăm chỉ, có trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề,.. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Những đức tính cần có của người làm nghề mà em yêu thích. (Làm việc nhóm 2)
- - GV yêu cầu HS ghi tên một nghề yêu - HS thực hiện. thích nhất của mình vào bảng con. - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu 2. Vẽ sơ đồ ghi những đức tính cần thiết để bài và tiến hành thảo luận. làm việc đó theo gợi ý sau: - GV mời các nhóm trình bày về nghề - Các nhóm trình bày. nghiệp và đức tính phù hợp của nghề. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều cần thiết cho con người. Người thợ cần thực hiện nhiều công việc trong nghề và để làm những công việc đó cần có những đức tính phù hợp với nghề. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm về ước mơ ngày bé và nghề nghiệp hiện nay. + Ghi lại những công việc trong nghề mình yêu thích và đức tính liên quan hoặc cả Nghề Công việc của Đức tính của công việc của người thân và những đặc nghề nghề điểm liên quan. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU, BẢNG SỐ LIỆU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1 Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV yêu cầu HS phân loại, đếm và ghi chép số - HS trả lời lượng đồ vật trong phòng học theo dạng: - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tròn ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tam giác ? - Có bao nhiêu đồ vật dạng hình vuông ? - Trong số đồ vật đó, đồ vật nào có nhiều nhất, đồ vật nào có ít nhất? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu tình huống - HS đọc và trả lời câu hỏi. thực tế được nêu trong phần khám phá SGK. - Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có - Nhìn vào bảng số liệu các em mấy hàng ? Hàng thứ nhất ghi những gì? Hàng thấy bảng có hai hàng. Hàng thứ thứ hai ghi gì ? nhất ghi tên các môn thể thao. Hàng thứ hai ghi số lượng các bạn tham gia thi đấu của mỗi môn. - Ba môn thể thao ghi trong bảng - Ba môn thể thao ghi trong bảng là những là: môn nào? Kéo co, chạy tiếp sức, nhảy bao bố. - Các môn thể thao đó có bao nhiêu bạn tham gia? Trong các môn tham gia đó môn nào có - Môn kéo co có 15 bạn tham gia, số bạn tham gia nhiều nhất, ? Môn nào có số chạy tiếp sức có 5 bạn tham gia, bạn tham gia ít nhất? nhảy bao bố có 8 bạn tham gia. Trong các môn tham gia đó môn kéo co có số bạn tham gia nhiều
- nhất, Môn chạy tiếp sức có số bạn tham gia ít nhất. 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài 1: 3 – 4 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về - HS quan sát và trả lời. vật nuôi trong trang trại và cho biết bảng gồm bao nhiêu hàng, mỗi hàng cho biết thông tin gì? - Bảng số liệu về vật nuôi trong trang trại gồm hai hàng, Hàng thứ nhất ghi tên loại vật nuôi. Hàng thứ hai ghi số lượng các - Trong trang trại có những loại vật nuôi con vật nuôi. nào? Mỗi loại có bao nhiêu con? - Trong trang trại có những loại vật nuôi: Bò, Gà, Lợn, Dê. Bò có 45 con, Gà có 120 con, Lợn có 78 con, Dê có 36 con. - Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất? - Trong trang trại, loại vật nuôi Dê ít nhất. Loại vật nuôi Gà nhiều nhất. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài Bài 2: 3 – 4 HS đọc. - Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về số quyển sách bán được trong ba tháng - HS lắng nghe quan sát và trả lời. đầu năm của một cửa hàng sách và cho - Số lượng bán ra trong tháng của hai loại biết số lượng đó được thống kê theo sách: sách khoa học và truyện tranh. những tiêu chí nào? a) Trong tháng 2, cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách mỗi loại ? b) Mỗi tháng cửa hàng bán được bao + Trong tháng 2, cửa hàng bán được 200 nhiêu quyển truyện tranh ? quyển Sách khoa học, 540 quyển Truyện tranh. - Số truyện tranh tháng 1 cửa hàng bán : c) Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất 400 quyển, tháng 2 bán : 540 quyển, cả bao nhiêu quyển sách ? tháng 3 bán 612 quyển.
- - Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả 280 quyển sách. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. + HS trả lời:..... - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Toán Bài 74: KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (Trang 108 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
- - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả - HS quan sát đọc thông tin được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu trả + Tranh có những bạn nào? lời trong nhóm. + trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi + Các bạn đang làm gì? + Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm)
- -GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra( - HS đọc yêu cầu của bài có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 lần) thí nghiệm đơn giản. - HS thảo luận nhóm theo hệ thống câu hỏi rồi thống nhất các - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu khả năng xảy ra. hỏi: + Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? + Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô tả? + Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp -Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Luyện tập Bài 1: ( làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của bài tập -HS quan sát tranh đọc thông tin và nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - Thực hiện theo HD của GV - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung Bài 2. (Làm việc nhóm) -Chia sẻ nội dung dự đoán trước lớp - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc - HS thảo luận trong nhóm và xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc chỉ có đưa ra các phán đoán 1 lần. - Đại diện nhóm trình bày nội dung thảo luận trước lớp 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn”
- + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở - HS tham gia để vận dụng kiến chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số loại trái thức đã học vào thực tiễn. cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa cam. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. chú ý không được gợi ý cho Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. người chơi biết) Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: + Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh. + Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. + Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình hoặc video clip. + Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô hình. + Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu HT, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Đếm sao” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. - GV nêu câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì? Ngoài sao trên bầu trời + Trả lời: về các vì sao ban ngày và ban đêm còn có gì? + Trả lời: Mặt Trời và Mặt Trăng. + Nêu những hiểu biết về Mặt Trời và Mặt Trăng. + Trả lời theo hiểu biết của HS: -Mặt Trời:Mặt Trời rất nóng, ánh sáng tỏa ra từ Mặt Trời rất chói lóa.Ánh sáng Mặt Trời hỗ trợ cho hầu hết sự sống trên Trái Đất thông qua quá trình quang hợp, điều khiển khí hậu và thời tiết. - Mặt Trăng:Mặt Trăng tròn như - GV Nhận xét, tuyên dương. một quả bóng lớn.Ánh sáng từ Mặt - GV dẫn dắt vào bài mới Trăng tỏa ra dịu mắt, không chói lóa như Mặt Trời.Mặt Trăng có nhiều hình dạng khác nhau: khi thì như cái lưỡi liềm, lúc thì tròn như cái đĩa,... - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát hình 1 và thực hiện. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu
- - GV cho HS quan sát hình 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. + Chỉ vị trí Mặt Trời và Mặt Trăng. + Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh? + Có 8 hành tinh + Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ mấy? + Hành tinh thứ ba. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. -Đại diện trình bày, các HS khác nhận xét ý kiến của bạn. -Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào? + Từ Tây sang Đông + Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? + Ngược chiều kim đồng hồ. + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào? + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo + Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. hướng từ tây sang đông.
- + Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của Trái + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô Đất. hình. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. + cùng chiều từ Tây sang - GV mời các nhóm khác nhận xét. Đông - GV nhận xét chung, tuyên dương - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài chuyển - Lắng nghe rút kinh nghiệm. động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển động quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo hướng từ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất chuyển động theo hướng ngược kim đồng hồ). Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quay + Mặt Trăng quay quanh Trái quanh Trái Đất. Đất theo chiều từ tây sang đông. Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất ngược chiều kim đồng hồ. + luôn hướng một mặt về phía + HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. Trái Đất như thế nào? - GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn chỉ nhìn thấy một nửa của Mặt Trăng. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3
- - GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải theo chiều ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực Bắc) xuống. + Do Trái Đất chuyển động - GV yêu cầu HS trả lời: quanh Mặt Trời nên gọi là + Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ Mặt Trời? hành tinh( hành = chuyển động; tinh=sao). + Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất nên gọi +Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ? là vệ tinh của Trái Đất. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Thực hành: *Bước 1:Làm mẫu 1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất -GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6 - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn Mặt Trăng quay - Đại diện các nhóm trình nhưng luôn quay mặt về Trái Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay bày: đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim + Mặt Trăng quay quanh đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. Trái Đất theo chiều từ tây 2. Thực hành Trái Đất chuyển động quanh mình nó và quanh sang đông. Nếu nhìn từ cực Mặt Trời. - Gv gọi 2 HS, một bạn trong vai Mặt Trời đứng yên tại chỗ, Bắc xuống, Mặt Trăng một bạn trong vai Trái Đất. Bạn Trái Đất cầm thêm quả địa quay quanh Trái Đất ngược cầu. kim đồng hồ. – GV hướng dẫn HS làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất vừa đi + luôn hướng một mặt về vừa quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất Trái Đất quanh Mặt Trời. GV hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nếu nhìn từ - Các nhóm nhận xét. trên xuống. -Lắng nghe, rút kinh *Bước 2:HS thực hành theo nhóm nghiệm.
- - GV cho HS ra ngoài lớp học chơi theo nhóm theo hai chuyển động đã dược xem và hướng dẫn trên lớp. - GV nhận xét khen ngợi tinh thần tham gia của HS. - GV chốt: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ - HS nêu lại nội dung Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. Trái Đất chuyển động quanh mình nó,đồng thời chuyển động quanh Mặt Trời. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 4. Vận dụng. - GV cho HS nghe bài hát “Trăng ơi từ đâu đến”: - HS lắng nghe bài hát. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về gì? Mặt trăng được + Trả lời: Mặt Trăng.Mặt tác giả so sánh như thế nào? Trăng hồng như quả chín. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Trăng tròn như mắt cá. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Trăng bay như quả bóng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia các số có đến 5 chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép tính đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GAĐT, bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Hát 2. Các hoạt động rèn luyện: - Lắng nghe. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Học sinh quan sát - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học - Học sinh làm bài. sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính HS làm vào vở, một số lên bảng 47 943 + 35 078 60 754 – 38 283 chữa bài . 15 798 × 6 85 488 : 5 Bài 2: Số a.2m 6mm = mm c. Các tháng có 31 ngày : Gội 2 HS làm bảng phụ . Cả lớp làm vào vở b. 5 ml 5l = ml d. 3kg 4g = .g

