Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 68 trang Minh Khuê 02/01/2026 140
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_32_thu_2_4_nam_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 32 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. Tuần 32 Thứ 2 ngày 24 tháng 4 năm 2023 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÒNG, CHỐNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Kể được về cách phòng chống ô nhiễm môi trường. II. ĐỒ DÙNG Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) Giao lưu về chủ đề “Phòng chống ô nhiễm môi trường” * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát: Lớp
  2. học chiến binh xanh - HS khởi động theo bài hát: Lớp học chiến binh xanh − GV hỏi: + Trong bài hát có nhắc đến những hành động nào? - HS lắng nghe - Gv dẫn dắt vào bài. + Nhặt rác * GV chiếu phóng sự về các hành động sống - Lắng nghe xanh, thân thiên với môi trường. - Quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Trong phần phóng sự có nhắc đến xung quanh mái nhà và xung quanh nhà có gì đặc biệt? + Trồng cây trên mái nhà, xung quanh nhà được trang trí nhiều cây + Trong đoạn phóng sự có nói đến những ô hoa. nhiễm môi trường như thế nào? + Rất nhiều rác thải đổ xuống sông + Cần làm gì để bảo vệ môi trường nước? và biển. - Gọi đại diện cặp đôi trình bày. + Tuyên truyền người dân vất rác - Gọi hs khác nhận xét đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi, - GV nhận xét kết luận: Nên trồng nhiều cây xanh. Tuyên truyền người dân bảo vệ cây xanh và nguồn nước, - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 99)
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
  4. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - HS đọc bài. - HS làm vào vở -HS đọc bài làm của mình. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS khác nhận xét - GV hướng dẫn HS làm bài . - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS đọc yêu cầu bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: - GV nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực - HS làm vào phiếu học tập. hiện phép tính. - HS đọc bài làm của mình - Yêu cầu HS làm bài. - HS khác nhận xét - GV chữa bài. Nhận xét bài của HS Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền loại 20000 đồng , số tiền đó vừa đủ để mua 8 cuốn vở . Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền?
  5. - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? +Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì ? Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS đọc yêu cầu GV kết luận. - HS làm bài vào vở thực hành. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài, HS khác lắng nghe - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Số tiền Nam có là : ( hoặc Nam - GV nhận xét, tuyên dương. có số tiền là ) 20000 x 2 = 40000 ( đồng) Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của Giá tiền mỗi cuốn vở là : biểu thức 40000 : 8 = 5000 ( đồng) a) 36459 : 9 x 3 b) 14105 x 6 : 5 Đáp số : 5000 đồng - GV gọi HS nêu yêu cầu bài -HS khác nhận xét - HS đọc ý a GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước làm bài tính giá trị biểu thức . GV lưu ý HS bài -HS đọc yêu cầu bài tính giá trị của biểu thức có phép nhân , phép chia - HS suy nghĩ và nhớ lại cách ( Tính từ trái sang phải ) làm - Ý b làm tương tự - HS đọc bài làm của mình -GV cho HS làm bài vào phiếu học tập a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. = 12153 - GV nhận xét, tuyên dương b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5 = 16926 - HS khác nhận xét. 3. Vận dụng
  6. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn. phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn + HS trả lời:..... chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt( (T1+2) ĐỌC: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: ĐẤT QUÝ ĐẤT YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Ngọn lửa Ô-lim-pích”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những thông tin về Đại hội thể thao Ô-lim-pích (thời gian, địa điểm tổ chức, các môn thể thao trong Đại hội,...) và ý nghĩa của ngọn lửa Ô-lim-pích. - Hiểu nội dung bài: Thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển toàn diện bản thân.
  7. - Phẩm chất nhân ái: Tạo ra quan hệ hoà bình, hữu nghị giữa các quốc gia trên thế giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa, Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học tìm hiểu một số môn thể thao. + Câu 1: Hình quả bóng và cục đá + Trả lời: Môn bóng đá + Câu 2: Hình cây cầu và chiếc lông chim + Trả lời: Môn cầu lông + Câu 2: Hình quả bóng và cái bàn + Trả lời: Môn bóng bàn - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh” để tìm hiểu bài học + Câu 1: Em biết cờ của những nước nào trong + Trả lời: Nước Việt Nam, Lào, bức tranh? Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma. + Câu 2: Vì sao trong hình thi đấu thể thao này có + Trả lời: Hình thi đấu thể thao cờ của nhiều nước? này có cờ của nhiều nước vì đây là giải đấu thể thao quốc tế, có nhiều nước tham gia,...). - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến nước Hy Lạp cổ. + Đoạn 2:Tiếp theo đến người tứ xứ. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trai tráng, đoạt, trưng, xung, - HS đọc từ khó. sáng, hữu, - Luyện đọc câu dài: Trai tráng/ từ khắp nơi trên - 2-3 HS đọc câu dài.
  8. đất nước Hy Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/ đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu vật,...//; Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng/ và được đặt một vòng nguyệt quế lên đầu/tượng trưng cho vinh quang,/ chiến thắng.//; Ngọn lửa/ mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới/ được thắp sáng trong giờ khai mạc,/ báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài/ theo tinh thần hoà bình và hữu nghị//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao + Đại hội thể thao Ô-lim-pích giờ và ở đâu? có từ gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp cổ. + Câu 2: Những môn thể thao nào được thi đấu + Những môn thể thao được thi trong đại hội? đấu trong đại hội là chạy, nhảy, bắn cung, đua ngựa, ném đĩa, ném lao, đấu vật,.. + Câu 3: Khung cảnh thành phố trong những ngày + Khung cảnh thành phố trong diễn ra lễ hội như thế nào? những ngày diễn ra lễ hội rất tưng bừng, náo nhiệt nhưng cũng rất yên bình vì mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng. + Câu 4: Em hãy giới thiệu về ngọn lửa Ô-lim- + Ngọn lửa Ô-lim-pích mang từ pích. thành phố Ô-lim-pi-a tới được thắp sáng trong giờ khai mạc, báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài theo tinh thần hoà bình và hữu nghị. + Câu 5: Theo em, vì sao nói Đại hội thể thao Ô- + Đại hội thể thao Ô-lim-pích là lim-pích là tục lệ tốt đẹp? tục lệ tốt đẹp vì đại hội đã đem đến cho thành phố không khí tưng bừng, náo nhiệt. -Đại hội thể thao Ô-lim-pích là tục lệ tốt đẹp vì thông qua các môn thể thao lễ hội đã đem đến không khí hoà bình, hữu nghị cho các quốc gia trên thế giới./...
  9. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Bài văn cho biết thể thao có khả mình. năng kết nối con người trên thế giới với nhau, -2-3 HS nhắc lại đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. -HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU 4. Vận dụng. Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. Phát triển năng lực ngôn ngữ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt Nghe – Viết: NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài Ngọn lửa Ô-lim-pích theo hình thức nghe – viết; - Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng Việt Nam và tên riêng nước ngoài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất.
  10. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thể thao, và ý thức rèn luyện thể thao để phát triển toàn diện bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, chữ mẫu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Em thông thái” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Hình ảnh vận động viên bơi lội. Câu hỏi + Trả lời: Vận động viên bơi lội gợi ý: Đây là vận động viên nào? Nguyễn Huy Hoàng. + Câu 2: : Hình ảnh vận động viên bóng đá. Câu + Trả lời: Cầu thủ Nguyễn hỏi gợi ý: Đây là cầu thủ nào? Quang Hải. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài văn cho biết thể - HS lắng nghe. thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,.... - GV đọc toàn bài văn. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài văn: - HS lắng nghe. + Viết hoa chữ cái đầu câu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm và viết hoa chữ viết tên riêng. +Chữ dễ viết sai chính tả: Bảy, Hy Lạp, Ô-lim- pích, Ô-lim-pi-a. - GV đọc từng câu cho HS viết. Câu dài cần đọc - HS viết bài. theo từng cụm từ (Tục lệ tổ chức Đại hội Thể thao Ô-lim-pích/ đã có từ gần 3 000 năm trước/ ở nước Hy Lạp cổ.// Đại hội được tổ chức bốn năm một lần,/ vào tháng Bảy,/ thường kéo dài năm, sáu ngày.// Trai tráng từ khắp nơi trên đất nước Hy
  11. Lạp/ đổ về thành phố Ô-lim-pi-a/ thi chạy,/ nhảy,/ bắn cung,/đua ngựa,/ ném đĩa,/ ném lao,/ đấu vật,...//). - GV đọc lại bài văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Kể và viết tên vận động viên ở Việt Nam hoặc trên thế giới mà em biết. (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau kể tên - Các nhóm sinh hoạt và làm vận động viên ở Việt Nam hoặc trên thế giới; sau việc theo yêu cầu. đó nhóm tổng hợp kết quả. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: + Vận động viên Việt Nam: Ánh Viên (vận động viên bơi lội), Quang Hải, Văn Lâm, Tiến Linh, Công Phượng, Văn Hậu (cầu thủ bóng đá),... +Vận động viên nước ngoài: Phe-đơ-rơ (vận động viên quần vợt), Rô-nan-đô, Méc-xi (cầu thủ bóng đá),. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV yêu cầu viết vào vở. Lưu ý HS cách viết hoa - HS viết vào vở. tên riêng Việt Nam và tên riêng nước ngoài. 2.3. Hoạt động 3: Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và chép vào vở. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm tìm từ - Các nhóm làm việc theo yêu viết đúng tên riêng nước ngoài và chép vào vở. cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Những từ viết đúng tên riêng nước ngoài: Vích-to Huy-gô, Oan-tơ, Liu-xi-a, Pu-skin. 3. Vận dụng. Nói với bạn về một vận động viên em yêu thích. - GV gợi ý cho HS nhớ lại một vận động viên mà - HS lắng nghe để lựa chọn. em đã biết (tên, quê quán, giải thưởng,...). - Hướng dẫn HS kể lại cho bạn nghe. - Lên kế hoạch trao đổi với bạn.
  12. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt ĐỌC: RÔ-BỐT Ở QUANH TA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS Đọc đúng, rõ ràng VB thông tin Rô-bốt ở quanh ta. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu được những thông tin quan trọng được nêu trong VB: sự xuất hiện lần đầu tiên của rô-bốt, vai trò của rô-bốt trong cuộc sống, tương lai của rô-bốt,... - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý đồ chơi. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
  13. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” + Đọc và trả lời câu hỏi: + Đại và trả lời câu hỏi : Đại hội thể thao Ô-lim-pích có hội thể thao Ô-lim-pích có từ từ bao giờ và ở đâu? gần 3 000 năm trước ở Hy Lạp + GV nhận xét, tuyên dương. cổ. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngọn lửa ô-lim-pích” + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài và nêu nội dung bài. văn cho biết thể thao có khả năng kết nối con người trên thế giới với nhau, đem lại không khí hoà bình, hữu nghị trên thế giới,... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ hơi dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (2 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến khám phá đại dương (Sự ra đời và khả năng của rô-bốt). + Đoạn 2: phần còn lại (Dự báo về sự phát triển của rô-bốt trong tương lai). - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: rô-bốt, kịch viễn tưởng, nguy - HS đọc từ khó. hiểm, di chuyển, quét nhà,...). - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. Rồi/ người ta bắt đầu nghiên cứu,/ chế tạo rô-bốt thật,/ thường có hình dạng như người,/ làm việc chẳng biết mệt mỏi,/ chẳng sợ hiểm nguy. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc toàn bài: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện + Nhân vật người máy (rô-bốt) lần đầu tiên khi nào? xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1920.
  14. + Câu 2: Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch + Sự xuất hiện của rô-bốt khiến đem đến những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành con người nghĩ tới việc giao hết động của con người? việc nặng nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt; bắt đầu nghiên cứu, chế tạo rô-bốt thật, thường có hình dạng như người, làm việc chẳng biết mệt mỏi, chẳng sợ hiểm nguy. + Câu 3: Bài đọc cho biết rô-bốt được con người + Di chuyển vật nặng, chữa chế tạo đã có khả năng làm những việc gì? cháy, cứu nạn, thăm dò vũ trụ, khám phá đại dương,... đều là những công việc vất vả, nguy hiểm đến tính mạng của con người. Giờ đây, rô-bốt đã thay con người thực hiện những công việc đó. Rô-bốt ban đầu chỉ là sự tưởng tượng, sẽ có trong tương lai xa xôi. Tuy nhiên nhờ sự sáng tạo của con người, rô- bốt đã xuất hiện trong đời sống của chúng ta.). + Câu 4: Theo em, vì sao không bao lâu nữa, rô- + Không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ bốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống? được sử dụng rộng rãi trong đời sống vì cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ con người có thể chế tạo nhiều loại rô-bốt khác nhau. Rô- bốt có khả năng thay thế con người trong mọi việc, nhất là những việc thường ngày.) + Câu 5: Em mong muốn có một con rô-bốt như + HS trả lời theo ý thích. thế nào cho riêng mình? - GV mời HS nêu nội dung bài đọc. - HS nêu theo hiểu biết của - GV chốt: Việc trình bày về một con rô-bốt theo mình. mong muốn cho thấy các em rất sáng tạo. Trong - 2-3 HS nhắc lại. tương lai, mong muốn ấy rất có khả năng sẽ trở thành hiện thực. Có bạn thích rô-bốt hình một chú mèo/ rô-bốt hình khủng long, siêu nhân,... Có bạn thích rô-bốt biết quét nhà/ biết đánh răng cho người khác/ biết giải đáp thắc mắc/ biết dạy tiếng Anh...). 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương.
  15. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 99) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị biểu thức trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - HS đọc bài. - HS làm vào vở -HS đọc bài làm của mình. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS khác nhận xét - GV hướng dẫn HS làm bài . - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Đ,S ? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS đọc yêu cầu bài - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: - GV nêu yêu cầu bài.
  17. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực - HS làm vào phiếu học tập. hiện phép tính. - HS đọc bài làm của mình - Yêu cầu HS làm bài. - HS khác nhận xét - GV chữa bài. Nhận xét bài của HS Bài 4: (Làm việc cá nhân) : Nam có 2 tờ tiền loại 20000 đồng , số tiền đó vừa đủ để mua 8 cuốn vở . Hỏi mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? +Muốn tìm giá tiền mỗi cuốn vở ta làm tính gì ? Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS đọc yêu cầu GV kết luận. - HS làm bài vào vở thực hành. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài, HS khác lắng nghe - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Số tiền Nam có là : ( hoặc Nam - GV nhận xét, tuyên dương. có số tiền là ) 20000 x 2 = 40000 ( đồng) Bài 5: ( Làm việc cá nhân ) Tính giá trị của Giá tiền mỗi cuốn vở là : biểu thức 40000 : 8 = 5000 ( đồng) a) 36459 : 9 x 3 b) 14105 x 6 : 5 Đáp số : 5000 đồng - GV gọi HS nêu yêu cầu bài -HS khác nhận xét - HS đọc ý a GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước làm bài tính giá trị biểu thức . GV lưu ý HS bài -HS đọc yêu cầu bài tính giá trị của biểu thức có phép nhân , phép chia - HS suy nghĩ và nhớ lại cách ( Tính từ trái sang phải ) làm - Ý b làm tương tự - HS đọc bài làm của mình -GV cho HS làm bài vào phiếu học tập a)36459 : 9 x 3 = 4051 x 3
  18. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. = 12153 - GV nhận xét, tuyên dương b)14105 x 6 : 5 = 84630 : 5 = 16926 - HS khác nhận xét. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn. phép nhân, chia trong phạm vi 100 000; tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép nhân, chia, dấu ngoặc và liên quan đến các số tròn nghìn, tròn + HS trả lời:..... chục nghìn; tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia và không có dấu ngoặc; giải được bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, chia - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Công nghệ LÀM ĐỒ CHƠI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh : - Làm được mô hình xe đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy bìa, bút màu, kéo, keo III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: - HS tham gia chơi khởi động + Câu 1: Kể tên các vật liệu, dụng cụ cần thiết để + Trả lời: Tấm pho-mếch hình làm xe đồ chơi? chữ nhật và hình vuông; que tre; ống hút bằng giấy; giấy màu; bút chì, thước kẻ, compa, màu vẽ, băng dính. + Câu 2: Tấm pho-mếch hình vuông dùng làm bộ + Trả lời: Cần dùng 4 tấm pho- phận nào của xe và cần số lượng bao nhiêu? mếch hình vuông để làm bánh xe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Hoạt động 1. Thực hành làm xe đồ chơi. (làm việc nhóm 2) - GV lần lượt chia sẻ các Hình 5, 6, 7 và 8. Đồng - HS quan sát GV làm mẫu, ghi thời ở mỗi hình nêu các thao tác làm và làm mẫu nhớ các bước, thao tác làm. cho HS quan sát. - GV đặt các câu hỏi gợi mở, hướng dẫn HS quan - HS lắng nghe, trả lời. sát nắm được các bước làm. * Bước 1: Làm bánh xe và trục bánh xe: + Từ bốn tấm pho-mếch hình vuông có cạnh dài 4cm làm ra bốn bánh xe hình tròn theo mô tả trong hình 5 + Trang trí bánh xe bằng cahs tô màu theo mẫu.
  20. - HS trả lời theo suy nghĩ của - GV hỏi: Em có ý tưởng nào khác để trang trí mình. bánh xe? - Cả lớp lắng nghe, chú ý quan - GV tiếp tục hướng dẫn: sát để ghi nhớ. + Dùng compa tạo lỗ ở giữa bánh xe. + Luồn que tre vào ống hút giấy để tạo thành trục bánh xe. + Lắp trục bánh xe theo mô tả trong hình 6. - GV lưu ý HS: Đảm bảo an toàn khi lắp bánh xe vào trục. * Bước 2: Làm thân xe + Dùng tấm pho-mếch hình chữ nhật có chiều dài 15cm và chiều rộng 10cm để làm thân xe như Hình 7. + Trang trí thân xe theo mẫu. * Bước 3: Hoàn thiện: + Dùng băng dính gắn trục bánh xe vào thân xe như Hình 8.