Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 18 trang Minh Khuê 09/01/2026 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_31_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 31 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. Tuần 31 Thứ 6 ngày 19 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T3) (Trang 99, 100) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (chia có dư) - Vận dụng thực hành vào giải bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến chia số có năm chữ số cho số có một chữ số; thực hiện được chia nhẩm số tròn nghìn cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS thực hiện và nêu cách thực hiện. - GV tổ chức trò chơi “Ai đúng ai nhanh” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, 18842: 4; 36 083 : 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. LUYỆN TẬP Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: Tính nhẩm ( theo mẫu)
  2. - GV hướng dẫn mẫu 1 phép tính. 15 000 : 5 = ? Nhẩm: 15 nghìn : 5 = 3 nghìn 15 000 : 5 = 3 000 Hay lấy 15 chia 5 = 3 viết 3 sau đó chuyển 3 số không sang bên phải hoặc đằng sau chữ số 3. Ta được 15 000 : 5 = 3 000. 21 000 : 3 = 7 000 Tương tự các phép tính còn lại. a) 24 000 : 4 = 6 000 HS nối tiếp nêu cách nhẩm và b) 56 000 : 7 = 8 000 kết quả. GV ghi bảng. Bài 2 : Số ? - Lớp – GV nhận xét tuyên Số bị Số Thươn Số Viết là dương. chia chia g dư Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài. 16 945 2 8 472 1 16 945 : 2 = Xác định số bị chia, số chia, 8 472 ( dư 1) thương, số dư của mỗi phép 36 747 6 6 124 3 36 747 : 6 = chia ở câu 2, rồi viết số thích 6 124 ( dư 3) hợp ở ô có dấu “ ?” trong bảng. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” - GV hướng dẫn cách chơi. Bài 3:a) Đặt tính rồi tính. - Lớp – GV nhận xét tuyên - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt tính, dương em nhanh và đúng. yêu cầu thứ hai là tính. Bài 3: a)? Bài này yêu cầu các 45 250 5 27 162 3 36 180 4 em làm gì ? Bài này gồm mấy 0 25 9050 0 16 9054 0 18 9045 yêu cầu? Yêu cầu thứ nhất làm 00 12 20 gì? Yêu cầu thứ hai làm gì ? 0 0 0 - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. Sau đó cho HS đổi chéo (cặp đôi ) để chữa bài cho nhau. - GV theo dõi nhận xét tuyên b) Trong các phép tính ở câu a: dương. b) Trong các phép tính ở câu a: Căn cứ vào kết quả của các phép tính ở câu a. Yêu cầu HS
  3. trả lời các câu hỏi ở câu b. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh nhất”. GV đọc hết câu - Phép tính 27 162 : 3 có kết quả lớn nhất. hỏi bạn nào rung chuông nhanh nhất bạn đó được trả lời. - Phép tính 36 180 : 4 có kết quả bé nhất. - Phép tính nào có kết quả lớn nhất ? - Phép tính nào có kết quả bé nhất ? Bài 4: Vài 3 HS đọc đề bài toán - Lớp – GV nhận xét tuyên - Có 12 000buts sáp màu, đóng đều vào các hộp. dương. Mỗi hộp 6 bút sáp. Bài 4: Gọi HS đọc đề bài toán. - Đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút. - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Ta làm phép chia - Bài toán hỏi ta điều gì ? ? Muốn biết đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút ta làm như thế nào? Bài giải - Yêu cầu HS xung phong lên Số hộp bút màu có là : bảng làm, lớp làm vào vở. 12 000 : 6 = 2 000 (hộp ) - GV thu một số vở chấm nhận Đáp số : 2 000 hộp xét. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để HS biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho + HS trả lời:..... số có một chữ số. 26 738 : 3; 51 645 : 4 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  4. ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ NHÂN VẬT YÊU THÍCH TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết một đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe. - Thêm yêu kính Bác và học tập những phẩm chất tốt đẹp của Bác; biết thêm tranh ảnh, bài văn, bài thơ, ... về Bác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách chuyện, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động bài hát: - HS hát kết hợp vận động theo Lớp chúng ta đoàn kết. nhạc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động: Luyện viết đoạn. 1. Viết một đoạn văn về một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập: Nhớ lại câu
  5. chuyện đã học, đã nghe. VD câu chuyện: Cùng Bác qua suối. GV đưa ra các gợi ý: Tên nhân vật? / Tên bài đọc kể về nhân vật/ Những điều em yêu thích ở nhân vật? Lý do em yêu thích nhân vật? - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, kể về nhân vật mình yêu thích. - Đại diện 2,3 nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - Theo dõi bổ sung. - GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn vào vở. - Nhận xét, đánh giá một số bài viết 2. Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn những đoạn văn hay - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: Đọc cho các bạn trong nhóm nghe đoạn văn vừa - HS thực hành trao đổi nhóm. viết, góp ý cho nhau về nội dung, hình thức trình bày, lỗi chính tả, lỗi từ ngữ, lỗi câu (nếu có). - GV yêu cầu 3-4 HS đại diện nhóm đọc đoạn văn đã viết trước lớp. - HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, góp ý, bình chọn các đoạn văn hay. - HS nhận xét bạn trình bày. - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý của GV và các bạn. 3. Vận dụng. Yêu cầu nhóm 3-4 HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, - HS thực hiện sưu tầm và thực ... về Bác Hồ. Nêu nội dung của mỗi tác phẩm tìm hiện yêu cầu theo nhóm. được cho các thành viên khác nghe. - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Tìm và nói được tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu.
  6. - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Quả địa cầu, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS mổ tả vài nét về quang cảnh - HS lắng nghe yêu cầu. thiên nhiên nơi các em đang sống. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - Một vài HS chia sẻ trước lớp - GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên - HS lắng nghe. dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia sẻ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về bề mặt Trái Đất. (làm việc nhóm đôi) - Gv mời 1 HS đọc to thông tin, các HS khác đọc - 1 HS đọc to thông tin, các HS thầm. Yêu cầu cả lớp quan sát quả địa cầu. khác đọc thầm - Cả lớp quan sát quả địa cầu.
  7. - HS chia nhóm, dựa vào gợi ý, trả lời các câu hỏi. + HS xác định và chỉ trên quả địa cầu. (Phần màu xanh dương là đại dương; phần còn lại là đất liền). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hướng dẫn + HS trả lời: các nhóm quan sát: - Đại diện nhóm trình bày. + Dựa vào màu sắc, xác định lục địa và đại - Các nhóm khác nhận xét, dổ dương. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + So sánh diện tích của hai phần này? - GV gọi đại diện nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời 1-2 HS đọc mục Em có biết để phân biệt lục địa và đại dương. “Đại dương chiếm phần lớn diện tích bề mặt Trái Đât. Lục địa là phần đất liền rọng lớn được bao bọc bởi đại dương. Hoạt động 2. Chỉ và nói tên các châu lục, đại dương (làm việc nhóm 2) - HS chia nhóm, thảo luận theo - GV chia sẻ Hình 2 Lược đồ các châu lục và đại nhóm. Cử đại diện các nhóm dương. Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi thực trình bày. hiện quan sát lược đồ. + Tên 6 châu lục là châu Á, + Chỉ và đọc tên 6 châu lục. châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam + Chỉ vị trí của Việt Nam trên lược đồ. Cực và có 4 đại dương là Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đạo Tây Dương, Ấn độ Dương). + Một số HS thực hiện chỉ trên lược đồ.
  8. - Đại diện các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành xác định, chỉ vị trí của từng châu lục, đại dương và nước Việt Nam - HS chia nhóm và tiến hành trên quả địa cầu. (Làm việc nhóm 4) thảo luận. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, quan sát + Châu Á tiếp giáp với Bắc quả địa cầu, một bạn hỏi một bạn trả lời: Băng Dương, Thái Bình Dương, + Từng châu lục tiếp giáp với đại dương nào? Ấn Độ Dương. Châu Âu tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương. Châu Phi tiếp giáp với Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương. Châu Mỹ tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương. Châu Đại Dương tiếp giáp với Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. Châu Nam Cực tiếp giáp với Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương. + Việt Nam nằm ở châu lục nào? Châu lục đó tiếp + Việt Nam tiếp giáp với châu giáp với những đại dương nào? Á. Châu Á tiếp giáp với Thái - GV mời đại diên một số nhóm trình bày. Bình Dương, Ấn Độ Dương, - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bắc Băng Dương. - Gv nhận xét, đánh giá. - Đại diện nhóm trình bày kết
  9. - GV chốt lại kiến thức bài học. quả làm việc nhóm. - GV cho 1 HS đọc nội dung của Mặt trời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV chú ý HS ghi nhớ nội dung của Mặt trời. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh và thông - HS thực hiện tin về các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồi, dồng bằng. - GV đánh giá, nhận xét hoạt động. - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU: Công nghệ BÀI 10: LÀM ĐỒ CHƠI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được đặc điểm của xe đồ chơi: màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của xe. - HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ phù hợp để làm xe đồ chơi. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được các bộ phận chính của xe đồ chơi mẫu; chọn đúng, đủ số lượng các vật liệu và dụng cụ để làm xe đồ chơi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
  10. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu HT, kéo, keo, .... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động - HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: + Trả lời: Đồ chơi trí tuệ, đồ + Câu 1: Nêu tên các loại đồ chơi trẻ em? chơi vận động, đồ chơi truyền thống và đồ chơi hiện đại,... + Trả lời: Thông điệp 4Đ là + Câu 2: Nêu thông điệp 4Đ? chơi đồ chơi đúng lúc, đúng chỗ, đúng thời lượng và đúng - GV Nhận xét, tuyên dương. cách. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ Hình 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, thảo các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. luận và trình bày: + Em hãy quan sát Hình 3 và trả lời các câu hỏi: + Xe đồ chơi mẫu gồm 3 bộn phận chính là: Thân xe, trục bánh xe, và bánh xe. +Thân xe hình chữ nhật, có màu xanh dương và 2 sọc màu đỏ. Đáy nhỏ dài 10cm; chiều cao là 6cm. + Trự c bánh xe thon dài 18 cm, trong lòng 2 báng là 14cm. +Bánh xe hình trong vó 2 màu đỏ và trắng, đường kính bánh là 4cm..
  11. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS trả lời cá nhân: Vì ở trục bánh xe cần làm dư ra để bánh xe có thể chuyển động được, không bị văng ra ngoài khi đang + Xe đồ chơi mẫu có những bộ phận gì? chuyển động. + Các bộ phận đó có màu sắc, hình dạng và kích - HS lắng nghe, rút kinh thức như thế nào? nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao khoảng cách giữa 2 bánh ở trục bánh xe là 14 cm nhưng phải - HS chia nhóm 4, thảo luận chiều dài que là 18cm? chọn vật liệu phù hợp. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thước, chắc chắn, bánh xe chuyển động được, trang trí đẹp. Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ. (Làm việc cá nhân) - GV chiếu hình 4 lên màn hình, yêu cầu HS chia nhóm 4 thảo luận lựa chọn các vật liệu phù hợp làm xe đồ chơi. - Các nhóm nhận phiếu, thảo luận và hoàn thiện phiếu. - GV phát cho các nhóm Phiếu học tập kẻ sẵn - Đại diện một số nhóm chia sẻ.
  12. bảng vật liệu và dụng cụ. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ phiếu học tập. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành lựa chọn vật liệu và dụng cụ làm xe đồ chơi. (Trò chơi nhóm) - GV tổ chức trò chơi “Chọn đúng, chọn nhanh”. - HS xung phong tham gia, chia - Luật chơi: Chọn 2 đội tham gia chơi, mỗi đội đội. gồm 5 thành viên. Thành viên của mỗi đội lần - HS lắng nghe luật chơi. lượt chạy lên bàn vật liệu và dụng cụ để lựa chọn đúng vật liệu, dụng cụ làm xe đồ chơi mà người quản trò yêu cầu. Trong thời gian 2 phút, đội nào mang về đúng và nhiều vật liệu, dụng cụ hơn thì giành chiến thắng. - GV chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ chia làm 2 bộ. - GV tổ chức cho các đội tham gia thi. - Các đội tham gia trò chơi. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS đưa ra những vật liệu, dụng cụ - HS đưa ra các vật liệu, dụng
  13. làm xe đồ chơi đã chuẩn bị. cụ đồ thủ công cá nhân. - GV mời một số HS dự đoán công dụng, vị trí - Một số HS trình bày. của các vật liệu, dụng cụ để làm xe đồ chơi - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chú ý HS lấy vật liệu đúng, đủ, sử dụng tiết kiệm. Đối với các dụng cụ sắc nhọn, yêu cầu HS đảm bảo an toàn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hoàn thành bài học môn Tiếng Việt: Phần đọc mở rộng : Kể công lao của các vị thần hoặc người có công với đất nước. - Hoàn thành BT môn Toán (BT 4 trang 91) - BT củng cố về biện pháp so sánh. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết tìm kiếm sự giúp đỡ của bạn bè và thầy cô giúp đỡ khi không hiểu bài. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, vở luyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS thực hiện Chào cụ Lý, chào đại úy, chào thư kí. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
  14. + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Hoàn thành bài học 1 Kể với bạn về công lao của vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) Đại diện các nhóm trình bày trước lớp trong bài đã đọc. - Gọi 1 số (2-3 em) HS đại diện nhóm HS nhận xét bạn và trình bày kết quả trước lớp. - GV và các HS khác nhận xét. Lắng nghe - GV nhận xét chung và tuyên dương, khen ngợi HS. Khuyến khích HS tìm đọc sách và trao đổi thông tin đọc được với các bạn. 2. Hoàn thành BT 4 HS làm bài Bài 4. (Làm việc cá nhân) - HS tự hoàn thành vào vở - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng: Hoạt động 2. BT làm thêm Bài 1. Trong mỗi khổ thơ, đoạn văn HS làm vào vở. sau, tác giả đã so sánh hai sự vật nào Đáp án: với nhau? Dựa vào dấu hiệu chung *) Hai sự vật được so sánh với nhau nào? So sánh bằng từ gì? a) dòng kẻ - em(xếp hàng) a) Quyển vở này mở ra b) cờ - lửa Bao nhiêu trang giấy trắng c) mảnh buồm – con chim Từng dòng kẻ ngay ngắn Như chúng em xếp hàng Quang Huy *) Dấu hiệu chung để so sánh c) Xa xa, mấy chiếc thuyền nữa cũng a) đều ngay ngắn đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút c0 hình dáng giống nhau cong thon thả. Mảnh buồm nhỏ xíu Từ dùng chỉ sự so sánh phía sau nom như một con chim đang a) như đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp cất lên tiếng b) như hót. c) như Bùi Hiển
  15. Bài 2: Trong đoạn văn dưới đây, HS đọc yêu cầu bài . người viết quên không đặt dấu HS làm vào vở. câu. Em viết lại đoạn văn cho Đáp án đúng chính tả sau khi đặt dấu câu Sáng nào, mẹ tôi cũng dậy rất sớm. vào chỗ thích hợp: Đầu tiên, mẹ nhóm bếp nấu cơm. Sau Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm đó, mẹ quét dọn nhà cửa, giặt quần đầu tiên mẹ nhóm bếp nấu cơm áo. Khoảng gần 6 giờ, mẹ gọi anh em sau đó mẹ quét dọn nhà cửa giặt tôi dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học. Tôi rất yêu mẹ của tôi. quần áo khoảng gần 6 giờ mẹ gọi anh em tôi dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học tôi rất yêu mẹ của tôi. HS đọc yêu cầu bài . Bài 3: Điền vào chỗ trống chiều HS làm vào vở. hay triều? Buổi ... , thuỷ ... , ...... đình, .... chuộng. HS đọc yêu cầu bài . Bài 1. Cho các từ: Cây đa, gắn bó, HS làm vào vở. dòng sông, con đò, nhớ thương, yêu quý, mái đình, thương yêu, : a) Chỉ sự vật ở quê hương ngọn núi, bùi ngùi, tự hào. Xếp các từ trên thành 2 nhóm và đặt cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, tên cho từng nhóm. ngọn núi, phố phường - Nhóm 1: Đặt tên: b) Chỉ tình cảm đối với quê hương - Nhóm 2: Đặt tên: cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, gắn bó, nhớ thương, yêu quý, thương yêu, bùi ngùi, tự hào. ngọn núi, phố phường GV chấm chữa bài. Nhận xét bài làm HS 3. Vận dụng: Yêu cầu HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức đã học vào bài tập tương tự IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... __________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP; SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BẢNG THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  16. - Học sinh làm được bảng thông tin môi trường, qua đó nhắc nhở mọi người có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ các thông tin về môi trường mà mình thu thập được. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc mình làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn, tuyên truyền vấn đề ô nhiễm môi trường và cách bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Trái đất này ” để khởi động bài - HS lắng nghe. học. - HS trả lời: bài hát nói về trái + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? đất xanh của chúng ta . + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ
  17. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. . (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về những phát hiện của môi - Các nhóm giới thiệu về kết trường xung quanh. quả thu hoạch của mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Học sinh làm bảng thông tin về môi trường để thông báo kết quả khảo sát thực trạng môi trường .(Làm theo nhóm) - Học sinh chia nhóm 6, cùng - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 6, nhau làm các công việc theo gợi phân công và thực hiện bảng thông tin môi trường ý sau: của nhóm mình. + Trang trí bảng thông tin - Đưa những hình ảnh ô nhiễm môi trường. + Viết tin bài + Đưa ra nhừng lời cảnh báo về tín hiệu kêu cứu của môi trường. + Kiểm tra lại thông tin và bố
  18. cục của bảng tin. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng làm việc, thu thập thông tin của các nhóm. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của phóng viên môi và yêu cầu để về nhà ứng dụng trường nhí: nơi mình đang ở. - Suy nghĩ những cách nhắc nhở mọi người về ý thức bảo vệ môi trường. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................