Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 31 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 31 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_31_thu_5_6_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 31 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- Tuần 31 Thứ 5 ngày18 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG: TOÁN Bài 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1) ( trang 97 – 98 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( một bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh, bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động : - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài - HS tham gia hát kết hợp với vận đông học. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh ái đúng ” để khởi động bài học. HS thực hiện và nêu cách thực hiện. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, - HS lắng nghe. 3224 : 4; 1516 : 3 - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 1, Khám phá: - GV yêu cầu HS quan sát - Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang trại. Hỏi mỗi tranh trong SGK, từ bóng nói trang trại có bao nhiêu con vịt ? của Nam và Mai, HS nêu được bài toán. - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 17 486 con vịt, được chia đều vào 2 trang trại. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Mỗi trang trại có bao nhiêu con vịt ? ? Muốn biết mỗi trang trại có - Làm phép chia. bao nhiêu con vịt ta làm như thế nào? 17 486 : 2 ? Gọi HS nêu phép chia. 17486 2 * 17 chia 2 được 8, viết 8; 8 nhân 2 - Yêu cầu HS xung phong 14 8743 bằng 16, 17 trừ 16 bằng 1 lên bảng đặt tính rồi tính, lớp 08 * Hạ 4; được14; 14 chia 2 được 7, 06 viết 7. 7 nhân 2 bằng 14; 14 trừ 14 làm bảng con. 0 bằng 0. - Lớp – GV nhận xét tuyên * Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4. dương. 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0. - GV gọi vài HS nêu lại cách * Hạ 6; 6 chia 3 được 3, viết 3; 3 đặt tính và tính. 17486 : 2 = nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0. 8743 - GV chốt lại cách đặt tính và cách tính. 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: Tính - Yêu cầu HS lên bảng, lớp làm 25 684 4 37 085 5 bảng con 16 6421 20 7417 - Lớp – GV nhận xét bảng con, 08 08 04 35 bảng lớp – sửa sai, Tuyên 0 0 dương. 1 Bài 2: ? Bài này yêu cầu các em Bài 2: Đặt tính rồi tính. làm gì ? Bài này gồm mấy yêu - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt tính, cầu? Yêu cầu thứ nhất làm gì? yêu cầu thứ hai là tính. 21 684 4 16 025 5 45 789 3 Yêu cầu thứ hai làm gì ? 16 5421 10 3205 15 15263 - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài 08 025 07 tập. Sau đó cho HS đổi chéo 04 0 18 (cặp đôi ) để chữa bài cho nhau. 0 09 - GV theo dõi nhận xét tuyên 0 dương.
- Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán. Bài 3: Vài 3 HS đọc đề bài toán - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 10 160 kg muối, chia đều vào 4 ô tô. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Mỗi ô tô chở bao nhiêu ki – lô – gam muối. ? Muốn biết mỗi ô tô chở bao - Ta làm phép chia Bài giải nhiêu ki - lô - gam muối ta làm Mỗi ô tô chở số muối là: như thế nào? 10 160 : 4 = 2 540 ( kg ) - Yêu cầu HS xung phong lên Đáp số: 2 540 kg muối bảng làm, lớp làm vào vở. - GV thu một số vở chấm nhận xét. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn. biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho số có một + HS trả lời:..... chữ số + Suy nghĩ và giải bài toán: Một cửa hàng có 36550 kg gạo, đã bán được một phần năm số gạo đó. Hỏi của hàng đã bán đi bao nhiêu ki – lô – gam gạo ? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ CHỈ LỄ HỘI HOẶC HỘI. DẤU NGOẶC KÉP, DẤU GẠCH NGANG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các hoạt động trong lễ hội hoặc hội). - Hiểu được công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng phụ, tranh, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức khởi động hát kết hợp vận động bài : - HS hát kết hợp vận động theo Ai yêu Bác Hồ Chí Minh ... nhạc - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Giới thiệu một lễ hội (hoặc hội) mà em biêt. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS làm bài: Có thể đưa một số tranh ảnh, về các lễ hội (hoặc hội) gần gũi với HS để HS quan sát. Cho HS liên hệ thực tế, huy động trải nghiệm và nêu tên lễ hội (hoặc hội). Yêu cầu HS quan sát mẫu giới thiệu về lễ hội. - HS làm việc theo nhóm. - HS làm việc nhóm: GV phát phiếu bài tập để HS làm bài vào phiếu. Tên lễ hội Địa điểm Các hoạt (hoặc hội) tổ chức lễ hội động trong lễ (hoặc hội) hội - Đại diện nhóm trình bày:
- (hoặc hội) Lễ hội Chùa Hương (Hà Nội), ........................ ......................... ....................... Lễ hội Yên Tử (Quảng Ninh); ........................ ......................... ....................... Lễ hội đền Trần (Nam Định). - GV tổ chức cho các nhóm thi tìm được nhiều lễ Hội Gióng (Hà Nội), Hội Lim hội hoặc hội và điền đúng đầy đủ thông tin vào (Bắc Ninh), Lễ hội Núi Bà Đen bảng. (Tây Ninh), Lễ hội Bà Chúa Xứ - Mời đại diện nhóm trình bày. (An Giang),.... - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá ghi nhận kết quả đúng và đầy đủ nhất. b. Viết một câu hỏi và một câu trả lời về lễ hội - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. (hoặc hội) trong đó có dùng dấu gạch ngang - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. nháp. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - Một số HS trình bày kết quả. trong vở nháp. - Mời 2, 3 nhóm HS hỏi đáp trước lớp. GV chọn một câu hỏi và một câu trả lời để viết lên bảng lớp. GV lưu ý: Khi viết, cần sử dụng dấu câu - HS nhận xét bạn. nào trước câu hỏi và câu trả lời đó? - Mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. c. Nêu công dụng của dấu ngoặc kép và dấu - HS đọc yêu cầu bài tập 3. gạch ngang trong đoạn văn. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3. cầu. Đọc kĩ đoạn văn xem đoạn văn có những nhân vật nào? Câu nào là lời nói trực tiếp của mỗi nhân vật? Mỗi câu nói được đánh dấu bằng dấu câu gì? - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 để - Đại diện nhóm trình bày. thống nhất trả lời câu hỏi - Các nhóm nhận xét chéo - GV mời các nhóm trình bày kết quả. nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án + Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn đều để đánh dấu lời nói trực tiếp của các nhân vật. Cụ thể: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói của cô giáo (Chúng ta cần phải rèn đức tính kiên nhẫn). Dấu gạch ngang dùng để
- đánh dấu lời nói của em gái bạn Quốc Anh (Mài như vậy thì lâu lắm mới xong anh nhỉ?) d. Chọn dấu câu thích hợp để đánh dấu lời nói - HS đọc yêu cầu bài tập 4. của nhân vật trong đoạn văn. - HS suy nghĩ và trả lời: Hồi ấy, - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 4. giặc cho hàng trăm tàu lớn tiến - GV chiếu ngữ liệu bài tập. Lưu ý học sinh sự có vào cửa biển nước ta. Vua Trần mặt của các từ hỏi, trả lời,... (chỉ hoạt động nói Nhân Tông mong tìm được năng) và dấu hai chấm ở ngay sau đó, tìm những người tài giỏi giúp đánh lui giặc câu nói trực tiếp của các nhân vật. Có thể đưa dữ. Yết Kiêu đến gặp vua và thêm câu hỏi gợi ý: Dấu ngoặc kép và dấu gạch nói: “Tôi tuy tài hèn sức yếu ngang cùng có công dụng gì? Vị trí của hai dấu nhưng cũng quyết cho lũ chúng này khác nhau như nào? Trong đoạn văn này, nó vào bụng cá.” Vua hỏi: “Nhà dùng dấu câu nào mới hợp lý? ngươi cần bao nhiêu người, bao - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm để thống nhiêu thuyền?” Yết Kiêu đáp: nhất phương án lựa chọn. “Một mình tôi cũng có thể - GV mời các nhóm trình bày kết quả. đương đầu với chúng.” - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. (Theo Truyện cố dân gian Việt - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Nam). 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động Vận dụng: Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, ... về Bác - HS lắng nghe, về nhà thực Hồ (qua sách báo, Internet, ... hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU : Toán Bài 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2) – Trang 98 – 99 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
- ( trường hợp chia có dư) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( hai bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. KHỞI ĐỘNG: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài - HS tham gia hát và vận động theo nhạc học. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “ Ai đúng ai -HS thực hiện và nêu cách thực hiện. nhanh” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, 84 848 : 4; 23 436 : 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2, Khám phá: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 3 – 4 HS đọc đề bài toán. toán trong SGK - Có 10 450 m vải. May mỗi bộ quần áo hết 3 m vải. - GV ? Bài toán cho biết gì - May được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy ? và còn thừa mấy mét vải. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Làm phép chia. 10 450 : 3 ? Muốn biết may được 10 450 3 * 10 chia 3 được 3, viết 3; 3 nhân 3 nhiều nhất bao nhiêu bộ 14 3 bằng 9, 10 trừ 9 bằng 1
- quần áo như vậy và còn 483 * Hạ 4; được14; 14 chia 3 được 4, thừa mấy mét vải ta làm 25 viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 như thế nào? 10 bằng 2. ? Gọi HS nêu phép chia. 1 * Hạ 5; được 24; 25 chia 3 được 4, - Yêu cầu HS xung phong viết 8; 8 nhân 3 bằng 24; 25 trừ 24 lên bảng đặt tính rồi tính, bằng 1. lớp làm bảng con. * Hạ 0; được 10; 10 chia 3 được 3, - Lớp – GV nhận xét tuyên 10 450 : 3 = viết 3; 3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 dương. 3483 ( dư 1) bằng 1. - GV gọi vài HS nêu lại cách đặt tính và tính. - GV chốt lại cách đặt tính và cách tính. ( đây là phép chia có dư, số dư là 1) - Số dư trong phép chia này là số 1 ? Số dư trong phép chia này là số nào ? - Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia. ( vài HS nhắc ? Số dư so với số chia như lại) thế nào ? 3. Hoạt động thực hành: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: a) Tính a) Yêu cầu HS lên bảng, lớp 15 827 5 26 167 4 làm bảng con 0 8 3165 2 1 6541 - Lớp – GV nhận xét bảng con, 32 16 bảng lớp - sửa sai, Tuyên 27 07 dương. 2 3 b) Xác định số bị chia, số chia, thương, số dư của mỗi phép b) Số chia ở câu a, rồi viết số thích Phép Số bị chia Số Thươn Số hợp ở ô có dấu “ ?” trong bảng. chia chia g dư - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp 15 827 :5 15827 5 3165 2 sức” 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em. 26 167 : 26 167 4 6541 3 - GV hướng dẫn cách chơi. 4 - Lớp – GV nhận xét tuyên dương nhóm nhanh và đúng. Bài 2: ? Bài này yêu cầu các Bài 2: Đặt tính rồi tính. em làm gì ? Bài này gồm mấy - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt tính, yêu cầu? Yêu cầu thứ nhất làm yêu cầu thứ hai là tính.
- gì? Yêu cầu thứ hai làm gì ? 21 437 3 36 095 8 - Yêu cầu HS làm vào phiếu 0 4 7 145 4 0 4 511 bài tập. Sau đó cho HS đổi 13 09 chéo (cặp đôi ) để chữa bài cho 17 15 nhau. 2 7 - GV theo dõi nhận xét tuyên 21 437 : 3 = 7 145 (dư 2); 36 095 : 8 = 4 511(dư 7) dương. Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán. Bài 3: Vài 3 HS đọc đề bài toán - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 10 243 viên thuốc, mỗi vỉ 8 viên thuốc. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên. ? Muốn biết đóng được nhiều - Ta làm phép chia nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn Bài giải thừa ra mấy viên ta làm như thế 10 243 : 8 = 1 280 ( dư 3 ) nào? Vậy đóng được nhiều nhất 1 280 vỉ thuốc và còn - Yêu cầu HS xung phong lên thừa ra 3 viên. bảng làm, lớp làm vào vở. Đáp số: 1280 vỉ thuốc, thừa 3 viên. - GV thu một số vở chấm nhận xét. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để HS biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho + HS trả lời:..... số có một chữ số. 16 538 : 3; 25 295 : 4 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy:............................................................................. ------------------------------------------------ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài chưa hoàn thành: Môn Toán (BT4 tr.95) - Củng cố về : Tìm thành phần chưa biết.
- 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát kết hợp vận động: - HS thực hiện “Lớp chúng ta đoàn kết” - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1. Hoàn thành bài học 1) Luyện kể lại câu chuyện: Hai Bà - Cá nhân: HS nhìn tranh và kể lại từng Trưng đoạn. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS làm việc nhóm. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn - HS kể nối đoạn trước lớp. tranh và kể lại từng đoạn tương ứng. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm 4. GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện - Nhận xét, khuyến khích hs kể tốt. 2) Hoàn thành BT TV BT3b (Tr. 105) Chọn tr/ch hoặc ai/ay để thay cho ô - Đại diện các nhóm trình bày vuông. - Kết quả: - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Hoàn thành Bài 4. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Thảo luận trong nhóm và thống nhất - Bài toán hỏi gì? cách giải - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Đại diện các nhóm trình bày bài giải - Gọi HS tóm tắt đề toán Bài giải - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp Ba kho có số dầu là: số 12 000 x 3 = 36 000 (l) - Đại diện các nhóm trình bày bài giải Ba kho đó còn lại số lít dầu là: -GV nhận xét chốt đáp số đúng 36 000 – 21 000 = 15 000 ( l ) Hoạt động 2. Làm thêm BT Đáp số: 15 000 lít Bài 1: Đặt tính rồi tính Nêu yêu cầu 34206 + 8795 507364 – 7976 Trả lời: 23507 x 4 24958 : 5 - Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân Bài 2. Tìm x a) x : 7 = 1328 số chia c) x : 6 = 1315 - Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia b) 1117 : x = 8 cho thương. c) x + 3256 = 4132 - Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi d) x – 4517 = 2876 hiệu. e) 2758 + x = 8275 g) 6745 – x = 3917 HS làm bài vào vở Bài 3 : Một kho chứa 24820 kg gạo . Người ta chia đế số gạo vào đó vào 5 ô tô để chở lên miền núi .Hỏi mỗi ô tô chở được bao nhiêu ki- lô – gam gạo Chiếu BT Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm số bị chia, số chia, số hạng, số trừ. Yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1 em làm phiếu. GV chấm bài Nhận xét bài làm HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: MÔI TRƯỜNG KÊU CỨU
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường trong vai trò “Phóng viên môi trường nhí”. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân biết được một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ôi nhiễm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được các nguyên nhân chính gây ôi nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm môi trường . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn một số hành động để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường sống xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức dọn vệ sinh chung trường lớp nơi mình ở . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống, có trách nhiệm với công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức khởi động cùng bài hát và thông - HS tham gia hát và vận động qua hai câu hỏi sau: theo lời bài hát . - GV cho học sinh xem một đoạn video ngắn về - HS xem. tình trạng ô nhiễm môi trường.. - HS quan sát - GV chiếu một vài hình ảnh: Sự cố tràn dầu ra - Hs những hình ảnh trên cho ta biển, khói bụi thành phố.... thấy môi trường đang bị ôi nhiễm. + Những hình ảnh này nói lên điều gì? - Hs em cảm thấy rất lo lắng cho + Em cảm thấy như thế nào khi thấy những hình môi trường sống của chúng ta. ảnh này? + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ôi - Hs ô nhiễm nguồn nước, ôi nhiễm nhiễm không khí: chất thải các nhà máy, khói bụi của các nhà máy...
- - Hs chất thải sinh hoạt không + Kể thêm về những điều em từng thấy thể hiện qua xử lý, xả rác ra ao, hồ, sông sự ôi nhiễm môi trường? suối... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. => Ô nhiễm môi trường đang xảy ra xung quanh chúng ta, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người và hủy hoại cảnh quan thiên nhiên. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Khảo sát thực trạng trong vai trò “phóng viên môi trường nhí”. (làm việc - Hs lắng nghe nhóm) - GV phổ biến điều kiện để trở thành “phóng viên - Hoạt động nhóm 4. Kĩ năng môi trường nhí” và cách thức hoạt động của cần có: phóng viên. + Quan sát - Khuyến khích hs đăng kí tham gia để trở thành + Ghi chép “phóng viên môi trường nhỉ” + Phỏng vấn - Chia nhóm 4 thảo luận kĩ năng cần có của một + Xây dựng bộ câu hỏi phỏng phóng viên. vấn. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận;. - HS lắng nghe nhận xét, bổ - GV mời các HS khác nhận xét. sung ý kiến. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và hướng dẫn hs thực hiện theo phiếu - HS lắng nghe thực hiện. khảo sát . - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. => Sau khi thực hiện khảo, những hiện tượng làm ôi nhiễm môi trường sẽ được phát hiện. Chúng ta có thể nhận xét kết quả khảo sát để đưa ra lời cảnh báo với mọi người về sự cần thiết để bảo vệ
- môi trường. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch hành động của các phóng viên. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Thực hiện khảo sát môi trường xung quanh em. - Đại diện các nhóm nêu kết quả + Chú ý khảo sát vào buổi sáng, sau khi các bác ghi chép được. bán hàng xong . - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. => Nhiệm vụ của phóng viên môi trường nhí là quan sát để phát hiện những dấu hiệu ô nhiễm môi trường ; phỏng vấn để tìm hiểu nguyên nhân; cảnh báo và tuyên truyền mọi người cùng chung tay hành động vì môi trường. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ cùng người thân về nhiệm vụ của một phóng viên môi trường : - Học sinh tiếp nhận thông tin + Quan sát môi trường xung quanh, ghi chép lại và yêu cầu để về nhà ứng dụng. nếu thấy có dấu hiệu ô nhiễm. + Cùng người thân đi phỏng vấn các cô các bác hàng xóm, người thân về ý thức bảo vệ môi trường. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 6 ngày 19 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T3) (Trang 99, 100) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Củng cố phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (chia có dư) - Vận dụng thực hành vào giải bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến chia số có năm chữ số cho số có một chữ số; thực hiện được chia nhẩm số tròn nghìn cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng con, bảng phu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS thực hiện và nêu cách thực hiện. - GV tổ chức trò chơi “Ai đúng ai nhanh” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, 18842: 4; 36 083 : 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. LUYỆN TẬP Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. Bài 1: Tính nhẩm ( theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu 1 phép tính. 15 000 : 5 = ? Nhẩm: 15 nghìn : 5 = 3 nghìn 15 000 : 5 = 3 000 Hay lấy 15 chia 5 = 3 viết 3 sau đó chuyển 3 số không sang
- bên phải hoặc đằng sau chữ số 3. Ta được 15 000 : 5 = 3 000. 21 000 : 3 = 7 000 Tương tự các phép tính còn lại. a) 24 000 : 4 = 6 000 HS nối tiếp nêu cách nhẩm và b) 56 000 : 7 = 8 000 kết quả. GV ghi bảng. Bài 2 : Số ? - Lớp – GV nhận xét tuyên Số bị Số Thươn Số Viết là dương. chia chia g dư Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài. 16 945 2 8 472 1 16 945 : 2 = Xác định số bị chia, số chia, 8 472 ( dư 1) thương, số dư của mỗi phép 36 747 6 6 124 3 36 747 : 6 = chia ở câu 2, rồi viết số thích 6 124 ( dư 3) hợp ở ô có dấu “ ?” trong bảng. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” - GV hướng dẫn cách chơi. Bài 3:a) Đặt tính rồi tính. - Lớp – GV nhận xét tuyên - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt tính, dương em nhanh và đúng. yêu cầu thứ hai là tính. Bài 3: a)? Bài này yêu cầu các 45 250 5 27 162 3 36 180 4 em làm gì ? Bài này gồm mấy 0 25 9050 0 16 9054 0 18 9045 yêu cầu? Yêu cầu thứ nhất làm 00 12 20 gì? Yêu cầu thứ hai làm gì ? 0 0 0 - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. Sau đó cho HS đổi chéo (cặp đôi ) để chữa bài cho nhau. - GV theo dõi nhận xét tuyên b) Trong các phép tính ở câu a: dương. b) Trong các phép tính ở câu a: Căn cứ vào kết quả của các phép tính ở câu a. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở câu b. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh nhất”. GV đọc hết câu - Phép tính 27 162 : 3 có kết quả lớn nhất. hỏi bạn nào rung chuông nhanh nhất bạn đó được trả lời. - Phép tính 36 180 : 4 có kết quả bé nhất. - Phép tính nào có kết quả lớn nhất ?
- - Phép tính nào có kết quả bé nhất ? Bài 4: Vài 3 HS đọc đề bài toán - Lớp – GV nhận xét tuyên - Có 12 000buts sáp màu, đóng đều vào các hộp. dương. Mỗi hộp 6 bút sáp. Bài 4: Gọi HS đọc đề bài toán. - Đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút. - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Ta làm phép chia - Bài toán hỏi ta điều gì ? ? Muốn biết đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút ta làm như thế nào? Bài giải - Yêu cầu HS xung phong lên Số hộp bút màu có là : bảng làm, lớp làm vào vở. 12 000 : 6 = 2 000 (hộp ) - GV thu một số vở chấm nhận Đáp số : 2 000 hộp xét. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để HS biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho + HS trả lời:..... số có một chữ số. 26 738 : 3; 51 645 : 4 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ NHÂN VẬT YÊU THÍCH TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Biết viết một đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe. - Thêm yêu kính Bác và học tập những phẩm chất tốt đẹp của Bác; biết thêm tranh ảnh, bài văn, bài thơ, ... về Bác. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách chuyện, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động bài hát: - HS hát kết hợp vận động theo Lớp chúng ta đoàn kết. nhạc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động: Luyện viết đoạn. 1. Viết một đoạn văn về một nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã học, đã nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS làm bài tập: Nhớ lại câu chuyện đã học, đã nghe. VD câu chuyện: Cùng Bác qua suối. GV đưa ra các gợi ý: Tên nhân vật? / Tên bài đọc kể về nhân vật/ Những điều em yêu thích ở nhân vật? Lý do em yêu thích nhân vật? - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, kể về nhân vật mình yêu thích.
- - Đại diện 2,3 nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - Theo dõi bổ sung. - GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn vào vở. - Nhận xét, đánh giá một số bài viết 2. Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn những đoạn văn hay - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: Đọc cho các bạn trong nhóm nghe đoạn văn vừa - HS thực hành trao đổi nhóm. viết, góp ý cho nhau về nội dung, hình thức trình bày, lỗi chính tả, lỗi từ ngữ, lỗi câu (nếu có). - GV yêu cầu 3-4 HS đại diện nhóm đọc đoạn văn đã viết trước lớp. - HS trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét, góp ý, bình chọn các đoạn văn hay. - HS nhận xét bạn trình bày. - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo góp ý của GV và các bạn. 3. Vận dụng. Yêu cầu nhóm 3-4 HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, - HS thực hiện sưu tầm và thực ... về Bác Hồ. Nêu nội dung của mỗi tác phẩm tìm hiện yêu cầu theo nhóm. được cho các thành viên khác nghe. - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Tìm và nói được tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu. - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Quả địa cầu, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS mổ tả vài nét về quang cảnh - HS lắng nghe yêu cầu. thiên nhiên nơi các em đang sống. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - Một vài HS chia sẻ trước lớp - GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên - HS lắng nghe. dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia sẻ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về bề mặt Trái Đất. (làm việc nhóm đôi) - Gv mời 1 HS đọc to thông tin, các HS khác đọc - 1 HS đọc to thông tin, các HS thầm. Yêu cầu cả lớp quan sát quả địa cầu. khác đọc thầm - Cả lớp quan sát quả địa cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hướng dẫn - HS chia nhóm, dựa vào gợi ý, các nhóm quan sát: trả lời các câu hỏi. + Dựa vào màu sắc, xác định lục địa và đại + HS xác định và chỉ trên quả dương. địa cầu. (Phần màu xanh dương

