Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 30 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 32 trang Minh Khuê 09/01/2026 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 30 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_30_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 30 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. Tuần 30 Thứ 5 ngày 11 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt LUYỆN TẬP DẤU NGOẶC KÉP, DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về - 1 HS đọc bài và trả ngoại hình? lời: Ông Đùng, bà + Câu 2: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất Đùng cao lớn khác tốt đẹp nào? thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi - GV nhận xét, tuyên dương cao nhất. - GV dẫn dắt vào bài mới
  2. - 1 HS đọc bài và trả lời: + chăm chỉ, chịu khó, thông minh, không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng... 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. . Bài 1: Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây dùng để làm gì?. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài - Mời đại diện nhóm trình bày. 1 - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo - Nhận xét, chốt đáp án: nhóm 2. Đoạn a: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu phần trích dẫn lời - Đại diện nhóm trình của người khác. bày: Đoạn b: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của - Các nhóm nhận xét, nhân vật. bổ sung. b. Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay vào ô - HS quan sát, bổ sung. vuông (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm phiếu học tập.
  3. - Mời HS đọc kết quả. - 1 HS đọc yêu cầu bài - Mời HS khác nhận xét. tập 2. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS suy nghĩ, đặt câu vào phiếu học tập. Bài 3: Tìm thêm ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các - Một số HS trình bày bài em đã học (làm việc nhóm) kết quả. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS nhận xét bạn. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 tìm ví dụ viết vào bảng nhóm - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. tập 3. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 3. Vận dụng. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, - HS lắng nghe, về nhà bài thơ,...có sử dụng dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch. thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực a. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. b. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất.
  4. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồng hồ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài : Chọn - GV cho HS quan sát tranh mô hình đồng hồ trong câu trả lời đúng sách HS kết hợp đọc yêu cầu và thảo luận theo - HS quan sát mô hìnhvà trả lời nhóm, thống nhất câu trả lời. a/ Đồng hồ D. b/ Đồng hồ B -GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài - Cho HS làm bài vào vở - Báo cáo kết quả trước lớp - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp a, 1 giờ 30 phút = 90 phút. b, 1 tuần 3 ngày = 10 ngày c, 1 năm 6 tháng = 18 tháng - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. d, 1 ngày 6 giờ = 30 giờ Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS nêu yêu cầu kết quả đúng: - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. a, Sau 9 tháng nữa thì My tròn 7 tuổi b, Nam được sinh vào tháng 12 3. Vận dụng. - GV cho HS chơi trò chơi: Cuộc đua đến giờ tan - HS tham gia vận dụng kiến học thức đã học vào thực tiễn.
  5. - GV phổ biến cách chơi như nội dung trong sách HS: - GV tổ chức HS chơi theo cặp - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Toán Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 1.2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất.
  6. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồng hồ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài : Chọn - GV cho HS quan sát tranh mô hình đồng hồ trong câu trả lời đúng sách HS kết hợp đọc yêu cầu và thảo luận theo - HS quan sát mô hìnhvà trả lời nhóm , thống nhất câu trả lời. a/ Đồng hồ D. b/ Đồng hồ B -GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài - Cho HS làm bài vào vở - Báo cáo kết quả trước lớp - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp a, 1 giờ 30 phút = 90 phút. b, 1 tuần 3 ngày = 10 ngày c, 1 năm 6 tháng = 18 tháng - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. d, 1 ngày 6 giờ = 30 giờ Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS nêu yêu cầu kết quả đúng: - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. a, Sau 9 tháng nữa thì My tròn 7 tuổi b, Nam được sinh vào tháng 12 3. Vận dụng. - GV cho HS chơi trò chơi: Cuộc đua đến giờ tan - HS tham gia vận dụng kiến học thức đã học vào thực tiễn.
  7. - GV phổ biến cách chơi như nội dung trong sách HS: - GV tổ chức HS chơi theo cặp - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Ôn tập phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000 . - Ôn tập cách tính giá trị của biểu thức chỉ có cộng trừ, chỉ có nhân chia, có cả cộng trừ, nhân chia. - Rèn kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động ( Làm việc cá nhân, cả lớp) - GV hướng dẫn, giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức bài học - HS lắng nghe + Cho HS quan sát và đọc thầm nội dung bài tập .-HS thực hiện theo yêu cầu của trên bảng GV GV yêu cầu HS làm bài cá nhân HS làm bài cá nhân 2 HS làm vào bảng phụ 2 HS làm vào bảng phụ Bài 1: Đặt tính rồi tính 9081 + 12999 98946 - 19265 6500 x 7 3940 : 6 HS làm bài cá nhân GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 2 HS làm vào bảng phụ 2 HS làm vào bảng phụ Bài 2. Tính giá trị của các biểu thức sau: a. 231+ 9 x 3 b. 968: 2 -7 c. 9148 + 124 - 1113 -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS làm vào bảng phụ Bài 3: Một xe tải chở 3223 lít xăng. Xe tải bơm Bài 3: cho cây xăng thứ nhất 762 lít xăng, bơm cho cây Bài giải: xăng thứ hai 400 lít xăng. Hỏi xe tải đó còn lại bao Xe tải bơm cho hai cây xăng số nhiêu lít xăng? lít xăng là: GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 762 + 400 = 1162 (l) Xe tải đó còn lại số lít xăng là: 1 HS làm vào bảng phụ 3223 – 1162 = 2061 (l) Cả lớp đối chiếu và chia sẻ Đáp số: 2061 lít xăng -GV nhận xét chốt đáp số đúng
  10. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để rèn cách nhân nhẩm thức đã học vào thực tiễn. nhanh cho học sinh - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  11. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết cách phòng chống ô nhiễm môi trường qua trò chơi Rung chuông vàng. - Biết bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở lớp, ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học than thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn môi trường xanh- sạch - đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, một số sản phẩm tái chế. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem những bộ trang phục, những - HS lắng nghe. thiết kế thời trang của các bạn nhỏ . Sản phẩm là những bộ quần áo tái chế từ túi ni –lông, vỏ hộp - HS lắng nghe. sữ, vỏ lon bia, nước ngọt,... để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi Rung chuông vàng (làm việc cá nhân) - GV phổ biến luật chơi. - Chú ý lắng nghe
  12. - Nghe thầy cô đọc 5 câu hỏi và đưa ra các phương án trên màn hình. GV đếm 1 -2 -3 để HS lựa chọn phương án: Phướng án A - giơ tay Phương án B - đứng dậy Phương án C - ngồi tại chỗ. - Các em HS chia sẻ trước lớp. - Sau khi trả lời xong bạn nào không sai câu nào sẽ được lên Rung chuông vàng. + Câu 1: A + Câu 1: Dầu ăn, mỡ đã dùng rồi nên đổ vào đâu? A: Liên hệ với bên thu mua, tái chế dầu mỡ đẫ qua sử dụng. B: Đổ vào bồn rửa bát hoặc đường cống thải. C: Cho vào cốc, chai nhựa, túi nilong buộc chặt đặt vào thùng rác. + Câu 2: C + Câu 2: Nên bỏ pin đã dùng rồi ở đâu? A: Chôn xuống đất hoặc vứt xuống sông. B: Bỏ chung vào sọt rác. C: Để riêng, đưa đến chỗ thu gom rác đọc hại. + Câu 3: A + Câu 3: Để giảm bớt chất thải trên đường làng, ngõ phố, em có thể: A: Làm biển báo nhắc nhở mọi người bỏ rác đúng nơi quy định. B: Gom rác trên đường làng, ngõ phố bỏ xuống sông cho trôi đi. C: Cùng các bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS được rung chuông vàng lên bảng - 1 HS thực hiện nội dung và lần lượt cầm vào chiếc chuông rung lên. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - HS nêu lại nội dung Chúng ta nên học những cách làm giúp phòng và chữa bệnh cho thế giới xanh, bắt đầu bằng sự hiểu biết của mình. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Cùng người thân thực hiện những việc làm để phòng, chống ô nhiễm môi trường. (Làm việc nhóm 4)
  13. - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + GV đưa ra các hiện tượng gây ra ô nhiễm môi cầu bài và tiến hành thảo luận. trường: dùng hóa chất trong sinh hoạt gia đình; xử - Đại diện các nhóm giới thiệu về lí thức ăn thừa; hạn chế bụi; bấm còi xe, bật loa đài nét riêng của nhóm qua sản nói to; đốt lửa, đốt cỏ... phẩm. + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng Nhóm 1: Khi ăn xong còn thừa và cách xử lí. thức ăn chúng ta nên làm gì? Chúng ta nên bọc kín để vào hộp rồi bảo quản trong tủ lạnh. Nhóm 2: Chúng ta có nên ăn thức ăn làm sẵn, trong hộp? Chúng có rất nhiều chất bảo quản nên chũng ta nên sử dụng nhiều. Nhóm 3: Khi đi ra đường chúng ta có cần đeo khẩu trang không? Chúng ta nên đeo khẩu trang để tránh khói bụi ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhóm 4: Chúng ta có nên đốt rác bừa bài, không đúng nơi quy định hay không? Đốt rác bừa bãi sẽ gây ảnh hưởng đến con người gây ô nhiễm không khí nơi ở. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  14. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường bằng các hành động hàng ngày. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Chung tay làm những công việc bảo vệ môi và yêu cầu để về nhà ứng dụng. trường. + Không xả rác bừa bài, giữ gìn vệ sinh chung. + Tái chế một số hộp nhựa làm chậu trồng cây, hoa,... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 12 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán Bài 70: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  15. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để kết nối bài - HS tham gia học. Trò chơi Tìm nhà cho thỏ - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá ( Làm việc cá nhân, cả lớp) - GV hướng dẫn, giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức bài học - HS lắng nghe + Cho HS quan sát và đọc thầm nội dung trong .-HS thực hiện theo yêu cầu của sách HS. GV + Tự nêu đề toán từ đó dẫn ra phép nhân cần giải là:12 415 x 3 =? -GV cho HS tự đặt tính rồi tính và thực hiên tương -HS thực hiện phép tính, trình tự như nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số. bày nhân miệng trước lớp - GV nhận xét, chốt cách tính và cho HS tự nêu ví dụ 3. Hoạt động ( làm việc cá nhân) Bài 1 và 2: ( làm việc các nhân)
  16. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính - Cho HS làm bài vào vở - HS thực hiện các phép tính - GV lưu ý: Phép nhân có nhớ thì không nhớ quá 2 nhân số có năm chữ số với số có lượt và không liên tiếp một chữ số vào vở - Gọi HS trình bày bài làm trước lớp Bài 3. (Làm việc nhóm) - 3 HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS đọc đề bài - Sau 3 lần người ta chuyển - Bài toán hỏi gì? được bao nhiêu kg thóc vào kho. Biết 1 lần chuyển 15250 kg thóc - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Gọi HS tóm tắt đề toán - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số -3 nhóm trình bày bài giải trước - Đại diện các nhóm trình bày bài giải lớp -GV nhận xét chốt đáp số đúng 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng Câu đố: Có 13412 con - HS tham gia để vận dụng kiến bò hỏi có tất cả bao nhiêu chân bò? thức đã học vào thực tiễn. sau bài học để rèn cách nhân nhẩm nhanh cho học sinh + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết nói về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Biết viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật.
  17. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số câu chuyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi:chọn hộp quà GV cho HS chọn hộp quà có chứa câu hỏi: và trả lời Dấu ngoặc kép dùng để làm gì trong đoạn văn sau? - Hs trả lời - GV nhận xét, tuyên dương Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu - GV dẫn dắt vào bài mới phần trích dẫn lời của người khác. Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Trao đổi cùng bạn về một nhân vật em thích (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Nói về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm 2.
  18. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - Nhận xét, chốt đáp án: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 2: Viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật. (làm việc cá nhân) - HS quan sát, bổ sung. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. vở nháp. - HS suy nghĩ, viết vào vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - HS đọc bài mở rộng. - GV trao đổi những về những nhân vật HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội Bài 27: TRÁI ĐẤT VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Có nhận biết ban đầu về hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu. - Chỉ được cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bán cầu Nam, và các đới khí hậu trên quả địa cầu. - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Quả địa cầu. Video giới thiệu về Trái Đất trong không gian vũ trụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Trái Đất này là của chúng mình” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi để HS nêu được một số thông tin + HS Trả lời: về Trái Đất được nhắc đến trong bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình 1, nêu câu hỏi: Mô tả lại hình - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao dạng của Trái Đất. Sau đó mời học sinh quan sát, đổi cặp đôi và tiến hành trình làm việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày: bày kết quả. + Trái Đất có dạng hình cầu.
  20. HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Trái Đất có dạng hình cầu. Hoạt động 2. Tìm hiểu vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam. - GV yêu cầu HS đọc thông tin “ Em có biết”, nêu - 1Học sinh đọc thông tin – Lớp câu hỏi: đọc thầm theo và tiến hành làm + Quan sát hình 2 và chỉ cực Bắc, cực Nam, đường bài. Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam trên hình. - 1HS lên bảng chỉ cực Bắc, cực + Các bán cầu nằm ở vị trí nào so với Xích đạo? Nam, đường Xích đạo, bán cầu - GV mời 1 số HS trình bày kết quả. Bắc, bắc cầu Nam. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét. - GV chốt nội dung HĐ2. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 3. Tìm hiểu về các đới khí hậu - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 trên quả địa cầu. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, nêu câu hỏi: + Quan sát hình 3 và chỉ và nói tên các đới khí hậu ở hai nửa bán cầu + Quan sát hình 4; 5; 6 và nêu đặc điểm của - HS trả lời: từng đới khí hậu. Dựa vào đặc điểm đó HS giải + Từ trên xuống ở bán cầu Bắc thích tên gọi của từng đới khí hậu. là: đới lạnh - đới ôn hòa - đới - GV mời 1 số HS trình bày kết quả. nóng. ở bán cầu Nam là: đới nóng - đới ôn hòa - đới lạnh.