Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 30 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 30 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_30_thu_5_6_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 30 (Thứ 5-6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- Tuần 30 Thứ 5 ngày 11 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồng hồ, bảng nhóm . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm) - HS nêu yêu cầu của bài : Chọn - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập câu trả lời đúng - GV cho HS quan sát tranh mô hình đồng hồ - HS quan sát mô hìnhvà trả lời trong sách HS kết hợp đọc yêu cầu và thảo luận a/ Đồng hồ D. theo nhóm , thống nhất câu trả lời. b/ Đồng hồ B -GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài - Cho HS làm bài vào vở - Báo cáo kết quả trước lớp
- - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp a, 1 giờ 30 phút = 90 phút. - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả b, 1 tuần 3 ngày = 10 ngày đúng. c, 1 năm 6 tháng = 18 tháng Bài 3. (Làm việc cá nhân) d, 1 ngày 6 giờ = 30 giờ - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng: - HS nêu yêu cầu a, Sau 9 tháng nữa thì My tròn 7 tuổi - HS suy nghĩ và làm bài vào b, Nam được sinh vào tháng 12 vở. 3. Vận dụng. - GV cho HS chơi trò chơi: Cuộc đua đến giờ tan - HS tham gia vận dụng kiến học thức đã học vào thực tiễn. - GV phổ biến cách chơi như nội dung trong sách HS: - GV tổ chức HS chơi theo cặp - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt DẤU NGOẶC KÉP, DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng nhóm , Tranh , nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh hát và vận động theo bài hát . - HS tham gia hát và - GV nhận xét, tuyên dương vận động theo bài hát : - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. . Bài 1: Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây dùng để
- làm gì?. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo - Mời đại diện nhóm trình bày. nhóm 2. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình - Nhận xét, chốt đáp án: bày: Đoạn a: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu phần trích dẫn - Các nhóm nhận xét, lời của người khác. bổ sung. Đoạn b:Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật. - HS quan sát, bổ b. Chọn dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang thay vào ô sung. vuông (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm phiếu học tập. - HS suy nghĩ, đặt câu - Mời HS đọc kết quả. vào phiếu học tập. - Mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. kết quả. Bài 3: Tìm thêm ví dụ có sử dụng dấu ngoặc kép trong các - HS nhận xét bạn. bài em đã học (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 tìm ví dụ viết - HS đọc yêu cầu bài vào bảng nhóm tập 3. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm làm việc - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài - HS lắng nghe, về nhà văn, bài thơ,...có sử dụng dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch. thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU: Toán Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồng hồ, Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài : Chọn - GV cho HS quan sát tranh mô hình đồng hồ câu trả lời đúng trong sách HS kết hợp đọc yêu cầu và thảo luận - HS quan sát mô hìnhvà trả lời theo nhóm , thống nhất câu trả lời. a/ Đồng hồ D. -GV nhận xét và chốt đáp án b/ Đồng hồ B Bài 2: (làm việc cá nhân) -HS nhận xét bổ sung
- - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài - Cho HS làm bài vào vở - Báo cáo kết quả trước lớp - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp a, 1 giờ 30 phút = 90 phút. b, 1 tuần 3 ngày = 10 ngày c, 1 năm 6 tháng = 18 tháng - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả d, 1 ngày 6 giờ = 30 giờ đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - HS nêu yêu cầu - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt - HS suy nghĩ và làm bài vào kết quả đúng: vở. a, Sau 9 tháng nữa thì My tròn 7 tuổi b, Nam được sinh vào tháng 12 3. Vận dụng. - GV cho HS chơi trò chơi: Cuộc đua đến giờ tan - HS tham gia vận dụng kiến học thức đã học vào thực tiễn. - GV phổ biến cách chơi như nội dung trong sách HS: - GV tổ chức HS chơi theo cặp - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------
- Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Ôn tập phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000 . - Ôn tập cách tính giá trị của biểu thức chỉ có cộng trừ, chỉ có nhân chia, có cả cộng trừ, nhân chia. - Rèn kĩ năng tính toán và giải toán có lời văn cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS hoàn thành các bài học trong ngày, trong tuần. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 - Học sinh làm việc trong nhóm 4 luyện đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) - HS đọc bài - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập các môn học. - HS hoàn thành các bài tập môn Toán - HS làm bài tập theo nhóm. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia -1 HS lên chia sẻ. sẻ trước lớp các bài tập vừa làm xong. - HS chữa bài vào vở. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Làm Toán - Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. - HS đọc bài và làm bài cá nhân Bài 1: Đặt tính rồi tính 9081 + 12999 98946 - 19265 - HS đã hoàn thành bài tập làm bài vào vở ô 6500 x 7 3940 : 6 li. -1 HS lên chia sẻ. - HS chữa bài vào vở. Bài 2. Tính giá trị của các biểu thức Bài 2: sau: - HS đã hoàn thành bài tập làm bài vào vở ô a. 231 + 9 x 3 c. 9148 + 124 - li. 1113 -1 HS lên chia sẻ. b. 968 : 2 - 7 d. 3970 x 2 : 5 - HS chữa bài vào vở. Bài 3: Bài 3: Một xe tải chở 3223 lít xăng. Xe Bài giải: tải bơm cho cây xăng thứ nhất 762 lít Xe tải bơm cho hai cây xăng số lít xăng là: xăng, bơm cho cây xăng thứ hai 400 lít 762 + 400 = 1162 (l) xăng. Hỏi xe tải đó còn lại bao nhiêu lít Xe tải đó còn lại số lít xăng là: xăng? 3223 – 1162 = 2061 (l) Đáp số: 2061 lít xăng - HS đọc bài và làm bài. - HS làm bảng phụ, chia sẻ. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến.
- - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG KÊU CỨU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường trong vai trò “Phóng viên môi trường nhí”. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân biết được một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ôi nhiễm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được các nguyên nhân chính gây ôi nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm môi trường . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn một số hành động để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường sống xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức dọn vệ sinh chung trường lớp nơi mình ở . - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống, có trách nhiệm với công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh xem một đoạn video ngắn về - HS xem. tình trạng ô nhiễm môi trường.. - GV chiếu một vài hình ảnh: Sự cố tràn dầu ra - HS quan sát biển, khói bụi thành phố.... + Những hình ảnh này nói lên điều gì? - Hs những hình ảnh trên cho ta
- thấy môi trường đang bị ôi nhiễm. + Em cảm thấy như thế nào khi thấy những hình - Hs em cảm thấy rất lo lắng cho ảnh này? môi trường sống của chúng ta. + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ôi nhiễm - Hs ô nhiễm nguồn nước, ôi nhiễm không khí: chất thải các nhà máy, khói bụi của các nhà máy... + Kể thêm về những điều em từng thấy thể hiện - Hs chất thải sinh hoạt không sự ôi nhiễm môi trường? qua xử lý, xả rác ra ao, hồ, sông - GV Nhận xét, tuyên dương. suối... => Ô nhiễm môi trường đang xảy ra xung quanh - HS lắng nghe. chúng ta, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người và hủy hoại cảnh quan thiên nhiên. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Khảo sát thực trạng trong vai trò “phóng viên môi trường nhí”. (làm việc nhóm) - GV phổ biến điều kiện để trở thành “phóng viên - Hs lắng nghe môi trường nhí” và cách thức hoạt động của phóng viên. - Khuyến khích hs đăng kí tham gia để trở thành “phóng viên môi trường nhỉ” - Chia nhóm 4 thảo luận kĩ năng cần có của một - Hoạt động nhóm 4. Kĩ năng phóng viên. cần có: + Quan sát + Ghi chép + Phỏng vấn + Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận;. - HS lắng nghe nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- - GV chốt ý và hướng dẫn hs thực hiện theo phiếu - HS lắng nghe thực hiện. khảo sát . - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. => Sau khi thực hiện khảo, những hiện tượng làm - HS lắng nghe. ôi nhiễm môi trường sẽ được phát hiện. Chúng ta có thể nhận xét kết quả khảo sát để đưa ra lời cảnh báo với mọi người về sự cần thiết để bảo vệ môi trường. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch hành động của các phóng viên. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Thực hiện khảo sát môi trường xung quanh em. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chú ý khảo sát vào buổi sáng, sau khi các bác - Đại diện các nhóm nêu kết quả bán hàng xong . ghi chép được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. => Nhiệm vụ của phóng viên môi trường nhí là quan sát để phát hiện những dấu hiệu ô nhiễm môi trường ; phỏng vấn để tìm hiểu nguyên nhân; cảnh báo và tuyên truyền mọi người cùng chung tay hành động vì môi trường. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ cùng người thân về nhiệm vụ của một phóng viên môi trường : - Học sinh tiếp nhận thông tin + Quan sát môi trường xung quanh, ghi chép lại và yêu cầu để về nhà ứng dụng. nếu thấy có dấu hiệu ô nhiễm. + Cùng người thân đi phỏng vấn các cô các bác
- hàng xóm, người thân về ý thức bảo vệ môi trường. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 70: NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và thực hiện được phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp). - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá ( Làm việc cá nhân, cả lớp) - GV hướng dẫn, giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức bài học - HS lắng nghe + Cho HS quan sát và đọc thầm nội dung trong .-HS thực hiện theo yêu cầu của sách HS. GV + Tự nêu đề toán từ đó dẫn ra phép nhân cần giải là:12 415 x 3 =? -GV cho HS tự đặt tính rồi tính và thực hiên -HS thực hiện phép tính, trình tương tự như nhân số có bốn chữ số với số có một bày nhân miệng trước lớp chữ số. - GV nhận xét, chôt cách tính và cho HS tự nêu ví dụ 3. Hoạt động ( làm việc cá nhân) Bài 1 và 2: ( làm việc các nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi - Cho HS làm bài vào vở tính - GV lưu ý: Phép nhân có nhớ thì không nhớ quá - HS thực hiện các phép tính 2 lượt và không liên tiếp nhân số có năm chữ số cho số - Gọi HS trình bày bài làm trước lớp có một chữ số vào vở Bài 3. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - 3 HS đọc đề bài.
- - Bài toán hỏi gì? - Sau 3 lần người ta chuyển - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? được bao nhiêu kg thóc vào - Gọi HS tóm tắt đề toán kho. - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số Biết 1 lần chuyển 15250 kg thóc - Đại diện các nhóm trình bày bài giải -GV nhận xét chốt đáp số đúng -3 nhóm trình bày bài giải trước lớp 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để rèn cách nhân nhẩm thức đã học vào thực tiễn. nhanh cho học sinh - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết nói về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Biết viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số câu chuyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi:chọn hộp GV cho HS chọn hộp quà có chứa câu hỏi: quà và trả lời Dấu ngoặc kép dùng để làm gì trong đoạn văn sau? - Hs trả lời Dấu ngoặc kép dùng để đánh - GV nhận xét, tuyên dương dấu phần trích dẫn lời của người - GV dẫn dắt vào bài mới khác. Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Trao đổi cùng bạn về một nhân vật em thích (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Nói về nhân vật em yêu thích trong câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 chuyện đã đọc, đã nghe. (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc theo nhóm 2. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Đại diện nhóm trình bày: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Bài 2: Viết 2-3 câu nêu lí do em yêu thích nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. vật. (làm việc cá nhân) - HS suy nghĩ, viết vào vở nháp. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Một số HS trình bày kết quả. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS nhận xét bạn trong vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - HS đọc bài mở rộng.
- - GV trao đổi những về những nhân vật HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc câu - HS lắng nghe, về nhà thực chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ hiện. Việt Nam hoặc về người có công với đất nước.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 27: TRÁI ĐẤT VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Có nhận biết ban đầu về hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu. - Chỉ được cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam, và các đới khí hậu trên quả địa cầu. - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Quả địa cầu. Video giới thiệu về Trái Đất trong không gian vũ trụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Trái Đất này là của chúng - HS lắng nghe bài hát. mình” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi để HS nêu được một số thông + HS Trả lời: tin về Trái Đất được nhắc đến trong bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình 1, nêu câu hỏi: Mô tả lại hình - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao dạng của Trái Đất. Sau đó mời học sinh quan sát, đổi cặp đôi và tiến hành trình làm việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm bày: trình bày kết quả. + Trái Đất có dạng hình cầu. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Trái Đất có dạng hình cầu. Hoạt động 2. Tìm hiểu vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam. - GV yêu cầu HS đọc thông tin “ Em có biết”, nêu - 1Học sinh đọc thông tin – Lớp câu hỏi: đọc thầm theo và tiến hành làm
- + Quan sát hình 2 và chỉ cực Bắc, cực Nam, bài. đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam trên - 1HS lên bảng chỉ cực Bắc, cực hình. Nam, đường Xích đạo, bán cầu + Các bán cầu nằm ở vị trí nào so với Xích đạo? Bắc, bắc cầu Nam. - GV mời 1 số HS trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động 3. Tìm hiểu về các đới khí hậu trên quả địa cầu. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, nêu câu hỏi: + Quan sát hình 3 và chỉ và nói tên các đới khí - HS trả lời: hậu ở hai nửa bán cầu + Từ trên xuống ở bán cầu Bắc + Quan sát hình 4; 5; 6 và nêu đặc điểm của là: đới lạnh - đới ôn hòa - đới từng đới khí hậu. Dựa vào đặc điểm đó HS giải nóng. ở bán cầu Nam là: đới thích tên gọi của từng đới khí hậu. nóng - đới ôn hòa - đới lạnh. - GV mời 1 số HS trình bày kết quả. + Đới lạnh: hàn đới; Đới ôn hòa: ôn đới; Đới nóng: nhiệt đới. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ3 và gọi HS nêu lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. 3. Thực hành Hoạt động 4. Thực hành chỉ thành thạo vị trí
- cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam và vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, nêu câu hỏi: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu Tìm và chỉ vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích cầu bài và tiến hành thảo luận. đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam và vị trí của Việt - Đại diện các nhóm trình bày: Nam trên quả địa cầu. Nước ta thuộc đới khí hậu + Nước ta thuộc đới nóng. nào? Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều nhau; + Chia bảng thành 3 phần. + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô - Học sinh tham gia chơi: “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy lên bảng ghi 1 cụm từ phù hợp vào 1 trong các vị trí từ 1 đến 7 + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 12 tháng 04 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Công nghệ Bài 10: LÀM ĐỒ CHƠI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết và sử dụng an toàn một số đồ chơi đơn giản phù hợp với lứa tuổi. - Phát triển năng lực công nghệ: Kể được tên một số đồ chơi thường gặp; nhận biết và phòng tránh được một số tình huống chơi đồ chơi không an toàn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm thủ công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồ chơi hoặc hình ảnh/ tranh vẽ đồ chơi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu thảo - HS chia nhóm 4 và thảo luận luận về món đồ chơi yêu thích của mình trước theo yêu cầu. lớp. - GV mời một vài HS lên bảng giới thiệu về đồ - Một vài HS lên bảng giới chơi yêu thích của mình trước lớp. (Đồ chơi hoặc thiệu. hình ảnh/ tranh vẽ đồ chơi đã chuẩn bị từ trước). - GV gợi ý, hướng dẫn HS các nhóm đặt câu hỏi - HS lắng nghe, thực hiện.

