Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_30_thu_2_4_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 30 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Tuần 30 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SINH HOẠT DƯỚI CỜ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - Xem tiểu phẩm Tuyên truyền viên bảo vệ thiên nhiên * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe − GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn. − GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau bàn - HS theo dõi trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng giẻ lau bàn. − GV thống nhất động tác với HS. − Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn - 4,5 HS trả lời: sẽ có các động tác sau:
- + Giặt khăn, vắt khăn. + Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải sang. + Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ bên phải sang, rồi từ bên trái sang. + Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn. Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm - Lắng nghe vui. * Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên - Quan sát nhiên. + Qua đoạn video vì sao cây lại khóc? + Vì cây bị khắc tên lên cây + Cây có biết đau không? + Có + Vì sao tường lại buồn? + Vì bị bôi bẩn + Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ? + Chăm sóc, không viết tên, không bôi bẩn, Luôn giữ cho tường sạch sẽ, * Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn - Lắng nghe giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ, 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài 21: ĐỌC: NHÀ RÔNG (T1+2) NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
- - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh họa; Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. 2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong - HS trả lời bài thơ? Vì sao? - GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về - HS lắng nghe. phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. tuồn tuột, đượm - HS đọc từ khó. -Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao - 2-3 HS đọc câu dài. kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng chứng
- kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây - HS luyện đọc theo nhóm 4. Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà + Đặc điểm nổi bật về hình dạng rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài của nhà rông ở Tây Nguyên là giúp em nhận ra điều đó? mái nhà dựng đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật ngược” + Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì + Kiến trúc bên trong của nhà đặc biệt? rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn luôn đượm khói.có nơi dành để chiêng trống, nông cụ... + Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên, + Nhà rông là nơi thờ cúng giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà chung, hội họp chung, tiếp khách rông. chung của tất cả dân làng. Đêm đêm bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm. + Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích + Người dân Tây Nguyên yêu nhà rông? thích nhà rông vì nó là ngôi nhà chung có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi người. Nhà rông còn là nơi hội họp, tiếp khách, vui chơi chung, nơi các cụ già kể lại cho con cháu nghe những kỉ niệm vui buồn...
- + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các + Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài đoạn trong bài. của nhà rông. - Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong nhà rông. của nhà rông và những sinh hoạt - Hình dạng bên ngoài của nhà rông. cộng đồng ở nhà rông. - Kiến trúc bên trong của nhà rông và những + Đoạn 3: Tình cảm của người sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. dân Tây Nguyên đối với nhà rông. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của đồng bào Tây Nguyên. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: 3.1. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS sinh hoạt nhóm +Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du lịch, - 1 HS làm hướng dẫn viên giới giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi ý trong thiệu. Các bạn khác có thể hỏi để nhóm. bạn giới thiệu rõ những điều em + Cử đại diện giới thiệu trước lớp. muốn biết về vùng đất đó. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp sắm vai du khách lắng - GV nhận xét, tuyên dương. nghe có thể hỏi để tìm hiểu 3.2. Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè - 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2 ( hoặc du khách) đến thăm quê hương em. câu mời bạn bè( hoặc du khách) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp đến thăm quê hương em. .- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - HS trình bày trước lớp, HS thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó hoạt động trong SGK. đổi vai HS khác trình bày. - Mời các nhóm trình bày. GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
- + Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở đâu? - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 BUỔI CHIỀU Tiếng Việt Nghe – Viết: Nhà rông (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Chữ mẫu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GVđọc cho HS viết bảng con: Hà Nội, Khánh Hòa, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp Cà Mau, Hà Giang, Thanh hóa, Kiên Giang. viết bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài văn miêu tả nhà rông ở - HS lắng nghe. Tây Nguyên. Qua đó thấy nét đặc sắc của nhà rông.
- - GV đọc đoạn văn . - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc đọn văn. - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: - HS lắng nghe. + Viết theo đoạn văn như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn:. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Chọn sơ hoặc xơ thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - 1 HS đọc yêu cầu bài. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: sơ lược, xơ xác, sơ sài, xơ cứng, sơ xuất, sơ đồ, - Mời đại diện nhóm trình bày. xơ dừa, xơ mướp. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a trang 98 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn s hoặc x thay vào - 1 HS đọc yêu cầu. ô vuông. - Các nhóm làm việc theo - GV gợi mở thêm: yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - Kết quả: Rừng Tây Nguyên đẹp vì cảnh sắc thiên nhiên. Khi những cơn mưa đầu mùa đổ xuống, bầu trời vẫn trong. Rừng mát mẻ, xanh tươi. Các đồi gianh vươn lên và cỏ non bò
- lan ra mặt suối, như choàng - GV nhận xét, tuyên dương. cho rừng một chiếc khăn lấp 2.4. Hoạt động 3: Vẽ về cảnh đẹp quê hương em và lánh kim cương. Mặt trời viết 2- 3 câu giới thiệu bức tranh em vẽ. xuyên qua kẽ lá, sưởi ấm - GV mời HS nêu yêu cầu. những con suối trong vắt. -GV cho HS trình bày bài viết của mình trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm việc cá nhân theo - GV nhận xét, tuyên dương. yêu cầu. - HS vẽ và viết 2 đến 3 câu văn. - HS trình bày bài vẽ và bài viết của mình trước lớp. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS vẽ thêm nhiều cảnh đẹp của quê - HS lắng nghe để lựa chọn. hương. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về tranh - Lên kế hoạch trao đổi với của mình và tình cảm , cảm xúc của em với quê hương người thân trong thời điểm và những điều em muốn làm cho quê hương. (Lưu ý thích hợp với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tờ tiền Việt Nam theo các mệnh giá khác nhau và các hình ảnh minh họa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS tham gia - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm giá tiền của từng loại: bắp ngô, cà rốt và dưa chuột. - HS đọc bài. - HS khác theo đõi, lắng nghe. -HS làm vào phiếu học tập - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập Củ/quả Bắp Cà Dưa ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) ngô rốt chuột + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? Giá 5000 3000 2000 + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? ( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp ngô ) + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt ) - G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS khác nhận xét GV vào bài: Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô này nhé.
- - HS quan sát. - HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài vào vở: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS trả lời + Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 5000 Bài giải: đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng) a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là: + Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa 5000 : 2 = 2500 ( đồng) vụ . b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : giữa vụ là bao nhiêu tiền) 5000 – 2500 = 2500 ( đồng) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu Đáp số : a) 2500 đồng học tập nhóm. b) 2500 đồng - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) -HS đọc đầu bài -HS làm bài vào vở Bài giải: a)Số tiền Nam và Mai đã mua nguyên vật liệu là : 20000 +14000 + 10000 = 44 000 ( đồng ) b) Hai bạn còn lại số tiền là : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng) - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi Đáp số: a) 44 000 đồng + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; b) 36 000 đồng Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000 đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng) + Bài toán hỏi gì? a) Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên. b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? -HS đọc đầu bài
- - HS làm bài vào vở - HS đọc bài làm + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50000 đồng. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 - GV cho HS làm bài tập vào vở. tờ 50 000 đồng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố kỹ thức đã học vào thực tiễn. năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 26: XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG TRONG KHÔNG GIAN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước. - Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc la bàn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, la bàn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trời nắng, trời - HS tham gia trò chơi. mưa”. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về la bàn. (làm việc cá nhân) - Hướng dẫn HS các thông tin trên la bàn - Theo dõi - Làm việc các nhân - Yêu cầu HS: + Đọc thông tin của la bàn và chỉ + Đọc thông tin của la bàn và chỉ các phương trên các phương trên mặt bàn. mặt bàn. + Một kim màu đỏ, các kim còn + Nhận xét màu sắc và vị trí của kim la bàn. lại màu đen. Kim màu đỏ chỉ phương bắc. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt, khen ngợi HS làm tốt. Hoạt động 2. Xác định các phương bằng la bàn - Yêu cầu HS đọc kĩ các bước cầm la bàn để xác - HS làm việc cá nhân định các phương trong không gian theo hình 6,7,8 và làm theo để biết cách sử dụng.
- - Một số em trình bày trước lớp. - GV gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét và chốt cách sử dụng la bàn. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành sử dụng la bàn để xác định phương hướng. (Làm việc nhóm 4) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. - HS thực hành sử dụng la bàn - GV hướng dẫn HS đặt la bàn nằm ngang trên bàn để xác định phương hướng theo và nhắc nhở các em để các đồ dùng học tập bằng các bước trong hình 6,7,8. sắt cách xa la bàn. - GV hỗ trợ khi cần. - Gọi các nhóm báo cáo. - Các nhóm báo cáo trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, khen ngợi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Tham gia trò chơi. - GV lần lượt đưa ra các vị trí: cổng trường, cửa - HS tham gia xác định phương lớp, nhà xe,... yêu cầu HS dựa vào la bàn xác định hướng bằng la bàn. phương hướng? - GV đánh giá, nhận xét. - Lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Thứ Tư ngày 10 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt Bài 22: ĐỌC: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG VIẾT: ÔN CHỮ HOA Y (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông Đùng, bà Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh thác. - Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. - Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người có công với đất nước trong lịch sử. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Hình ảnh minh họa; Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời câu + Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông điểm nổi bật về hình dạng của ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài giúp nhà rông ở Tây Nguyên là mái em nhận ra điều đó? nhà dựng đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu + GV nhận xét, tuyên dương. văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật ngược” + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu nội + Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận dung bài. biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân
- Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá .2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy. + Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: - GV gọi HS đọc nối tiếp từng - HS đọc từ khó. đoạn văn. - Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, - 2-3 HS đọc câu dài. chằng,chịt,san,rộng, rãi, ngoằn, ngoèo -Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã nhổ - HS luyện đọc theo nhóm 4. cây, /san đất,/làm thành cánh đồng bằng phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày cấy.// - Đọc diễn cảm một số lời của người kể chuyện khi nói về những hành động, việc làm, kết quả đạt được của ông Đùng, bà Đùng hay nói về đặc điểm của con sông Đà(Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau. Vì thế sông Đà mới ngoằn ngoèn, có tới “ bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh” như bây giờ) - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác + Ông Đùng, bà Đùng cao lớn thường về ngoại hình? khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. + Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng đã làm khi chứng kiến cánh đất hoang, nước ngập? + Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau làm một con đường dẫn nước. + Ông bà Đùng đã làm thành + Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, quả như thế nào? lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi tạo thành con sông Đà. + Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những + chăm chỉ, chịu khó, thông phẩm chất tốt đẹp nào? minh, không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng... + Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con + Câu chuyện đã giải thích về sông Đà ngày nay? đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. thác ghềnh (bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh) của con sông Đà ngày nay. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài . - GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe cách đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa Y. - HS quan sát video.
- - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa Y. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Nam Yết. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở phía Bắc quần đảo Trường Sa, cách đảo Sơn Ca 13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo Trường Sa của - HS viết tên riêng Nam Yết vào Việt Nam vở. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu: Đảo Nam b. Viết câu. Yết thuộc quần đảo Trường Sa - GV yêu cầu HS đọc câu. của Việt Nam - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ, N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết, quần, - HS viết câu thơ vào vở. trường,.. . - HS nhận xét chéo nhau. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về Đảo Nam Yết . - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam Yết + Trả lời câu hỏi: Đảo Nam Yết như thế nào?. có hình dáng bầu dục hơi hẹp bề - Nhận xét, tuyên dương ngang. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh; Đồng hồ treo tường; Bảng phụ; Lịch tháng 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: ( nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời các câu hỏi. -HS nhận xét bổ sung Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 giờ kém 10 phút. -GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu -HS làm bài: hỏi a, Ngày sách Việt nam 21 tháng 4 là ngày chủ nhật. b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày mùng 4 tháng 4
- - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu yêu cầu - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong nhóm. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền? + Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền? - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - HS nêu điền số vào ô trống - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. a) 2 giờ = 120 phút - GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và b) 2 năm = 24 tháng năm, tháng. - HS làm bài vào vở - Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 5. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - đọc yêu cầu kết hợp quan sát - Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, tranh và để trả lời chinh xác thống nhất câu trả lời đại diện nhóm báo cáo trước - Các nhóm thảo luận và báo cáo lớp kết quả trước lớp -GV nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng. - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến xem và trả lờ thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS làm và trả lời 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------

