Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 20 trang Minh Khuê 31/12/2025 210
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_3_thu_56_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 3 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. Tuần 3 Thứ 5 ngày 21 tháng 9 năm 2023 Toán Bài 7: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối t rụ, khối cầu qua hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác. - Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong th áng. Đọc được giờ trên đồng hồ. - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, các hình khối III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính độ dài đường gấp khúc, + HS nêu cách thực hiện cách vẽ 1 hình theo mẫu. + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS tự tìm câu trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS trả lời trước lớp và nhận
  2. Câu a: HS quan sát từng hình để nhận ra cân xét câu trả lời của bạn nặng của mỗi vật. + Quả mít cân nặng 7 kg, quả + Quả mít cân nặng bao nhiêu? Quả dưa hấu cân dưa hấu cân nặng 3 kg. nặng bao nhiêu?. + Quả mít nặng hơn quả dưa + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu bao nhêu? Em hấu 4 kg (7 kg - 3 kg = 4 kg). thực hiện phép tính gì? Câu b: HS quan sát hình để nhận ra: + Can thứ nhất có mấy l dầu? + Can thứ nhất có 5 l dầu + Can thứ hai có mấy lít dầu? + Can thứ hai có 15 l dầu + Cả hai can có mấy lít dầu ? + Cả hai can có 20l dầu Lưu ý: Sau khi chữa bài, GV có thể hỏi thêm HS, chẳng hạn: + Câu a: Cả quả mít và dưa hấu cân nặng bao - HS nêu yêu cầu của bài. nhiêu ki-lô-gam? - HS tìm câu trả lời + Câu b: Can to đựng nhiều hơn can bé bao nhiêu - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài lít dầu? cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời câu hỏi: - Câu a: HS quan sát hình để nhận ra đồng hồ chỉ + 1 tuần ăn hết 5kg gạo. Có 20 mấy giờ rồi chọn câu trả lời đúng. Chọn c. kg gạo thì ăn trong mấy tuần? Câu b: HS tính nhẩm lần lượt, bắtt đầu từ ngày 4 + Thực hiện phép chia là thứ Ba, ngày 5 là thứ Tư,..., ngày 10 là thứ Hai. - HS làm bài vào vở. Hoặc có thể nhẩm: ngày 4 là thứ Ba, vậy sau 1 - 1HS làm vào bảng nhóm và tuần là ngày 11 cũng là thứ Ba, do đó ngày 10 là trình bày trước lớp. thứ hai. Chọn B. Bài giải - GV và HS nhận xét và bổ sung. Số tuần để gia đình cô Hoa ăn - GV Nhận xét, tuyên dương. hết 20 kg gạo là: Bài 3: Giải bài toán 20 : 5 = 4 (tuần) - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu để bài (cho Đáp số: 4 tuần. biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) - GV chữa bài cho HS. - HS đọc yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài Bài 4. Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ. - HS nêu kết quả trước lớp - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Nêu giờ vào + Đồng hồ A chỉ 2 giờ 15 phút buổi chiều hoặc buổi tối của đồng hồ A, B, C, D. chiều hay 14 giở 15 phút; Từ đó HS nhận ra: đồng hồ A và N, đồng hồ B và + Đồng hồ B chỉ 5 giờ 30 phút
  3. Q chỉ cùng giờ vào buổi chiều; đồng hồ C và M, chiều hay 17 giờ 30 phút; đồng hồ D và P chỉ cùng giờ vào buổi tối. + Đồng hồ C chỉ 7 giờ 15 phút Khi chữa bài, GV cho HS nêu lần lượt hai đồng tối hay 19 giờ 15 phút; hồ chỉ cùng giờ. + Đồng hồ D chỉ 9 giờ tối hay Lưu ý: Bài tập này cỏ thể chuyển thành dạng: Nối 21 giờ. hai đồng hồ chỉ cùng giờ buổi chiều hoặc buổi tối. - GV và HS chữa bài cho HS - HS trao đổi nhóm 4 tìm cách - GV nhận xét, tuyên dương. thực hiện Bài 5. Đố bạn! - HS trao đổi trước lớp - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ - HS nhận xét cách làm của bạn cách làm bài. Có thể làm như sau: + Lần 1: Lấy đầy can 3l đổ hết vào can 5l, trong can 5l đổ 3l nước. + Lần 2: Lấy đầy can 3l đổ vào cho đầy can 5l. Khi đó, trong can 3l còn 1l nước (3l – 2l = 1l) - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ; thực hiện được phép tính với số đo đại + HS trả lời:..... lượng (kg, l); xem được giờ trên đồng hồ; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính với số đo đại lượng. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG; CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn - HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động - Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  4. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay - HS quan sát, bổ sung. thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,.... Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào 2 nhóm (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS đọc đáp án - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, xuống + Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc
  5. nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chọn các - HS đọc yêu cầu bài tập 3. từ ngữ ở BT2 thay cho ô vuông - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. Nam - Theo dõi bổ sung. vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. 3. Vận dụng. - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm được ở - HS thực hiện bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________________ Tự học LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS hoàn thành, chữa lỗi các bài đã học. - Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ. - HS khá giỏi làm BT nâng cao về tìm thành phần chưa biết và tính nhanh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ghi sẵn BT vào bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Này bạn ơi ... - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần
  6. + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học - HS chia sẻ giọng đọc và cách ngắt nghỉ Hoạt động 1: HD HS luyện đọc lại - Học sinh làm việc trong nhóm 4 bài: . Bài 6: Đọc: Tập nấu ăn . - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét - Gọi HS nhắc lại giọng đọc toàn bài các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) - Mời các nhóm thi đọc trước lớp. - GV tuyên dương nhóm đọc tốt. Hoạt động 2: Bài làm thêm Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. Bài 1. Tìm số hạng, số bị trừ, số trừ Chia sẻ cách tính. (theo mẫu) Mẫu: [?] - 18 = 54 -Một số học sinh làm vào bảng nhóm. 54 + 18 = 72 - Cả lớp làm vào vở. 63 – [?]= 25 327 – [?]= 225 [?]+ 27 = 45 65 + [?] = 81 HS cả lớp chữa bài (nếu làm sai) 32 – [?] = 17 [?] - 19 = 25 512 + [?] = 981 – 47 [?] + 14 + 3 = 20 62 + [?] + 8 = 90 GV nhận xét cách tính. Bài 2. Tìm một số biết rằng lấy số đó - HS đọc yêu cầu đề bài . cộng với 38 thì được 52 ? - Bài toán cho ta biết gì? Bài giải - Bài toán yêu cầu ta làm gì? - Muốn tìm số đó ta làm thế nào? Số cần tìm là là . Chốt: Muốn biết số đó ta lấy 52 trừ 38. 52 -38 = 14 GV củng cố nhận xét tiết học. Đáp số:14 - HS chia sẻ bài làm trước lớp . - Cả lớp nhận xét bổ sung. Bài 3. Tìm 1 số biết rằng số đó - HS đọc yêu cầu đề bài . cộng với 28 rồi cộng với 17 thì được
  7. kết quả là 82 -Một số học sinh làm vào bảng nhóm. - Bài toán cho ta biết gì? - Cả lớp làm vào vở. - Bài toán yêu cầu ta làm gì? - Muốn tìm số đó ta làm thế nào? - HS cả lớp chữa bài Chốt: Muốn biết số đó ta lấy 82 trừ 17 Bài giải trừ 28. GV củng cố nhận xét tiết học. Số cần tìm là là . 82- 17 - 28 = 37 Đáp số:37 Bài 4. Mẹ có một chùm nho, mẹ chia - HS đọc yêu cầu đề bài . đều cho 3 con, mỗi con được 5 quả, còn thừa 2 quả. Hỏi chùm nho có bao -Một số học sinh làm vào bảng nhóm. nhiêu quả ? - Bài toán cho ta biết gì? - Cả lớp làm vào vở. - Bài toán yêu cầu ta làm gì? - HS cả lớp chữa bài - Muốn tìm số đó ta làm thế nào? Bài giải Chốt: Muốn biết số quả chùm nho ta Chùm nho có số quả là lấy 3 nhân 5.. 3 x 5 = 15( quả) GV củng cố nhận xét tiết học. Đáp số: 15 quả IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Sáng thứ 6 ngày 22 tháng 9 năm 2023 Toán Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  8. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ trên các mặt đồng hồ: 6 giờ 55 phút; 10 giờ 10 phút; 1 giờ 50 phút ; - HS trả lời ứng với các mặt 3 giờ 45 phút . đồng hồ: + 6 giờ 55 phút + 10 giờ 10 phút + 1 giờ 50 phút + 3 giờ 45 phút - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
  9. Bài 1. (Làm việc cá nhân) a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn. - GV cho HS nêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn cho HS quan sát từng hình để - HS làm việc nhóm nhận ra cân nặng của mỗi con vật trong tranh + Viết tên các con vật theo thứ tự cân rồi so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé nặng từ bé đến lớn: Báo, Sư tử, Hổ, đến lớn.. Gấu trắng Bắc Cực. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Viết các số 356, 432,728,669, thành tổng - HS lắng nghe. các trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm 2. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài tập vào vở. 356= 300 + 50 + 6 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính? 432= 400 + 30 + 2 - GV cho HS nêu cầu 728= 700 + 20 + 8 - GV cho HS làm việc vào phiếu học tập. 669= 600 + 60 +9 a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597 - HS làm vào phiếu học tập. b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786 a) 326 132 64 + + + 58 597 73 384 729 137 157 828 965 b) - - - 85 786 549 72 42 416 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có - HS lắng nghe. lời văn. - HS nêu - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - HS làm vào vở. - 1 HS lên bảng giải
  10. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Số học sinh trường Tiểu học Lê Lợi có là: - GV nhận xét, tuyên dương. 563 + 29 = 592( học sinh) Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? Đáp số: 592 học sinh - GV cho HS nêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS làm việc theo nhóm. phiếu học tập nhóm. - HS nêu kết quả: a) Số hạng 35 46 34 Số hạng 35 46 ? Số hạng 27 29 18 Số hạng 27 ? 18 Tổng 62 75 52 Tổng ? 75 52 b) Số bị trừ 93 81 72 Số bị trừ 93 81 ? Số trừ 64 47 23 Số trừ 64 ? 23 Hiệu 29 34 49 Hiệu ? 34 49 - - HS nhận xét lẫn nhau. Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu kết quả: - GV dành cho HS khá , giỏi - GV cho HS quan sát nhận ra 9 + 9 = 18, 18 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9; 9 + 8 = 17; 17 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8; 18 + 17 = 35; 35 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 18 và 17. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại.
  11. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. tổng các trăm, chục, đơn vị. + Viết các số 332,869, thành tổng các trăm, chục, + HS làm vào bảng con đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự nhiên và Xã hội Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.
  12. - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh phục vụ cho tiết học . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Hát kết hợp vận động theo bài hát: Lính cứu hỏa - HS trả lời. Hỏi: Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun trên truyền hình chưa? nấu bằng bếp củi (rơm, rạ), bếp ga, - Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?. do chập điện,... Từ đó dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? + H1: Đốt rác bén vào đống rơm + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà? gay cháy nhà. + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sặc điện thoại gây cháy nhà. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun - GV mời các HS khác nhận xét. nấu,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,... Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây cháy - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Đại diện các nhóm trình bày: + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến cháy? + Nguyên nhân gây cháy: không - GV mời các nhóm khác nhận xét. cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần
  13. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã, trẻ em đùa sử dụng, chập điện, để vật dễ cháy nghịch lửa, không chú ý khi châm hương,... nơi đun nấu, đốt vàng mã, trẻ em Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra và đùa nghịch lửa, không chú ý khi cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) châm hương,... + Cháy gây thiệt hại gì? - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Cách phòng cháy? cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. * Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại về - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: người (bị bỏng, chết); thiệt hại về - GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy gây tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà ra cửa,..). - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: * Cách phòng tránh cháy: + Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị bỏng, - Không để vật dễ cháy nơi đun chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng, nhà nấu. cửa,..). - Hệ thống điện phải lắp Aptomat + Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy nơi tự ngắt toàn nhà đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự ngắt - Đun bếp phải trông coi. toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,... ... Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc - Đại diện các nhóm nhận xét. nhóm 4) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. + Mọi người trong hình làm gì? + Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy. cầu bài và tiến hành thảo luận. + H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy. - Đại diện các nhóm trình bày: + H6: Mọi người thoát khỏi đám cháy bằng cách bò thoát bằng cầu thang bộ. + H7: Bế em bé chạy ra ngoài đám cháy và kêu cứu. + H8: Gọi cứu hỏa + H9: Đổ nước và đám cháy điện: nguy hiểm gây cháy chập lớn hơn và điện giật chết người. 3. Luyện tập: Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện những
  14. thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý. (Làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa + Bao diêm- bếp ga, bếp lửa + Nến- bếp ga, bếp lửa - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”: - HS lắng nghe luật chơi. - GV hô: Có cháy! Có cháy! - HS hô: Cháy ở đâu? - GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp - HS nêu cách xử lí - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _____________________________________ Chiều thứ 6 ngày 22 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP : VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CÁC BƯỚC LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
  15. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, sổ tay III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm món ăn Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. cầu - HS đọc đoạn văn - Gọi 1-2 HS đọc đoạn văn - HS trả lời - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi + Đoạn văn thuật lại các bước + Đoạn văn thuật lại việc gì? làm món trứng đúc thịt. + Các bước thực hiện việc đó? + Đó là (1) rửa sạch thịt, xay - Gv nhận xét, tuyên dương nhỏ, (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối, (3) đánh đều tất cả - HS nhận xét trình bày của bạn. Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang 1) Cho dầu ăn khác nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 2) Rán thịt vàng 4 bức tranh. 3) Cho hành khô - GV mời HS nhận xét. 4) Cho nước mắm, muối, hành
  16. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. lá Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn trong - Các nhóm làm việc theo yêu nhóm đọc các bước làm món thịt rang của mình, cầu. các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vào bếp thật vui” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm sách - HS lắng nghe, về nhà thực dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan hiện. đến việc vào bếp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TÀI NĂNG HỌC TRÒ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS chia sẻ về các sản phẩm hoặc thành tích liên quan đến sở thích của mình. - Thực hiện kế hoạch hoạt động chung đã lập từ tiết trước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).
  17. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn - HS lắng nghe. kết”để khởi động bài học. -HS trả lời: Em thấy rất vui.( -Sau khi khởi động xong em cảm thấy thế nào? Em thấy rất sảng khoái) + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 1. Chia sẻ với bạn về sản phẩm hoặc thành tích có liên quan đến sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và cầu bài và tiến hành thảo luận. chia sẻ: - Các nhóm giới thiệu về kết + Chia sẻ cùng bạn về sản phẩm hoặc thành tích quả thu hoạch của mình. liên quan đến sở thích lần lượt theo những gợi ý câu hỏi sau: - Các nhóm nhận xét. Câu hỏi 1: - Đây là sản phẩm gì? ( hoặc Đây là thành tích gì?) Câu hỏi 2: Em đã làm hoặc đạt được nó khi nào? -Nhóm trả lời Câu hỏi 3: Để có được những sản phẩm hoặc -Nhóm khác nhận xét thành tích này, em có cần ai hỗ trợ gì không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2: Kế hoạch nhóm “ Cùng chung sở thích” ( Làm việc nhóm 4 ) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh
  18. thảo luận nhóm 4 . +Mỗi thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ - Học sinh chia nhóm 2, cùng đã được phân công . quan sát lẫn nhau để tìm nét + Mỗi nhóm cùng nghĩ ra thông điệp thể hiện sở riêng của bạn. thích của nhóm . - Các nhóm lên trình bày Ví dụ: Nhóm đầu bếp cá heo “ Nấu ngon lành, ăn sạch sành sanh”.Nhóm Thạch Sanh “ Khoẻ- Siêu - Các nhóm nhận xét. khoẻ!” - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, sung. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, - 1 HS nêu lại nội dung. * Nề nếp: Học sinh đi học khá đầy đủ. Vắng: học đều cóa lí do (Ốm) : Nhật Minh, Khánh Đăng, Xuân Hương, Bảo Long. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học + Học sinh thực hiện tốt nội quy của lớp, tập) triển khai kế hoạt động tuần trường. Thực hiện tốt 3K để phòng dịch. tới. * Học tập: Hoàn thành chương trình tuần 3. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét Học sinh có tiến bộ trong học tập: Lâm, Lê Ngân. các nội dung trong tuần tới, bổ - Tổ chức đôi bạn cùng tiến đã đi vào hoạt sung nếu cần. động và có nhiều tiến bộ hơn tuần trước. Khen đôi bạn: Phương linh- Lâm, Thảo Nguyên – Gia - Một số nhóm nhận xét, bổ Linh; ... sung. * Thể dục vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh - Cả lớp biểu quyết hành động
  19. lớp học sạch sẽ, gọn gàng đúng thời gian. bằng giơ tay. * Các hoạt động khác: - Học sinh tham gia giải bài trên báo: ........ - Học sinh tham gia tập văn nghệ chuẩn bị cho Tết trung thu. - Cả lớp bình bầu. Gv bổ sung. - Tuyên dương em: Phú Hải, Thảo Nguyên, Khánh Phương, Gia Nhi ... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung: - Vệ sinh lớp học sạch sẽ, ăn mặc gọn gàng. Mặc đồng phục đúng quy định. - Thực hiện nghiêm túc các nội qui của nhà trường. Thực hiện tốt 3K để phòng dịch. - Rèn chữ viết cho HS trong các tiết học: viết chữ đẹp, đúng cỡ, đúng mẫu, đúng khoảng cách, đều nét. - Kiểm tra bảng nhân, chia 2, 3, 5. - Tiếp tục động viên HS mượn sách ở thư viện. - Tăng cười giải bài trên báo và tạp chí. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tìm hiểu sở thích của người thân: với các thành viên trong gia + Chuẩn bị một cuốn sách yêu thích để giới thiệu đình. với cả lớp . - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ________________________________