Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 3 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 3 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_3_thu_2_4_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 3 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- Tuần 4 Thứ 5 ngày 28 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, Hình ảnh minh hoạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái + Câu 5: D bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Nêu các số còn thiếu - 1 HS nêu: Nêu các số còn - GV mời 1 HS nêu YC của bài thiếu - HS chia sẻ với bạn - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu với a/ 24; 30; 42; 54 bạn b/ 42; 36; 24; 12 - Mời HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và mời -HS nhận xét lớp nhận xét -HS nghe - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. * Giống nhau: Đều là kết quả - GV hỏi HS: của phép nhân trong bảng 6 + So sánh về các số ở phần a và b? * Khác nhau: + Phần a là dãy số cách đều 6 tăng dần +Phần b là dãy số cách đều 6 - GV NX và chốt: giảm dần dần Dãy số là kết quả của phép nhân trong bảng 6 nên muốn tìm số ta chỉ cần đếm cách đều 6. - HS nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số - 1HS nêu: Số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS thực hiện theo yêu cầu của - GV Số cần điền lần lượt là: 24; 8; 4 Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? -1HS trình bày - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS nghe - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết số thích hợp ở ô có dấu “?” -1HS nêu: Số - HS thực hiện theo yêu cầu của GV Số cần điền lần lượt là: - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a/ 24; 36; 18; 30; 42 - GV Nhận xét, tuyên dương. b/ 5; 7; 10; 9; 8 Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Đại diện 1 nhóm trình bày - Yêu cầu HS viết số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS nghe -1HS nêu: Số - HS thực hiện theo yêu cầu của GV vào vở a/ Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì - Mời HS màu. trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b/ Số bút chì màu ở 4 hộp là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 6 x 4 = 24 (chiếc) -GV hỏi: Vì sao phần b lấy 6 x4 mà không phải 4 -1HS trình bày x 6? - HS nghe -HS giải thích: Vì 1 hộp có 6 -GV NX chiếc nên tìm 4 hộp có số chiếc Bài 5: (Làm cá nhân) bút chì màu ta lấy số bút ở 1 - GV mời HS đọc bài toán hộp là 6 nhân với số hộp cần -GV hỏi: tìm là 4. + Bài toán cho biết gì? -HS nghe + Bài toán hỏi gì? - 1HS đọc bài toán -HS trả lời: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + 1 thanh gỗ dài 60 cm được cưa thành 6 đoạn bằng nhau. - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn + Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhau. nhiêu xăng-ti-mét?
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài giải Mỗi đoạn gỗ dài là: 60 : 6 = 10 (cm) Đáp số:10cm.. - HS quan sát và nhận xét bài bạn -HS nghe 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 6, thức đã học vào thực tiễn. bảng chia 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 4 = ? + Câu 1: 6 x 4 = 24 + Câu 2: 36 : 6 = ? + Câu 2: 36 : 6 = 6 + Câu 3: Một đoạn dây dài 54 cm được cưa thành + Câu 3: Mỗi đoạn dây dài 9cm 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ; DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, hình ảnh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Thi tìm - HS tham gia chơi: những từ ngữ chỉ hoạt động được kết hợp với - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, .. mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... - rau, thịt, cá. Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý SGK - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè theo gợi ý Thời Đồ Đồ Trang Hoạt dưới đây: tiết ăn dùng phục động thức Thời tiết Đồ ăn thức Đồ dùng Trang Hoạt uống uống phục động
- M:nóng Kem Quạt Áo phông Bơi M:nóng Kem Quạt Áo Bơi nực nực phông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: b. Dấu hai chấm trong câu sau đây được dùng - Các nhóm nhận xét, bổ sung. để làm gì? Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai chấm có -HS đọc yêu cầu bài SGK mấy tác dụng? -HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 - Mời HS khác nhận xét. tác dụng:1.Dùng để báo hiệu lời - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. nói trực tiếp.2.Báo hiệu phần Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm thay cho liệt kê.3.Báo hiệu phần giải ô vuông. thích.Với bài này chỉ nhận diện -Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng dấu hai 1 tác dụng của dấu hai chấm chấm. dùng để báo hiệu phần liệt kê. -Như vậy các em cần nắm được tác dụng của dấu -HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào hai chấm vừa được học ở bài tập 2. chỗ thích hợp. -HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3. 3. Vận dụng. Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm thay - HS đọc yêu cầu bài tập 3. cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. cầu. a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa hoa hồng, hoa - Đại diện nhóm trình bày. phượng, hoa mười giờ,... Hoa nào cũng đẹp,cũng Kết quả:a.Loài hoa [:] hoa rực rỡ sắc màu hồng....sắc màu[.] b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể làm b.......hè đến [:] khi hè đến đi cắm trại,đi tắm biển,tham gia các - Các nhóm nhận xét chéo nhau. câu lạc bộ - Theo dõi bổ sung. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm -GV nhận xét bổ sung. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Tập nấu ăn” trong
- SGK. - HS đọc bài mở rộng. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, biết tên các loại thực phẩm, công thức nấu món trứng đúc - HS trả lời theo ý thích của thịt. mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động hiện. yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội: Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình ảnh minh hoạ, chổi, cây lau nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét nhà” - HS lắng nghe bài hát. của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài
- học. + Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp đỡ + HS trả lời. bà, giúp đỡ mẹ? + Hằng ngày, em và mọi người trong gia + HS trả lời. đình thường làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Những việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (N4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 16 - HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý: và trả lời câu hỏi theo gợi ý. + Kể tên việc làm trong mỗi hình? Nêu lợi ích của những việc làm đó? + Hình 1: Mọi người đang cùng đang quét dọn để tổng vệ sinh khu phố. Mọi người quét dọn rác cho khu phố sạch sẽ, thoáng mát. + Hình 2: Bố đang đổ nước bẩn trong chum vãi đi. Vệ sinh đồ dùng để muỗi không có chỗ ẩn nấp dễ gây bệnh. - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình + Hình 3: Hai ông cháu đang cùng bày kết quả thảo luận của nhóm mình. nhau quét dọn vệ sinh sân vườn, tỉa - GV mời các nhóm khác nhận xét. cây cảnh khu vực trước cửa nhà mình
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. để có không gian thoáng đãng và đẹp * GDHS: hơn. + Nói những việc em đã làm để giữ gìn vệ + Hình 4: Dọn dẹp, phát quang bụi sinh xung quanh nhà? rậm xung quanh nhà để ruồi, muỗi không có chỗ ẩn nấp, giũ gìn môi - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. trường xung quanh. *Kết luận: Vệ sinh xung quanh nhà ở, làm - Đại diện các nhóm trình bày kết cho môi trường xung quanh nhà ở của mình quả thảo luận của nhóm mình. có không khí trong lành, thoáng đãng, sạch - HS nhận xét ý kiến của bạn. sẽ và đẹp hơn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 2 - 3 HS nói những việc đã làm để giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở. - HS lắng nghe. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Lợi ích của việc giũ sạch môi trường xung quanh nhà ở. ( N2) + Quan sát tranh hình 5, 6, 7 trang 17 sách giáo khoa thảo luận nhóm đôi và trả lời câu - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu hỏi theo gợi ý: bài và tiến hành thảo luận. H: Việc làm nào trong các hình sau có tác - Đại diện các nhóm trình bày: dụng giữ vệ sinh xung quanh nhà? Vì sao? TL: Hình 5, 6 việc nên làm, hình 7 việc không nên làm vì gây mất vệ sinh xung quanh nhà ở. + Hình 5: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng nuôi bò làm như thế để giữ vệ sinh
- môi trường xung quanh, ruồi không có chỗ đậu. + Hình 6: Hai bác đang sửa đường thoát nước thải gần nhà, nhà sẽ sạch đẹp hẳn lên. + Hình 7: Bạn nữ vứt rác bừa bãi ra ngoài đường không đúng nơi quy định gây mất vệ sinh. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trả lời. * Liên hệ GDHS: Mọi người trong bức tranh sống ở vùng hoặc nơi nào? - HS lắng nghe. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 *Kết luận: Mọi người dân dù sống ở đâu (thành thị, nông thôn, miền núi, vùng biển) thì chúng ta đều phải biết giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ. Cần phải làm những công việc đó tùy theo sức của mình và phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể nơi mình sinh sống. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Liên hệ bản thân (N2) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình hỏi đáp. Đại diện các nhóm trình
- bày kết quả. bày: - Giáo viên cho học sinh liên hệ đến môi - Học sinh liên hệ. trường nơi các em đang sống: đường phố, TL: Để đảm bảo vệ sức khỏe, để ngõ xóm, bản làng phòng tránh bệnh tật,.. môi trường H: Tại sao phải giữ gìn xung quanh nhà ở? xung quanh nhà thoáng đãng, sạch Nói những việc bạn đã làm để giữ vệ sinh sẽ, mình đã: xung quanh nhà ở? + Vứt rác đúng nơi quy định. + Thường xuyên quét dọn nhà cửa. + Nhổ sạch cỏ, cây dại xung quanh nhà ở. + Phát quang bụi rậm. + Vệ sinh đồ dùng như chum vãi tránh ruồi, muỗi. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe. *Kết luận: Giữ gìn môi trường xung quanh - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ3 nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật, không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS lắng nghe luật chơi và quan sát Nhanh tay - nhanh mắt” để củng cố kiến tranh. thức. - GV nêu luật chơi: GV cho HS quan sát - HS tham gia trò chơi.
- tranh thật nhanh, ai biết giơ tay nhanh để giành quyền trả lời. + Chỉ ra những việc nên/không nên làm giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. + Lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. - HS xem Video. - GV cho HS xem 1 đoạn Video: “Chúng ta + Quét dọn nhà cửa, giữ gìn vệ sinh phải làm gì để bảo vệ môi trường?” đường phố, trồng cây xanh, trồng hoa - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực ven đường, vận động mọi người bỏ hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng rác đúng nơi quy định, sử dụng và ngày. tiết kiệm nước sạch, Điều chỉnh nội dung sau bài dạy(Nếu có) Hoạt động trải nghiêm HOẠT ĐỘNG GD THEO CĐ: ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc. - Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS chuẩn bị những cuốn sách yêu thích. Phiếu học tập, máy chiếu, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở ra”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. +Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào? -HS trả lời : Em thấy rất vui. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ( Em thấy rất sảng khoái) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của nhóm (làm việc theo nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài ( Tìm những cuốn - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu sách theo sở thích của em . Đọc sách và ghi chép cầu bài và tiến hành thảo luận. lại) - Đại diện nhóm trả lời - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý - Đại diện nhóm nhận xét + Tên cuốn sách là gì? + Tác giả của cuốn sách đó là ai?
- +Nội dung cuốn sách nói về điều gì? +Nêu một điểm thú vị của cuốn sách? - GV mời các nhóm lên trả lời - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Bình bầu cuốn sách nhiều người đọc. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu (Làm việc nhóm 4) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - Các thành viên trong nhóm - GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh bình bầu người giới thiệu sách - GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên hay nhất và cuốn sách của nhóm kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu -HS bỏ phiếu kín cho cuốn sách nào có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn . và người giới thiệu sách. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân mua những cuốn sách theo và yêu cầu để về nhà ứng dụng. sở thích. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tự học LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân, bảng chia đã học; giải toán có lời văn. 2.Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở
- rộng. 3. Phẩm chất :: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: . Hoạt động khởi động (5 phút): -HS hát - Ổn định tổ chức. - HS lắng nghe - Giới thiệu nội dung rèn luyện 2. Các hoạt động rèn luyện: - Học sinh quan sát và chọn đề bài. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học - Học sinh lập nhóm. sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Nhận phiếu và làm việc. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính : Đáp án: 456 109 615 274 456 615 - - 109 274 345 341 Bài 2. Tìm x : Đáp án: a) x + 89 = 100 a) x + 89 = 100 b)* 19 < x +17 < 21
- x = 100 - 89 x = 11 b)* 19 < x +17 < 21 Vì một số tự nhiên bé hơn 21 và lớn hơn 19 là số 20, nên ta có: x + 17 = 20 x = 20 – 17 Bài 3. Tính : x = 3 a) 5 x 8 + 121 = Đáp án: 4 x 8 + 124 = a) 5 x 8 + 121 = 40 + 121 = 161 b) 4 x 8 + 124 = 32 + 124 = 156 Bài giải Bài 4. Mai cắm 27 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ bạn ấy cắm 3 bông hoa. Hỏi Mai cắm được Số lọ hoa Mai cắm là: bao nhiêu lọ hoa? 27 : 3 = 9( lọ hoa) Đáp số: 9 lọ hoa. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng – sai - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận đã học vào thực tiễn. biết dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học 3 x 2 = 4 x 3 = - HS trả lời 6 : 3 = 12: 3 = 6 : 2 = 12 : 4 = - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Thứ sáu ngày 29 tháng 9 năm 2023 Toán Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T1) – Trang 31 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện lần lượt nêu - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 6 để khởi động bài + Trả lời: 6 x 3 = 18 học. + Trả lời: 6 x 5 = 30 + Câu 1: 6 x 3 = ? + Trả lời: 6 x 4 = 24 + Câu 2: 6 x 5 = ? + Trả lời: 6 x 7 = 42 + Câu 3: 6 x 4 = ? + Trả lời : 6 x 8 = 48 + Câu 4: 6 x 7 = ? - HS lắng nghe + Câu 5: 6 x 8 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá
- - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu - Bài toán cho biết gì? bài và giải bài toán. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Một đội chơi kéo - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện co có 7 bạn. - HS trả lời: Hỏi 2 đội chơi kéo co có bao nhiêu bạn ? - Đại diện HS chia sẻ: Một đội - GV nhận xét có 7 bạn, vậy hai đội sẽ có 14 - GV hỏi: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có bao bạn. Ta có phép nhân: nhiêu bạn? 7 x 2 = 14 - GV nhận xét - HS trả lời: Hai đội có 14 bạn - GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 vậy mỗi đội có7 bạn , ta có phép - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, chia: 14 : 2 = 7 bảng chia 7, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng chia 5,yêu cầu HS thảo luận cách hình thành - HS đọc bảng nhân 7, bảng chia 7. - HS thảo luận và viết nhanh - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận bảng nhân 7, bảng chia 7 ra - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. bảng con * Nhận xét: Thêm 7 vào kết quả 7 x 2 = 14 ta được kết quả của phép nhân 7 x 3 = 21. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa lập được - HS theo dõi + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc

