Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 28 trang Minh Khuê 30/12/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_29_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. TUẦN 29 Thứ 5 ngày 04 tháng 4 năm 2024 BUỔI CHIỀU Toán Bài 67: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ , XEM LỊCH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mô hình đồng hồ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” ( Quản - HS tham gia chơi trò cho xuất hiện đồng hồ yêu cầu HS bị bắn tên đó đọc chính xác giờ trên đồng hồ đó ( đọc đúng cả lớp thưởng cho 1 tràng pháo tay , đọc không đúng phải làm theo yêu cầu của cả lớp )để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Trại hè được tổ chức từ ngày 24 tháng 6 đến hết ngày 30 tháng 6 . Hỏi trại hè được tổ chức trong bao nhiêu ngày? - GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu hỏi ở bài 1. - GV nhận xét, tuyên dương. HS thực hành Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS nêu yêu cầu bài - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS làm vào phiều học tập Bài 3: (Làm việc cá nhân) Một ngày trước thời - HS trình bày bài điểm diễn ra trại hè. - HS khác nhận xét a)Buổi sáng, Nam chuẩn bị những đồ dùng cần thiết để tham dự trại hè. Thời gian bắt đầu và kết thúc như sau:
  3. Hỏi Nam đã chuẩn bị đồ dùng trong bao lâu. b) Buổi chiều, Nam nướng bánh quy để tặng các bạn. - HS làm vào vở. a) Nam đã chuẩn bị trong thời gian 30 phút Hỏi Nam vừa nướng bánh trong bao lâu? - GV cho HS nêu yêu cầu bài -GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm đôi) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. b) Nam nướng bánh trong thời - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. gian 55 phút.
  4. - HS làm vào vở. - HS quan sát. - HS trả lời - GV cho HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả , HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đọc giờ thức đã học vào thực tiễn. chính xác đến từng phút trên đồng hồ. Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng.Thực hành sắp xếp thời gian học + HS trả lời:..... tập và sinh hoạt của cá nhân. Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tiếng Việt Luyện tập: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM. CÂU KHIẾN, CÂU CẢM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về đất nước Việt Nam; - Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết được các từ ngữ về Việt Nam - Phẩm chất nhân ái: Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Chọn từ ngữ dưới đây thay thế cho + Học sinh tham gia chơi chọn từ các từ: Sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm ngữ phù hợp - HS lắng nghe.
  6. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ thích hợp cho mỗi chỗ trống - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - GV nhận xét các nhóm. - HS làm việc theo nhóm: Trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - Đại diện các nhóm trả lời 2.2. Hoạt động 2: Các câu ở cột A thuộc câu Đáp án: Thủ đô ( Hà Nội); quốc kì: nào ở cột B Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca: Tiến
  7. quân ca; Ngôn ngữ: tiếng Việt; Nghệ thuật truyền thống: chèo, tuồng, cải lương, múa dối nước’ Cảnh đẹp: vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, biển Sầm Sơn - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 M: Tiếng Việt thật là giàu nhạc điệu! - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. -HS đọc yêu cầu 2.3. Hoạt động 3: Đặt một câu cảm và một câu - HS thảo luận nhóm 4 khiến trong tình huống: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một Đáp án: yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương ( Lưu ý thảo luận để đặt câu cảm, câu khiến trong 2 trường hợp. Khi viết câu cảm phải dùng dấu chấm than; câu khiến có thể dùng dấu chấm than hoặc dấu chấm ở cuối câu )
  8. - HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ trả lời + GV nhận xét, tuyên dương + 2-3 HS đọc câu mình vừa đặt VD: Dòng sông quê em đẹp tuyệt vời! Đừng vứt rác bẩn xuống dòng sông các bạn nhé! 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về cảnh - HS sưu tầm: hồ Ba Bể, Hồ Gươm, đẹp đất nước ? chùa Một Cột,... - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động: Khởi động - Ổn định tổ chức. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Hát Hoạt động: Luyện tập - Lắng nghe. a. Kết nối - Học sinh quan sát - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh làm bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. b. Ôn luyện HS nối tiếp đọc kết quả Bài 1. Đặt tính rồi tính HS làm vào vở, một số lên bảng chữa bài 16 355 – 9 324 25 216 + 12 052 145 77 + 2 119 64 102 – 24 701 33266 : 4 64030 : 5 51140 : 8 31726 x 3 18 092 x 4 10 613 x 7
  10. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức sau: a.8674 + 5603 –1367= = b.19989 – (7 644 + 1 890) = .. = Bài 3. Tính hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có bốn chữ số. Bài 4. Một của hàng có 34 000 l xăng, cửa hàng nhập thêm về 3 400 l xăng. Hỏi sau khi bán 18 909 l xăng cửa hàng còn lại bao Bài 3 và Bài 4, bài 5: HS tự làm nhiêu lít xăng? GV cùng cả lớp chữa bài Bài 5: Viết các số có năm chữ số từ các số - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp. 1, 0, 7, 2, 6. Tìm tổng của số lớn nhất và số - Học sinh nhận xét, sửa bài. bé nhất có 5 chữ số khác nhau từ các số viết - Học sinh phát biểu. được. c. Chữa bài - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài. - Giáo viên chốt đúng - sai. Hoạt động: Vận dụng - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Thứ 6 ngày 05 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG
  11. Toán Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tiền Việt Nam các mệnh giá III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời:
  12. + Câu 1: Hãy kể tên một số tờ giấy bạc ( tiền Việt + Trả lời Nam mà em biết) - HS lắng nghe. + Câu 2: Em đã dùng tiền vào việc có ích, hãy kể cho bạn nghe tên các việc đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Chú lợn nào đựng được nhiều tiền nhất - HS đọc bài. - HS khác theo đõi, lắng nghe. - HS trả lời: Chú lợn thứ 2 đựng nhiều tiền nhất - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS làm bài . -G V gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Mẹ đi chợ mua chanh hết 3000 đồng và mua hành hết 2000 đồng. Mẹ đưa cô bán hàng 10 000 đồng. Chọn những cách cô bán hàng có thể trả lại tiền thừa cho mẹ. - HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc theo nhóm - GV gọi HS đọc yêu cầu bài
  13. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? ( GV gợi ý HS cách làm tính số tiền mẹ mua chanh và hành. Tiếp theo tìm số tiền cô bán hàng - HS làm vào phiếu học tập. phải trả mẹ ) - HS trả lời : Chọn A hoặc B - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Khi mua mỗi món hàng dưới đây ta cần trả một tờ tiền có trong hình bên, em hãy tìm giá tiền của mỗi món hàng biết: +Giá tiền của bóng đèn thấp nhất. +Giá tiền của quyển sách cao nhất. + Giá tiền của Rô-bốt cao hơn giá tiền của cái lược. - HS quan sát. - HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài vào vở: -HS trả lời + Giá tiền của bóng đèn là 10000 đồng. + Giá tiền của quyển sách là - GV cho HS làm bài tập vào vở. 100000 đồng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + Giá tiền của cái lược là 20000 - GV nhận xét, tuyên dương. đồng.
  14. + Giá tiền của Rô bốt là 50000 đồng -HS khác nhận xét 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. đồng tiền Việt Nam và một só bài toán liên quan đến tiết kiệm và chi tiêu tiền + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tự nhiên và xã hội Bài 26: XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG TRONG KHÔNG GIAN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước. - Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc la bàn. 2. Năng lực chung.
  15. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC La bàng, tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: + Trả lời: Mặt trời mọc ở bên trái em. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  16. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Kể tên các phương trong không gian. - GV yêu cầu từng HS quan sát hình 2, chỉ và đọc tên các phương trong không gian chính: Đông, Tây, Nam, Bắc. + Các phương nào nằm trên cùng một đường - HS làm việc cá nhân. thẳng nhưng ngược chiều nhau. - Gọi HS lên bảng chỉ và đọc tên các phương. + Phương đông ngược chiều với phương tây, phương bắc ngược chiều với phương nam. - GV chốt kiến thức. - Một số em lên bảng trả lời và chỉ vào hình. - HS đọc lại nội dung chốt của logo ông mặt trời.
  17. Hoạt động 2. - GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm thực tế để + HS trả lời: mọc và buổi sáng và trả lời câu hỏi: Hằng ngày, mặt trời mọc vào lúc lặn vào buổi chiều tối. nào và lặn vào lúc nào? - Yêu cầu HS quan sát hình 3, chỉ và nói phương + HS trả lời: Mọc ở phía đông- Mặt Trời mọc, Mặt Trời lặn. phía biển, lặn ở phía tây. - GV nhận xét và chốt lại: Mặt trời mọc vào buổi sáng sớm ở phía đông và lặn vào buổi chiều ở phía tây. - Lắng nghe, ghi nhớ. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin “Em có biết” và tóm lược nội dung thú vị. - GV cung cấp thêm thông tin: Ở bờ biển phía tây nam của đất nước thuộc tỉnh Kiên Giang và Cà - HS đọc thông tin. Mau chúng ta sẽ được ngắm Mặt Trời như lặn xuống biển. - Yêu càu HS đọc thầm lại thông tin “Em cần biết” và nêu điều thú vị em phát hiện được trong đoạn thông tin. - Tổ chức cho HS chia sẻ, ưu tiên những em học - HS làm việc nhóm đôi và chia sẻ sinh có nhà ở biển hoặc đã từng đi biển. điều thú vị mình phát hiện được với bạn.
  18. - Một số HS chia sẻ trước lớp. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Xác định các phương dựa vào phương Mặt Trời mọc, lặn. - GV tổ chức cho HS thực hiện xác định các - Theo dõi GV làm mẫu. phương trong sân trường. - GV làm mẫu trước lớp. + Bước 1: Quan sát và xác định phương Mặt Trời mọc vào buổi sáng, phương Mặt trời lặn vào buổi chiều. + Bước 2: GV đứng dang tay ngang vai từ từ xoay người sao cho tay phải chỉ về phương Mặt Trời mọc, tay trái chỉ về phương Mặt Trời lặn. + Bước 3: Xác định các phương: đông (phía tay phải), tây (phía tay trái), bắc (phía trước mặt), nam (phía sau lưng). - HS làm việc nhóm. - Các thành viên của nhóm thay nhau xác định các phương. - Đại diện các nhóm lên xác định phương. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng.
  19. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - HS lắng nghe luật chơi. - GV lần lượt đưa ra các vị trí: cổng trường, cửa - Học sinh tham gia chơi lớp, nhà xe,... yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của mình xác định hướng về phương nào? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Thứ 6 ngày 05 tháng 4 năm 2024 BUỔI CHIỀU Tiếng Việt Luyện tập: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM XÚC CỦA EM VỀ MỘT CẢNH ĐẸP CỦA QUE HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Viết về một cảnh đẹp của đất nước 3. Phẩm chất.
  20. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Học sinh trả lời Tranh 1: Một bạn nhỏ ngắm nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có cây dừa, biển cả - GV Nhận xét, tuyên dương. mênh mông - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nêu cảm xúc của em về