Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_29_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 29 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- TUẦN 29 Thứ 5 ngày 04 tháng 4 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt Luyện tập: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM. CÂU KHIẾN, CÂU CẢM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về đất nước Việt Nam; - Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết được các từ ngữ về Việt Nam - Phẩm chất nhân ái: Biết đặc điểm, dấu hiệu nhận diện và công dụng của câu khiến, câu cảm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Chọn từ ngữ dưới đây thay thế cho + Học sinh tham gia chơi chọn từ các từ: Sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm ngữ phù hợp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ thích hợp cho mỗi chỗ trống - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - GV nhận xét các nhóm.
- - HS làm việc theo nhóm: Trao đổi, thảo luận để tìm từ ngữ thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - Đại diện các nhóm trả lời 2.2. Hoạt động 2: Các câu ở cột A thuộc câu nào ở cột B Đáp án: Thủ đô ( Hà Nội); quốc kì: Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca: Tiến quân ca; Ngôn ngữ: tiếng Việt; Nghệ thuật truyền thống: chèo, tuồng, cải lương, múa dối nước’ Cảnh đẹp: vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, biển Sầm Sơn - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 M: Tiếng Việt thật là giàu nhạc điệu! - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. 2.3. Hoạt động 3: Đặt một câu cảm và một câu -HS đọc yêu cầu khiến trong tình huống: bày tỏ cảm xúc về một - HS thảo luận nhóm 4 cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu Đáp án: cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: bày tỏ cảm xúc về một cảnh đẹp của quê hương em; đưa ra một yêu cầu về việc bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương ( Lưu ý thảo luận để đặt câu cảm, câu khiến trong 2 trường hợp. Khi viết câu cảm phải dùng dấu chấm than; câu khiến có thể dùng dấu chấm than hoặc dấu chấm ở cuối câu ) - HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ trả lời + GV nhận xét, tuyên dương + 2-3 HS đọc câu mình vừa đặt VD: Dòng sông quê em đẹp tuyệt vời! Đừng vứt rác bẩn xuống dòng sông các bạn nhé! 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
- + Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về cảnh - HS sưu tầm: hồ Ba Bể, Hồ Gươm, đẹp đất nước ? chùa Một Cột,... - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Toán Bài 67: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ , XEM LỊCH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mô hình đồng hồ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp đọc bài thơ “Đồng hồ quả lắc” - HS tham gia để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Bài thơ nói về đồ vật nào ? ( Đồng hồ quả + Trả lời lắc) - HS lắng nghe. + Câu 2: Bài thơ nhắc nhở các bạn nhỏ điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Đọc giờ chính xác trên đồng hồ. Vào sáng Chủ nhật a)Bạn thức dậy lúc mấy giờ?Ăn sáng vào lúc nào? b) Việc đầu tiên bạn muốn làm cùng bố mẹ là gì? Bắt HS thực hành đầu vào lúc nào? Quay kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ những thời điểm đó. - GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu hỏi ở bài 1. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng
- - HS làm việc theo nhóm. - HS làm vào vở. a) Đồng hồ C - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học b) Đồng hồ B tập nhóm. c) Món gà được nướng trong - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 30 phút ( ý C) - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu bài -GV HDHS quan sát bảng trên và xác định thời gian mỗi công việc xảy ra vào thời gian nào? Công việc nào được thực hiện đầu tiên? Công việc tiếp theo? -GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 4. (Làm việc cá nhân) Buổi tối cả nhà cùng nhau lên kế hoạch đi chơi vào một ngày Chủ nhật trong tháng sau( tháng 5). Quan sát tờ lịch dưới đây và cho biết cả nhà có thể chọn đi chơi vào những ngày nào trong tháng 5. - HS làm vào vở. + Dọn nhà, xem bóng đá, nấu bữa tối. - GV cho HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu - Gọi HS nêu kết quả , HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương - HS quan sát. - HS trả lời - 3. Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đọc được kiến thức đã học vào thực tiễn. giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ.Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng.Thực hành sắp xếp thời gian biểu + HS tả lời:..... học tập và sinh hoạt của cá nhân - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Toán Bài 67: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ , XEM LỊCH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân - Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mô hình đồng hồ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” ( Quản trò - HS tham gia chơi cho xuất hiện đồng hồ yêu cầu HS bị bắn tên đó đọc chính xác giờ trên đồng hồ đó ( đọc đúng cả lớp thưởng cho 1 tràng pháo tay , đọc không đúng phải làm theo yêu cầu của cả lớp )để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Trại hè được tổ chức từ ngày 24 tháng 6 đến hết ngày 30 tháng 6 . Hỏi trại hè được tổ chức trong bao nhiêu ngày? - GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu hỏi ở bài 1. - GV nhận xét, tuyên dương. HS thực hành Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu bài Bài 3: (Làm việc cá nhân) Một ngày trước thời -HS làm vào phiều học tập điểm diễn ra trại hè. - HS trình bày bài a)Buổi sáng, Nam chuẩn bị những đồ dùng cần - HS khác nhận xét thiết để tham dự trại hè. Thời gian bắt đầu và kết thúc như sau: Hỏi Nam đã chuẩn bị đồ dùng trong bao lâu. b) Buổi chiều, Nam nướng bánh quy để tặng các bạn. - HS làm vào vở. a) Nam đã chuẩn bị trong thời gian 30 phút Hỏi Nam vừa nướng bánh trong bao lâu? - GV cho HS nêu yêu cầu bài -GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm đôi) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b) Nam nướng bánh trong thời gian 55 phút.
- - HS làm vào vở. - GV cho HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu - HS quan sát. - Gọi HS nêu kết quả , HS nhận xét lẫn nhau - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đọc giờ thức đã học vào thực tiễn. chính xác đến từng phút trên đồng hồ. Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng.Thực hành sắp xếp thời gian học + HS trả lời:..... tập và sinh hoạt của cá nhân. Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động: Khởi động - Ổn định tổ chức. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Hát Hoạt động: Luyện tập - Lắng nghe. a. Kết nối - Học sinh quan sát - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh làm bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. b. Ôn luyện HS nối tiếp đọc kết quả Bài 1. Đặt tính rồi tính HS làm vào vở, một số lên bảng chữa bài 16 355 – 9 324 25 216 + 12 052 145 77 + 2 119 64 102 – 24 701 33266 : 4 64030 : 5 51140 : 8 31726 x 3 18 092 x 4 10 613 x 7
- Bài 2: Tính giá trị của biểu thức sau: a.8674 + 5603 –1367= = b.19989 – (7 644 + 1 890) = .. = Bài 3. Tính hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có bốn chữ số. Bài 4. Một của hàng có 34 000 l xăng, cửa Bài 3 và Bài 4, bài 5: HS tự làm hàng nhập thêm về 3 400 l xăng. Hỏi sau khi bán 18 909 l xăng cửa hàng còn lại bao nhiêu GV cùng cả lớp chữa bài lít xăng? - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp. Bài 5: Viết các số có năm chữ số từ các số 1, - Học sinh nhận xét, sửa bài. 0, 7, 2, 6. Tìm tổng của số lớn nhất và số bé - Học sinh phát biểu. nhất có 5 chữ số khác nhau từ các số viết được. c. Chữa bài - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài. - Giáo viên chốt đúng - sai. Hoạt động: Vận dụng - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh khám phá và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về quê hương III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu tả vẻ - HS lắng nghe. đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng từ - HS tham gia trò chơi khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + HS1: Biển xanh
- + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. Mỗi + HS2: Biển rộng bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức mô tả + HS3: Cánh đồng bát ngát những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó + HS4: cánh đồng lúa chín vàng - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau. - GV kết luận: Nếu chịu khó quan sát, chúng ta sẽ khám phá được vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên xung quanh mình. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương (làm việc cá nhân) - GV trình chiếu slide hay tranh ảnh về cảnh quan - Học sinh theo dõi tại địa phương - GV đề nghị HS kể tên những cảnh quan đó. - HS miêu tả lại những cảnh quan - GV mời HS nhận xét những cảnh quan đó là do vừa nhìn thấy để các bạn khác thiên nhiên tạo ra hay có bàn tay sửa sang của con đoán tên cảnh quan. người. - GV kết luận: Cảnh quan quê hương chúng ta, dù là cảnh quan do thiên nhiên tạo ra hay do bàn tay con người xây - HS lắng nghe. dựng, đều rất đẹp và đáng tự hào. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. (Làm việc nhóm)
- - GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc thăm - Học sinh thảo luận nhóm: một cảnh quan đẹp tại địa phương. Sau đó gắn tên + Cảnh quan ấy nằm ở đâu? hoặc hình ảnh cảnh quan đó lên bảng. + Từ đây đi tới đó bằng những - GV mời các nhóm lên trình bày để tham gia cuộc phương tiện gì? thi Hướng dẫn viên du lịch: trình bày hay, sinh động, hấp dẫn, tranh vẽ đẹp, đoàn kết và có nhiều + Đến đó có thể xem những gì? người thay nhau thuyết trình, nhóm đó đoạt giải. Vẻ đẹp đặc trưng của cảnh quan nơi này là gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết luận: Mỗi cảnh quan đều có nét đặc trưng riêng thú vị. Trong các chuyến đi tham quan, chúng ta nên quan sát, tìm hiểu kĩ về những nét riêng ấy - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. để giới thiệu với bạn bè, du khách từ nơi khác tới. 4. Vận dụng. - GV đề nghị HS về nhà hãy cùng người thân trò - Học sinh tiếp nhận thông tin chuyện, tìm hiểu thêm về những cảnh đẹp ở địa và yêu cầu để về nhà ứng dụng. phương mình. - Lên kế hoạch đến thăm một trong những thắng cảnh đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Thứ 6 ngày 05 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt Luyện tập: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CẢM XÚC CỦA EM VỀ MỘT CẢNH ĐẸP CỦA QUE HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Viết về một cảnh đẹp của đất nước 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Viết được đoạn văn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Học sinh trả lời
- Tranh 1: Một bạn nhỏ ngắm nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có cây dừa, biển cả mênh mông - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Quan sát tranh, trao đổi nhóm để nêu cảm xúc của bản thân về vẻ đẹp cảnh vịnh Hạ Long + Đưa ra ý kiến của mình - HS làm việc theo nhóm
- - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nêu - Đại diện các nhóm trả lời được cảm xúc của em về cảnh đẹp vịnh Hạ Long - 2-3 nhóm lên chia sẻ 2.2. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước + HS làm việc theo cặp - chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của đất nước theo gợi ý - GV yêu cầu HS trình bày - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 2.3. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay + HS đọc bài viết của mình + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài và nhận xét cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. + 3 – 4 HS đại diện nhóm đọc đoạn văn đã viết 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Sưu tầm tranh ảnh, bài văn, bài thơ,... về cảnh - HS sưu tầm: hồ Ba Bể, Hồ Gươm, đẹp đất nước ? chùa Một Cột,... - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi.

