Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_29_thu_2_4_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 29 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 01 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN ĐỊA PHƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình; Biết những gì là “của chung” để giữ gìn. *Tích hợp giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) Nghe giới thiệu về những cảnh quan thiên
- nhiên ở địa phương * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS theo dõi − GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập thể. − GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được - HS quan sát ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của - Rất đẹp riêng trong nhà mình không? - Biển, thuyền, các du khách, * Gv chiếu video giới thiệu cảnh Hạ Long - Giữ vệ sinh luôn sạch sẽ, Tuyên - Cảnh Hạ Long như thế nào? truyền người dân vất rác đúng nơi quy - Trong video có xuất hiện những gì? định, - Em làm gì để Hạ long luôn luôn được đẹp? - Lắng nghe Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều có những cảnh quan chung – là của chung tất cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ. - HS thực hiện yêu cầu. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tiếng Việt ĐỌC : SÔNG HƯƠNG (T1+2) Nói và nghe: KỂ CHYỆN SƠN TINH ,THỦY TINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh cho , bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về một số điều thú vị trong bài học đó + 2 HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS kể về một dòng sông theo gợi ý + Kể về một dòng sông mà em biết - HS lắng nghe. ( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 6 đoạn)
- - Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông Hương, đặc ân - Ngắt nghỉ đúng Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu - 1 HS đọc toàn bài. xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ nước biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..// - HS đọc từ khó. -Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng - 3 HS đọc ngắt nghỉ hồng cả phố phường; Những đêm trẳng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 -HS lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá nhân - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Sông Hương là một dòng sông chảy cách trả lời đầy đủ câu. qua một cánh rừng có cỏ thạch xương bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở + Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu gọi của sông Hương nhẹ. -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến -GV chốt đáp án và tuyên dương + Tác giả muốn khẳng định điều gì + Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói sông Hương là một bức tranh khi nói sông Hương là một bức tranh khổ phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà dài? mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông
- Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ của nó các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông Hương như vậy? + Đáp án: Màu sắc của sông Hương có sự thay đổi khi hè đến và vào ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 nhwungx đêm trăng sáng. Bởi vì hè đưa ra ý kiến của mình) đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai -GV và HS nhận xét bên bờ, Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào + Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay ửng hồng cả phố phường. Còn vào đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi như những đêm trăng sáng, dòng sông là vậy? một đường trăng lung linh dát vàng. -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối nhóm đưa ra ý kiến của mình + 2 nhóm chia sẻ + Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan biến những sự ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông Hương làm cho thành -GV và HS nhận xét phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn + Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế? + HS trả lời -Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ trước lớp + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy vị vẻ đpẹ thơ mộng của dòng sông vào + Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào trong những đêm trăng. bài? Vì sao? + HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
- 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh bức trạnh + HS lắng nghe - GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - HS lắng nghe - HS trả lời câu hỏi + HS kể lần lượt theo tranh ( không cần thuộc từng chữ) + 4 HS kể nối tiếp từng tranh - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho con gái yêu của mình? + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh ? + Sự việc tiếp theo là gì?
- - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – trước lớp - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh + HS lắng nghe và thực hiện cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Thứ 3 ngày 02 tháng 4 năm 2024 BUỔI CHIỀU Tiếng Việt Nghe – Viết: CHỢ HÒN GAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV 1 lần bài Chợ Hòn Gai - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời
- + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, trắng lốp, - HS viết bảng mượt choi choi,... cho HS viết bảng con - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài - GV nhận xét chung. cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận - Các nhóm sinh hoạt và nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa lại những làm việc theo yêu cầu. tên riêng viết sai - Kết quả: + Những tên viết đúng: Hà Giang, Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau - Mời đại diện nhóm trình bày. + NHững tên viết sai: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Thanh Hóa, Kiên Giang - GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm - Các nhóm nhận xét. tiết khi viết tên riêng địa lý Việt Nam - HS đọc yêu cầu 2.3. Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời giải vào vở - HS thực hiện (nhóm 2) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em tđọc thầm các câu đố sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Kết quả: 1. tỉnh Phú Thọ; 2. tỉnh Nghệ An 3. tỉnh Khánh Hòa
- - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những danh - HS thực hiện lam thắng cảnh ở địa phương ( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Toán Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG-NĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ: + Trả lời:... 26 700 - 2 900 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá: - HS quan sát - HSTL: Một giờ có 60 phút - GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch. - GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho HS, mỗi
- phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. - HS thực hành Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5. - GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự hoạt động ở trên. - GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số? - HS theo dõi - HS thực hành - Nêu yêu cầu của bài 1? - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho
- bạn vì sao lại sai? - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút gắn với buổi trong ngày. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ - HS nêu yêu cầu. cùng thời gian vào buổi chiều? - HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi: a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25 phút sáng. b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ 10 phút sáng. - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 Đồng hồ A chỉ mấy giờ? giờ 33 phút chiều hay 3 giờ kém 27 phút chiều. - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ? d) Việt học Giáo dục thể chất Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với lúc 3 giờ 42 phút chiều hay 4 đồng hồ nào vào buổi chiều? giờ kém 18 phút chiều - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - HS nêu cách tính một số phép - Gọi HS chữa bài trước lớp. tính. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. - HS nhận xét nhóm bạn. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách đọc giờ theo buổi trên đồng hồ điện từ. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút. hợp với mỗi bức tranh. - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là 16 giờ 56 phút - Đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ G vào buổi chiều?
- - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm - HS nhận xét bạn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo buổi. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong - HS quan sát tranh, nhận biết SGK, tìm những đặc điểm để có thể nhận biết giờ theo buổi. buổi trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trên - HS làm bài vào vở. đồng hồ điện tử, HS mô tả xem hoạt động đó cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương - HS đọc bài làm: ứng với thời điểm đó là chiếc đồng hồ nào? a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. giờ 22 phút. - Gọi HS chữa bài trước lớp. b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ 02 phút. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. - HS nhận xét bạn. - Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức tranh cho HS quan sát và thử đoán xem hoạt - HS làm bài vào vở. động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong - HS đọc bài làm ngày (hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim mô tả thời điểm đó để HS đién sổ vào đóng hó điện tử tương ứng). Giúp HS củng cố cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ điện tử. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số?
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với số đo thời gian. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng GV cho HS tự làm rồi chữa bài. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen với việc tính toán trên số đo đại lượng-thời gian. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hành xem đồng hồ. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tự nhiên xã hội ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng các chất kích thích. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh - HS tham gia chơi. hơn” để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều + Trả lời: não khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: vui vẻ Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ quan thần kinh? Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ + sống lành mạnh mạnh ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu -HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki Đại diện nhóm lên trình bày bài
- của nhóm mình. -Các nhóm khác nhận xét bổ sung. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. -GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét. -GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không cầu bài và tiến hành thảo luận có lợi( Làm việc nhóm 2) sắp xếp các thẻ chữ vào nhóm thích hợp. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài - Đại diện các nhóm trình bày: -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp xếp vào nhóm thích hợp. - Đại diện các nhóm nhận xét. -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung 3. Vận dụng: Hoạt động 3. Cùng thảo luận( làm việc nhóm - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 4) cầu bài và tiến hành thảo luận. -Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ - Đại diện các nhóm trình bày: quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. + Các bộ phận: miệng, thực -Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quản, dạ dày, ruột non, ruột già
- quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. và hậu môn. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , ý biến thức ăn thành các chất bổ dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể . +Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức năng của cơ quan tiêu hoá? + Các bộ phận: Tim và các mạch máu . Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi nuôi khắp cơ thể .... + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu +Các bộ phận : não, tuỷ sống và chức năng của cơ quan tuần hoàn? các dây thần kinh. +Chức năng: não và tuỷ sống điều khiển, phối hợp mọi hoạt động, phản ứng và cảm xúc của cơ thể. +Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu - Các nhóm nhận xét. chức năng của cơ quan thần kinh? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. +Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian biểu hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập thời gian biểu như vậy? + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau dạ dày. b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần
- điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Thứ 4 ngày 03 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt ĐỌC : TIẾNG NƯỚC MÌNH (T1+2) ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc trưng riêng của tiếng Việt. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương. - Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...) - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung.

