Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_28_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan
- Tuần 28 Thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị cùa biếu thức. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động. số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng: + Trả lời:.. 63 121 + 8 294 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - Muốn biết số dâ n của phường Việt ở hơn số dân của phường
- Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? - Ta thực hiện phép trừ này theo 2 bước: Đặt tính và tính - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính: - GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số dân của phường Việt ở hơn số dân của phường Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế nào? - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép trừ hai số có bón chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - HS làm bảng con. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS nêu yêu cầu - làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho H S cho nhau. làm thêm một phép trừ: Đặt tín h ròi tính: 47 549 - HS nêu cách tính một số phép - 9 374. tính. - GV cho HS làm vào bảng con. - HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. -Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu yêu cầu - làm bài. -Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách Khi đặt tính em cần lưu ý viết tính một số phép tính. các chữ sổ cùng hàng phải thẳng - Gọi hs nhận xét cột với nhau. - GV nhận xét GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính trừ số có - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài năm chữ số cho số có ba, bổn, năm chữ số. cho nhau.
- Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nhận xét - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả - HS nêu yêu cầu, đọc phần sai). phép tính mẫu rồi làm bài. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm. - HS trình bày bài làm – NX và - Gọi hs nhận xét nêu cách nhẩm. - GV nhận xét a) 15 000-7 000=8 000 GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính b) 12 000-5 000=7 000 phép trừ số có năm c hữ số cho số có hai, bổn, c) 17 000-8 000=9 000 năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo -HS đọc để bài và tìm hiếu đề mẫu) bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. Bài giải - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách Sau tháng 1, nhà máy còn lại số nhẩm từng trường hợp. ô tô là: 24 500- 10 600= 13 900 GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm (xe) phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 Nhà máy còn lại số xe ô tô là: 000. 13 900 - 9 500 = 4 400 (xe) Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán Đáp số: 4 400 xe ô tô GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. - HS nhận xét. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài vào vở. GV cho HS là bài. - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:.....
- - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TÂP: TỪ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU, SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào - 1 HS đọc bài và trả lời: cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp - 1 HS đọc bài và trả lời: với từng sự vật được tả trong bài? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Gv gọi hs đọc yêu cầu bài 1 Đọc yêu cầu
- + Đọc thầm đoạn văn + Đọc những câu in đậm + Tìm những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong các câu in đậm Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Nắng bốc hương hoa tràm thơm Đọc bài 1 ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Đại diện nhóm trả lời - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng Đọc bài tập 2 b. Chọn từ ( sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm) thay cho mỗi từ in đậm trong câu) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ. - Mời HS đọc từ đã lựa chọn. - Mời HS khác nhận xét. Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Gv chốt: ( chịu khó-chăm chỉ; vàng rực-vàng ruộm; hùng vĩ- sừng sững) Đọc bài tập 3 Bài 3: 1 -2 học sinh trả lời - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - Gọi hs trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn Đọc bài 1 a) Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ Cả lớp quan sát 4 bức tranh trong tranh Làm việc nhóm Gọi hs đọc bài 1 Tranh vẽ cảnh vật gì? Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan sát Nhóm trưởng nêu yêu cầu và và kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có các bạn mời từng bạn trong nhóm nghe. Tranh 1: Một bạn nhỏ đang Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã chọn. ngắm nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có
- ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có cây dừa, biển cả mênh Gọi cả nhóm nhận xét. mông. Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới Lớp lắng nghe, nhận xét. thiệu hay. b) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc về cảnh vật quê hương 4 gợi ý. Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của Làm việc cá nhân em về cảnh vật quê hương. Từng em suy nghĩ để thực hiện Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi ý yêu cầu của bài tập. trong sách. Viết đoạn văn vào vở. c) Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung Làm việc nhóm ý hay Nhóm trưởng mời từng bạn đọc Gv và cả lớp nhận xét. đoạn văn của mình cả nhóm góp ý. Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, câu văn hay, có hình ảnh để đọc trước lớp. Làm việc chung cả lớp Một số bạn đọc bài văn trước lớp 3. Vận dụng. Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu trong - HS tìm văn bản. sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để biết cách Tên bài đọc là gì? Bài viết về chọn bài đọc theo chủ đề. nơi nào? Ở đâu? Cách tác giả -Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào miêu tả có gì hay? phiếu đọc sách của mình. Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. - HS lắng nghe, về nhà thực -Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình hiện. ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------
- BUỔI CHIỀU: Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000; - Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn - So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Trả lời: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: Muốn thực hiện phép + Câu 2: Muốn thực hiện phép trừ trong phạm vi trừ trong phạm vi 100 000 ta 100 000 ta làm thế nào? làm theo 2 bước: - GV Nhận xét, tuyên dương. Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả Kết hợp nêu cách nhẩm: a) 60 000-20 000=40 000 90 000-70 000=20 000 100 000-40 000=60 000 b) 57 000-3 000= 54 000 43 000-8 000= 35 000
- 86 000-5 000=81 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS nhận xét. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép trừ hai số trò n chục nghìn, tròn nghìn - HS nêu yêu cầu - làm bài. trong phạm vi 100 000. Khi đặt tính em cần lưu ý viết Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính các chữ sổ cùng hàng phải thẳng rồi tính cột với nhau. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào cho nhau. vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS nhận xét. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách thực hiện một số phép tính. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính - HS nêu yêu cầu phép trừ trong phạm vi 100 000 a) 70 000 - 9 000 + 6 023 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Trong hai = 61 000 + 6 023 biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn = 67 023. hơn? .b) 93279 - 3 279 - 20 000 = 90 000 - 20 000 = 70 000. Biếu thức ở câu b có giá trị lớn hơn. GV cho HS nêu yêu cầu của bài, GV hướng dẫn HS cách làm rối làm bài: Tính giá trị cùa hai biểu thửc, so sánh hai giá trị tính được rối kết luận. - HS tự làm bài. - HS đọc để bài và tìm hiếu đề - GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu cách bài. tính từng trường hợp. - GV gọi HS nhận xét. - 1 em làm bảng phụ, cả lớp làm - GV nhận xét, tuyên dương. vở. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách so sánh giá trị Bài giải cùa hai biểu thức có l iên quan đến phép cộng, Đoạn đường xuống dốc dài là: phép trừ.
- Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán 6 700 - 2 900 = 3 800 (m) GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. Đường từ nhà An đến thị xã dài GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải là: 6 700 + 3 800 = 10 500 (m) tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm Đáp số: 10 500 m. bài vào vở. GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày Số lớn nhẵt có năm chữ só là 99 bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính 999. liên quan đến ít hơn. Số bé nhất có ba chữ số khác Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích nhau là 102. hợp. Hiệu của hai số đó là: 99 999 - Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi; 102 = 99 897. do đó không yêu cầu tất cả HS làm bài này. GV cho HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài, suy nghĩ tìm cách giải. - HS nhận xét. GV có thể hướng dẫn HS cách làm: Tìm sổ lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ sổ khác nhau rồi tính hiệu của hai số tìm được. Chẳng hạn, GV có thể hỏi HS: Trước hết phải tìm gì? Sau đó phải làm phép tính gì? b GV cho HS làm bài Gọi HS trình bày kết quả bài làm. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 5 Cùng cố vé tìm số lớn nhất, số bé nhất và tính hiệu của hai số trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết: thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... + Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn. + So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến năm chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Hát 2. Các hoạt động rèn luyện: - Lắng nghe. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Học sinh quan sát - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học - Học sinh làm bài. sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính HS nối tiếp đọc kết quả 13 355 – 9 324 23 216 + 12 452 14 77 + 2 119 62 102 – 23 701 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức sau: a. 8 674 + 5 600 – 1 367 = HS làm vào vở, một số lên = . bảng chữa bài b. 19 989 – ( 7 644 + 1 890) = .. = Bài 3. Tính hiệu của số lớn nhất có năm chữ số Bài 3 và Bài 4, bài 5: HS tự
- khác nhau và số bé nhất có bốn chữ số. làm Bài 4. Một của hàng có 34 000 l xăng, cửa hàng GV cùng cả lớp chữa bài nhập thêm về 3 400 l xăng. Hỏi sau khi bán 18 909 l xăng cửa hàng còn lại bao nhiêu lít xăng? Bài 5: Viết các số có năm chữ số từ các số 1, 0, 7, 2, 6. Tìm tổng của số lớn nhất và số bé nhất có 5 chữ số khác nhau từ các số viết được. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Đại diện các nhóm sửa bài trên - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài. bảng lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CĐ: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về người khuyết tật và những tấm gương giúp đỡ người khuyết tật III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ khoá, HS -HS dùng thẻ từ giơ kết dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời quả: Hét to, Điếc tai, Vui ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là vẻ, .. từ khoá gì. -HS dùng thẻ từ giơ kết + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ quả: Trời nắng quá/ Gió khoá. thổi mạnh/ Bài tập khó
- + Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm quả Đường đông quá. động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. - HS trình bày. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực - HS lắng nghe. hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa? + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài và những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp quan sát tranh để trả lời: phải trong sinh hoạt và học tập. + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ điều mình muốn nói,... + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau và với mọi người; cũng giống các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức + Họ có thể dùng nét mặt, động + GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, tác cơ thể để biểu đạt được lời người mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. nói của mình, ý nghĩ của mình, Khi không nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn quan điểm của mình. khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì? Họ phải vượt + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng qua bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? chữ cái, có các từ nhưng được Họ sử dụng chữ nổi ra sao? thể hiện một cách rất độc đáo + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc qua nét mặt và động tác của đôi hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập tay, của cơ thể. thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng cách nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? -Những khó khăn của người + GV kể về những người bị hạn chế về vận động: khuyết tật trong công việc và tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống cuộc sống: nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi có chơi thể thao được không? phải nhờ đến sự giúp đỡ của - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong người khác. những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc + Một số người khả năng tiếp nghe kể: thu bị hạn chế, mất nhiều thời + Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc gian và công sức hơn trong quá
- sống. trình học tập. + Những công việc họ có thể làm được. + Khó khăn khi tìm kiếm việc + Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy. làm và lựa chọn công việc phù - GV mời các HS khác nhận xét. hợp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Có tâm lý mặc cảm, không - GV chốt ý và mời HS đọc lại. dám nghĩ đến chuyện kết hôn. - GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp + Một số gặp khó khăn trong nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có việc hoà nhập cộng đồng. những mặt mạnh khác so với người bình thường -Những công việc họ có thể để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người làm được: khuyết tật là để dồng cảm với họ. + Vận động viên. + Giáo viên. + Sản xuất các sản phẩm thủ công. + Đánh đàn, ca hát. + Mát-xa, bấm huyệt. -Cảm xúc của em khi nghĩ về họ: ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh của những người khuyết tật. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể - Học sinh chia nhóm 2, làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính đọc yêu cầu bài và tiến và những bạn khuyết tật khác hành thảo luận. + Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng cảm với - HS các nhóm chia sẻ về họ. kế hoạch của nhóm mình. + Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật. - Các nhóm nhận xét. + Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người - 1 HS nêu lại nội dung khuyết tật mà em biết. - Lắng nghe, rút kinh - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế. nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng.
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận +GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những thông tin và yêu cầu để người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện về nhà ứng dụng. các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vị 100 000.. - Tính được giá trị của biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000 - Giải được bài toán thực tế liên quan đén các phép cộng trừ trong phạm vi 100 000 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm ( làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu kết quả nhẩm được - GV cho HS tự nhẩm và nêu câu trả lời trước lớp - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng.
- Bài 2. (Làm việc nhóm) - HS nêu yêu cầu bài tập: Điền - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. đúng ( Đ), sai (S) vào ô có dấu -Yêu cầu HS làm bảng con hỏi. - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng - HS làm bảng con Bài 3. (Làm việc cá nhân) -HS nêu: Đặt tính rồi tính - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - Đặt thẳng hàng thẳng cột - GV cho HS nhắc lại cách đặt tính - HS làm bài vào vở - Nhắc HS làm bài vào vở - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - 3 HS đọc đề bài -Yêu cầu HS đọc đề bài - Cửa hàng đó còn lại bao nhiêu - Bài toán hỏi gì? lít xăng - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Có 16 500l, nhập thêm 9 000l, - GV gợi ý HS làm bài bán đi 17 350l. - GV theo dõi và giúp đỡ HS tiếp thu chậm - HS làm bài vào vở - GV thu khoảng 1/3 số bài để đánh giá nhận xét. Bài 5. ( Trò chơi) -Cho HS nêu yêu cầu đề bài - GV chia lớp thành 6 nhóm -HS nêu: Tính giá trị của biểu - Cho các nhóm tìm nhanh kết quả cả 2 bài a,b thức -GV nhận xét và chốt kết quả đúng - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp 3. Vận dụng. - GV nêu đề toán và cho HS giải bằng 2 cách - HS tham gia để vận dụng kiến Đề bài: Một kho có 5624 kg muối, lần đầu chuyển thức đã học vào thực tiễn. đi 2000kg, lần sau chuyển đi 1456 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg muối? + HS làm và trả lời - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TÂP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH VẬT QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật quê hương. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên quê hương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào - 1 HS đọc bài và trả lời: cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp - 1 HS đọc bài và trả lời: với từng sự vật được tả trong bài? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: a) Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh Đọc bài 1 Gọi hs đọc bài 1 Cả lớp quan sát 4 bức tranh Tranh vẽ cảnh vật gì? Làm việc nhóm Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan sát Nhóm trưởng nêu yêu cầu và và kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có các bạn mời từng bạn trong nhóm nghe. Tranh 1: Một bạn nhỏ đang Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã chọn. ngắm nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn
- nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có cây dừa, biển cả mênh mông. Gọi cả nhóm nhận xét. Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. Lớp lắng nghe, nhận xét. GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới thiệu hay. b) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc 4 gợi ý. Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi ý trong sách. Làm việc cá nhân c) Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung Từng em suy nghĩ để thực hiện ý hay yêu cầu của bài tập. Viết đoạn văn vào vở. Làm việc nhóm Nhóm trưởng mời từng bạn đọc đoạn văn của mình cả nhóm góp ý. Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, câu văn hay, có hình ảnh để đọc trước lớp. Gv và cả lớp nhận xét. Làm việc chung cả lớp Một số bạn đọc bài văn trước lớp 3. Vận dụng. Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu trong - HS tìm văn bản. sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. Tên bài đọc là gì? Bài viết về -Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào
- phiếu đọc sách của mình. nơi nào? Ở đâu? Cách tác giả miêu tả có gì hay? Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. -Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. - HS lắng nghe, về nhà thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh( thuốc lá, rượu, ma tuý,...) - Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa; Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi và - HS tham gia trò chơi cách chơi: “ Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”.để + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu khởi động bài học. vẫy vẫy. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các ngón tay bên phải cho vào lòng tay bên trái + Uống nước: Các ngón tay phải chụm đi vào miệng + Vào hang: Đưa các ngón tay - GV dẫn dắt vào bài mới phải vào tai 2. Khám phá: Hoạt động 1. Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh - Học sinh quan sát tranh, suy trong các hình dưới đây.( Làm việc nhóm 2) nghĩ tiến hành thảo luận. - GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin. GV nêu câu hỏi .Sau đó mời HS suy nghĩ tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Các nguồn thu thập thông tin +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số từ ti vi , sách báo ,.... chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá? + Hỏi người thân . +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số - Đại diện các nhóm nhận xét. chất và hoạt động có hại cho cơ quan tuần hoàn? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan thần kinh? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Muốn tìm các thông tin chúng ta có thể tìm hiểu qua sách, báo, ti vi , hỏi người thân, tra cứu trên in-tơ-nét. Khi tìm hiểu các thông tin trên in – tơ – nét, các em nhớ chọn từ khoá của nội dung để tìm. Ví dụ từ khoá của bài này là “ các chất có hại cho cơ quan tiêu hoá”, ...
- Hoạt động 2. Thực hành (làm việc nhóm) - GV chia lớp thành 2 nhóm ( Nhóm 1; Nhóm 2) - Học sinh đọc yêu cầu bài Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về - Các nhóm hoàn thành phiếu các chất .. thu thập thông tin . Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về các hoạt động có hại. -GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thành phiếu thu thập thông tin theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với - GV mời các nhóm khác nhận xét. cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và -GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức thần kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. GV chốt: Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh 3. Chia sẻ thông tin *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh. -HS đọc GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nhận xét bài học Dặn dò về nhà . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

