Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_28_thu_56_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Tuần 28 Thứ 5 ngày 29 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị cùa biếu thức. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động. số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng: + Trả lời:.. 63 121 + 8 294 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá:
- - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, - 3 HS đọc lời thoại Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - Muốn biết số dâ n của phường - GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số Việt ở hơn số dân của phường dân của phường Việt ở hơnsố dân của phường Mai Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? - Ta thực hiện phép trừ này theo - GV: Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế 2 bước: Đặt tính và tính nào? - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép trừ hai số có bón chữ số mà các em đã học. - HS nêu cách thực hiện đặt tính - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: rồi tính: Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho H S làm thêm một phép trừ: Đặt tính ròi tính: 47 549 - 9 374. - HS làm bảng con. - GV cho HS làm vào bảng con. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài -Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, cho nhau. kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép -Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính tính. một số phép tính. - HS nhận xét.
- - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính trừ số có năm chữ số cho số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Khi đặt tính em cần lưu ý viết các vở. chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? với nhau. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài sai). cho nhau. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - HS nhận xét - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm. - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép trừ số có năm c hữ số cho số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm - HS trình bày bài làm – NX và từng trường hợp. nêu cách nhẩm. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm a) 15 000-7 000=8 000 phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 b) 12 000-5 000=7 000 000. c) 17 000-8 000=9 000 Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. -HS đọc để bài và tìm hiếu đề GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải bài. tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài vào vở. GV cho HS là bài. - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. Bài giải
- - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét. Sau tháng 1, nhà máy còn lại số GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài ô tô là: 24 500- 10 600= 13 900 giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. (xe) Nhà máy còn lại số xe ô tô là: 13 900 - 9 500 = 4 400 (xe) Đáp số: 4 400 xe ô tô - HS nhận xét. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TÂP: TỪ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU, SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào - 1 HS đọc bài và trả lời: cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp với - 1 HS đọc bài và trả lời: từng sự vật được tả trong bài? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Gv gọi hs đọc yêu cầu bài 1 Đọc yêu cầu + Đọc thầm đoạn văn + Đọc những câu in đậm + Tìm những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong các câu in đậm Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Đọc bài 1 Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Đại diện nhóm trả lời - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Đọc bài tập 2 Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng b. Chọn từ ( sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm) thay cho mỗi từ in đậm trong câu) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ. Lắng nghe - Mời HS đọc từ đã lựa chọn.
- - Mời HS khác nhận xét. Đọc bài tập 3 - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 1 -2 học sinh trả lời Gv chốt: ( chịu khó-chăm chỉ; vàng rực-vàng ruộm; hùng vĩ- sừng sững) Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. Đọc bài 1 - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân Cả lớp quan sát 4 bức tranh - Gọi hs trả lời Làm việc nhóm - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 2.2. Hoạt động 2: Luyện viết đoạn Nhóm trưởng nêu yêu cầu và a) Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ mời từng bạn trong tranh Tranh 1: Một bạn nhỏ đang ngắm Gọi hs đọc bài 1 nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Tranh vẽ cảnh vật gì? Tranh 2: Một làng quê Việt Nam Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan sát và có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có các bạn đang vui chơi. trong nhóm nghe. Tranh 3: Vùng quê miền núi có Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã chọn. ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có cây dừa, biển cả mênh mông. Lớp lắng nghe, nhận xét. 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc 4 gợi ý. Gọi cả nhóm nhận xét. Làm việc cá nhân Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. Từng em suy nghĩ để thực hiện GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới yêu cầu của bài tập. thiệu hay. Viết đoạn văn vào vở. b) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về Làm việc nhóm Nhóm trưởng mời từng bạn đọc cảnh vật quê hương đoạn văn của mình cả nhóm góp Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các ý. em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, em về cảnh vật quê hương. câu văn hay, có hình ảnh để đọc trước lớp.
- Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi ý Làm việc chung cả lớp trong sách. Một số bạn đọc bài văn trước lớp c) Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay Gv và cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng. Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu trong - HS tìm văn bản. sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. Tên bài đọc là gì? Bài viết về -Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếu nơi nào? Ở đâu? Cách tác giả đọc sách của mình. miêu tả có gì hay? Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. -Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000; - Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn - So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số - HS tham gia khởi động câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép trừ trong phạm vi + Trả lời: Muốn thực hiện phép 100 000 ta làm thế nào? trừ trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: - GV Nhận xét, tuyên dương. Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả Kết hợp nêu cách nhẩm: a) 60 000-20 000=40 000 90 000-70 000=20 000 100 000-40 000=60 000 b) 57 000-3 000= 54 000 43 000-8 000= 35 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. 86 000-5 000=81 000 - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét.
- GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép trừ hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS nêu yêu cầu - làm bài. vở. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu với nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, cho nhau. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp - HS nhận xét. nêu cách thực hiện một số phép tính. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép trừ trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Trong hai biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn? - HS nêu yêu cầu GV cho HS nêu yêu cầu của bài, a) 70 000 - 9 000 + 6 023 GV hướng dẫn HS cách làm rối làm bài: Tính giá = 61 000 + 6 023 trị cùa hai biểu thửc, so sánh hai giá trị tính được = 67 023. rối kết luận. . - HS tự làm bài. b) 93279 - 3 279 - 20 000 - GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu cách tính = 90 000 - 20 000 từng trường hợp. = 70 000. - GV gọi HS nhận xét. Biếu thức ở câu b có giá trị lớn - GV nhận xét, tuyên dương. hơn. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách so sánh giá trị cùa hai biểu thức có l iên quan đến phép cộng, phép trừ. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài.
- GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải - HS đọc để bài và tìm hiếu đề tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài bài. vào vở. GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - 1 em làm bảng phụ, cả lớp làm - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới vở. lớp. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Đoạn đường xuống dốc dài là: GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài 6 700 - 2 900 = 3 800 (m) giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên Đường từ nhà An đến thị xã dài quan đến ít hơn. là: 6 700 + 3 800 = 10 500 (m) Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích Đáp số: 10 500 m. hợp. Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi; do đó không yêu cầu tất cả HS làm bài này. GV cho HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài, suy nghĩ tìm cách giải. GV có thể hướng dẫn HS cách làm: Tìm sổ lớn nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ sổ khác nhau rồi tính hiệu của hai số tìm được. Chẳng hạn, GV có thể hỏi HS: Trước hết phải tìm gì? Sau đó phải làm phép tính gì? b GV cho HS làm bài Số lớn nhẵt có năm chữ só là 99 Gọi HS trình bày kết quả bài làm. 999. - GV gọi HS nhận xét. Số bé nhất có ba chữ số khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhau là 102. GV chốt: Bài 5 Cùng cố vé tìm số lớn nhất, số bé Hiệu của hai số đó là: 99 999 - nhất và tính hiệu của hai số trong phạm vi 100 102 = 99 897. 000. - HS nhận xét. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết: thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000. + Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn. + HS trả lời:..... + So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng, trừ các số có đến năm chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập liên quan đến phép tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Hát 2. Các hoạt động rèn luyện: - Lắng nghe. a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Học sinh quan sát - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học - Học sinh làm bài. sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính HS nối tiếp đọc kết quả 13 355 – 9 324 23 216 + 12 452 14 77 + 2 119 62 102 – 23 701
- Bài 2: Tính giá trị của biểu thức sau: a. 8 674 + 5 600 – 1 367 = HS làm vào vở, một số lên = . bảng chữa bài b. 19 989 – ( 7 644 + 1 890) = .. = Bài 3. Tính hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có bốn chữ số. Bài 4. Một của hàng có 34 000 l xăng, cửa hàng nhập thêm về 3 400 l xăng. Hỏi sau khi bán 18 Bài 3 và Bài 4, bài 5: HS tự 909 l xăng cửa hàng còn lại bao nhiêu lít xăng? làm Bài 5: Viết các số có năm chữ số từ các số 1, 0, GV cùng cả lớp chữa bài 7, 2, 6. Tìm tổng của số lớn nhất và số bé nhất có 5 chữ số khác nhau từ các số viết được. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài. - Đại diện các nhóm sửa bài - Giáo viên chốt đúng - sai. trên bảng lớp. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HĐGD THEO CĐ: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về người khuyết tật và những tấm gương giúp đỡ người khuyết tật III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi động - HS lắng nghe. bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ khoá, HS -HS dùng thẻ từ giơ kết dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời ngôn quả: Hét to, Điếc tai, Vui ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là từ vẻ, .. khoá gì. -HS dùng thẻ từ giơ kết + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ khoá. quả: Trời nắng quá/ Gió + Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm thổi mạnh/ Bài tập khó động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ thể. quả Đường đông quá. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời - HS trình bày. nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn - HS lắng nghe. ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa? + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài và những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp phải quan sát tranh để trả lời: trong sinh hoạt và học tập. + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ điều mình muốn nói,... + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau và với mọi
- người; cũng giống các ngôn ngữ khác như tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Đức + Họ có thể dùng nét mặt, động tác cơ thể để biểu đạt được lời nói của mình, ý nghĩ của mình, + GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, người quan điểm của mình. mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. Khi không + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn khiếm thị sẽ gặp chữ cái, có các từ nhưng được những khó khăn gì? Họ phải vượt qua bằng cách thể hiện một cách rất độc đáo nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? Họ sử dụng chữ qua nét mặt và động tác của đôi nổi ra sao? tay, của cơ thể. + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập -Những khó khăn của người thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng cách khuyết tật trong công việc và nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? cuộc sống: + GV kể về những người bị hạn chế về vận động: + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi phải tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống nhờ đến sự giúp đỡ của người nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ khác. có chơi thể thao được không? + Một số người khả năng tiếp - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong thu bị hạn chế, mất nhiều thời những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc gian và công sức hơn trong quá nghe kể: trình học tập. + Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc + Khó khăn khi tìm kiếm việc sống. làm và lựa chọn công việc phù + Những công việc họ có thể làm được. hợp. + Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy. + Có tâm lý mặc cảm, không - GV mời các HS khác nhận xét. dám nghĩ đến chuyện kết hôn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Một số gặp khó khăn trong - GV chốt ý và mời HS đọc lại. việc hoà nhập cộng đồng. - GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp nhiều -Những công việc họ có thể làm khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có những được: mặt mạnh khác so với người bình thường để có thể + Vận động viên. khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người khuyết tật + Giáo viên. là để dồng cảm với họ. + Sản xuất các sản phẩm thủ công. + Đánh đàn, ca hát. + Mát-xa, bấm huyệt.
- -Cảm xúc của em khi nghĩ về họ: ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh của những người khuyết tật. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể làm - Học sinh chia nhóm 2, để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính và đọc yêu cầu bài và tiến những bạn khuyết tật khác hành thảo luận. + Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng cảm với họ. + Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật. - HS các nhóm chia sẻ về + Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người kế hoạch của nhóm mình. khuyết tật mà em biết. - Các nhóm nhận xét. - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm nghiệm. và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận +GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những thông tin và yêu cầu để về người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện nhà ứng dụng. các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- __________________________________ Thứ 6 ngày 30 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vị 100 000.. - Tính được giá trị của biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000 - Giải được bài toán thực tế liên quan đén các phép cộng trừ trong phạm vi 100 000 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm ( làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS tự nhẩm và nêu câu trả lời - HS nêu kết quả nhẩm được - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. trước lớp
- Bài 2. (Làm việc nhóm) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu yêu cầu bài tập: Điền đúng ( Đ), sai (S) vào ô có dấu -Yêu cầu HS làm bảng con hỏi. - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng - HS làm bảng con Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS nhắc lại cách đặt tính -HS nêu: Đặt tính rồi tính - Nhắc HS làm bài vào vở - Đặt thẳng hàng thẳng cột - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - HS làm bài vào vở - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài toán hỏi gì? - 3 HS đọc đề bài - Cửa hàng đó còn lại bao nhiêu - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? lít xăng - Có 16 500l, nhập thêm 9 000l, - GV gợi ý HS làm bài bán đi 17 350l. - GV theo dõi và giúp đỡ HS tiếp thu chậm - HS làm bài vào vở - GV thu khoảng 1/3 số bài để đánh giá nhận xét. Bài 5. ( Trò chơi) -Cho HS nêu yêu cầu đề bài - GV chia lớp thành 6 nhóm -HS nêu: Tính giá trị của biểu - Cho các nhóm tìm nhanh kết quả cả 2 bài a,b thức - Các nhóm thảo luận và báo cáo -GV nhận xét và chốt kết quả đúng kết quả trước lớp 3. Vận dụng. - GV nêu đề toán và cho HS giải bằng 2 cách - HS tham gia để vận dụng kiến Đề bài: Một kho có 5624 kg muối, lần đầu chuyển thức đã học vào thực tiễn. đi 2000kg, lần sau chuyển đi 1456 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg muối? + HS làm và trả lời - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TÂP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH VẬT QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật quê hương. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên quê hương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào - 1 HS đọc bài và trả lời: cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp với từng sự vật được tả trong bài? - 1 HS đọc bài và trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: a) Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh Gọi hs đọc bài 1 Đọc bài 1 Tranh vẽ cảnh vật gì? Cả lớp quan sát 4 bức tranh Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan sát và Làm việc nhóm kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có các bạn trong nhóm nghe. Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã chọn. Nhóm trưởng nêu yêu cầu và mời từng bạn Tranh 1: Một bạn nhỏ đang ngắm nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có cây dừa, biển cả mênh mông. Gọi cả nhóm nhận xét. Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. Lớp lắng nghe, nhận xét. GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới thiệu hay. b) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương
- Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của 4 gợi ý. em về cảnh vật quê hương. Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi ý Làm việc cá nhân trong sách. Từng em suy nghĩ để thực hiện yêu cầu của bài tập. c) Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý Viết đoạn văn vào vở. hay Làm việc nhóm Nhóm trưởng mời từng bạn đọc đoạn văn của mình cả nhóm góp ý. Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, câu văn hay, có hình ảnh để đọc trước lớp. Làm việc chung cả lớp Một số bạn đọc bài văn trước lớp Gv và cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng. Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu trong - HS tìm văn bản. sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. Tên bài đọc là gì? Bài viết về -Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếu nơi nào? Ở đâu? Cách tác giả đọc sách của mình. miêu tả có gì hay? Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. -Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

