Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_28_thu_2_4_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 (Thứ 2-4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng
- Tuần 28 Thứ 2 ngày 26 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể. 3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, - Lắng nghe biết sẻ chia” - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia” - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân ái” - HS quan sát - GV chiếu video. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi. + Qua đoạn video em thấy các bạn đang làm gì? + Đang diễn kịch câm về chủ đề “Lòng nhân + Động tác của các bạn thể hiện những điều gì? ái”
- + Theo em, cần có những thái độ như thế nào với + Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ, những người có hoàn cảnh khó khăn? - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. + Sự quan tâm, yêu thương, - Gọi hs nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều người gặp khó khăn nên cần phải biết lắng - Cặp đôi trình bày trước lớp. nghe, quan tâm, chia sẻ,...với những người xung - HS nhận xét. quanh bằng những lời nói và hành động... - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ (tiết 1+2) NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa bài thơ; video về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh 1. Khởi động. - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động - HS tham gia trò chơi ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình theo gợi + Trả lời: ý trong sách học sinh) + Trả lời: Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu - HS lắng nghe. biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc. nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : -Đất nước là gì/ Làm sao để thấy/ + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát Núi cao thế nào/ Biển rộng là âm sai bao/... + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. - HS đọc nối tiếp. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc - HS đọc từ khó. liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - 2-3 HS đọc. - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt. - HS luyện đọc. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Trả lời lời đầy đủ câu. - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước 3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi người trên nước. đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng - Gọi HS trình bày trước lớp. cảnh/... - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - HS quan sát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- Thứ 3 ngày 27 tháng 3 năm 2024 CHIỀU Tiếng Việt Nghe – Viết: BẢN EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: “Nhìn ảnh - Đoán cảnh đẹp - HS tham gia trò chơi đất nước” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe. tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất - HS lắng nghe. hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi.
- - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc - 1hs đọc trước lớp thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh; - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu thơ. - Chóp , sương, dội, pơ – mu,... + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai do - HS viết bài. ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - HS nghe, dò bài. -Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết vào - HS đổi vở dò bài cho nhau. vở. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài. vào vở bài tập - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả - 1 em làm bảng phụ, lớp làm bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và vở bài tập. thống nhất đáp án - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 - Các nhóm nhận xét. -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án: + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng Nắng chiều đã bớt chói chang/ + Che chở, trở thành, chở hàng, trở ngại. Khi thủy triều lên, biển trở nên - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã mênh mông hơn. hoàn thành. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông 1-2 hs đọc yêu cầu của bài tập - Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô a li theo yêu cầu. Hs làm việc chung
- + 1 số hs trình bày bài làm của mình Trình bày + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a Đáp án: - Đi ngược về xuôi - Đi trước về sau - Non xanh nước biếc - Vượt núi băng rừng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn. dụng ở nhà. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------- Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời: 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động: a) Khám phá: - 3 HS đọc lời thoại - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây - Muốn biết có tất cả bao nhiêu ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép cộng cây cà phê và cây ca cao ta làm 12 547 + 23 628 = ? phép tính cộng 12 547 + 23 628 = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế - Ta thực hiện phép cộng này nào? theo 2 bước: Đặt tính và tính - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - HS làm bảng con. - GV cho HS làm bài tập vào bảng con. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu - làm bài. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài kiếm tra, chữa bài cho nhau. cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách - HS nêu cách tính một số phép tính một số phép tính. tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS nêu yêu cầu - làm bài. vở. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? chữ sổ cùng hàng phải thẳng cột - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu với nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai). - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, cho nhau. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, năm chữ số.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép mẫu) tính mẫu rồi làm bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm a) 6 000+5 000=11 000 từng trường hợp. b) 9 000+4 000=13 000 GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm c) 7 000+9 000=16 000 phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 000. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán bài. GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải vở. tìm gì? Phải làm phép tính gì? Bài giải - GV cho HS làm bài vào vở. Cửa hàng đã nhập về số sách - GV gọi 1 HS lên bảng giải. giáo khoa và sách tham khảo là: 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là: 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) Đáp số: 18 860 cuốn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương - HS, GV nhận xét, tuyên dương GV chốt: Bài 4 củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh t hực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về các loại đồ ăn thức uống có lợi và có hại cho HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục - GV dẫn dắt vào bài mới buổi sáng. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh?
- - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe mạnh: - Học sinh lắng nghe + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - HS nối tiếp nhau kể tên thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đói với cơ quan thần kinh - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Thực hành Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo luận các câu hỏi: - HS làm việc trong nhóm và trả lời các câu hỏi Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: ăn, uống, - HS thực hành lập thời gian biểu cá nhân, sau đó vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và ngủ theo mẫu sau chia sẻ và thống nhất trong nhóm
- - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ về thời gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét sung - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm khoa học và trình bày rõ ràng 4. Vận dụng: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, chia cầu bài và tiến hành đóng vai, xử nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. lí tình huống. Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, các bạn - Các nhóm nhận xét. khác nhận xét và bổ sung - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt - 2-3 học sinh đọc mục Em có biết * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp với lứa tuổi. - Mời 2-3 HS đọc - HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - GV khuyến khích học sinh thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học.
- - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ Tư ngày 28 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt ĐỌC: NÚI QUÊ TÔI ( tiết 4, 5) ÔN: VIẾT CHỮ HOA V, X, Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết về phong cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu tả ngọn núi quê hương. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về quê hương, đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc và trả lời câu hỏi.
- + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những điều gì về đất nước? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi + Đọc và trả lời câu hỏi. đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Gv đọc cả bài ( đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm) - HS lắng nghe cách đọc. - Gv hướng dẫn đọc - Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai Xanh thẫm, lá tre, che rợp, rười rượi,... -Cách ngắt giọng ở những câu dài. - 1 HS đọc toàn bài. Từ xa xa,/trên con đường đất đỏ chạy về làng,/tôi - HS quan sát đã trông thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên nền trời mây trắng .// Lá cây bay như làn tóc của một bà tiên/đang hướng mặt về phía biển.//Lá bạch đàn,/ lá tre xanh tươi/ che rợp những con đường mòn quanh co lên đỉnh núi.// + Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Gọi 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. Đoạn 1: từ đầu đến nền trời mây trắng. Đoạn 2:Tiếp theo đến một giếng đá - HS luyện đọc theo nhóm 3. Đoạn 3: Phần còn lại Hs làm việc nhóm 3, mỗi hs đọc 1 đoạn ( đọc nối tiếp 3 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt -1hs đọc cả bài trước lớp - Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. -Về cuối thu sang đông, trên đỉnh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả núi có mây trắng bay như tấm lời đầy đủ câu. khăn mỏng. Còn về mùa hè, + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào trong ánh chớp sáng lóa của cơn cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? giông, cả ngọn núi hiện ra xanh mướt.
- + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp với từng sự vật được tả trong bài? Hs tìm Câu 3: Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh so sánh. Em thích hình ảnh nào? Hs làm việc theo cặp + Đọc thầm bài + Hs tìm những câu văn có hình ảnh so sánh trong bài, hình ảnh so sánh em thích và nêu ý kiến trước -Từ xa xa, tác giả nghe thấy tiếng lớp. lá bạch đàn và lá tre reo, ngửi Gv mời đại diện nhóm trả lời và nhận xét. thấy hương thơm của chè xanh, Gv chốt: Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có của bếp nhà ai tỏa khói. mây trắng bay như tấm khăn mòng; lá cây bay như - HS nêu theo hiểu biết của mình. làn tóc tiên của một bà tiên đang hướng mặt về phía - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. biển. Câu 4: Tác giả cảm nhận được những âm thanh nào, những hương thơm nào của vùng núi quê mình? - Hs lắng nghe Câu 5:Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài Núi quê tôi - GV mời HS nêu nội dung bài . - GV chốt: Hiểu biết về cảnh đẹp của quê hương, từ đó thêm yêu quý , tự hào về quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những cảnh đẹp đó. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại -Gv đọc diễn cảm cả bài -1hs đọc lại cả bài - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa V, - HS quan sát video. X. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS quan sát. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. - HS viết bảng con. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS viết vào vở chữ hoa V, X. a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu cho hs biết tên gọi trước đây của - HS đọc tên riêng: Trấn Vũ, Thọ nước ta là Vạn Xuân Xương. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - HS viết tên riêng Trấn Vũ, Thọ - GV giới thiệu câu ứng dụng: Xương vào vở. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:G,T,V, X. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho HS viết vào vở. Gió đưa cành trúc la đà - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương. - HS lắng nghe. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh núi quê tôi. - HS quan sát video. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------ Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000; - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạ m vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số - HS tham gia khởi động câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm vi + Trả lời: Muốn thực hiện phép 100 000 ta làm thế nào? cộng trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nêu yêu cầu - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000=60 000
- 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000 49 000+2 000= 51 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. 55 000+5 000=60 000 Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm - HS + GV nhận xét, tuyên dương. từng trường hợp GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong - HS nhận xét. phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? Khi đặt tính em cần lưu ý viết - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu các chữ sổ cùng hàng phải thẳng đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. cột với nhau. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. cho nhau. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả trước GV chốt: Bài 2 Củng cố cách đặt tính và tính phép lớp. cộng số trong phạm vi 100 000 - HS nhận xét. Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách làm bài. - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. - HS nêu yêu cầu + Câu a: GV cho HS nhận xét ba số trong tổng có gì đặc biệt ?
- + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba số trong tổng HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 có gì đặc biệt? 000 (là số tròn chục nghìn). - HS tự làm bài. HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 - GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu cách tính từng trường hợp. (là số tròn nghìn). - GV gọi HS nhận xét. a) 35 000 + 27 000 + 13 000 - GV nhận xét, tuyên dương. = 35 000 + (27 000 + 13 000) GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba số bằng = 35 000 + 40 000 cách “thuận tiện nhất” dựa vào tính chất giao - 75 000 hoán và kết hợp của phép cộng. b) 20 500 + 50 900 + 8 500 Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán = (20 500 + 8 500) + 50 900 - GV cho HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài. = 29 000 + 50 900 - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải = 79 900. tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm bài vào vở. - HS đọc để bài và tìm hiếu đề - GV yêu cầu HS làm bài. bài. - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới lớp. - 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ lần thứ hai là: 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) GV chốt: Bài 4 Củng cố cách giải và trình bày bài Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên có tất cả là: quan đến nhiều hơn. 10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá) Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích Đáp số: 22 550 con cá. hợp. - HS nhận xét. GV hướng dẫn HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm số thích hợp, bắt đầu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 1cộng mấy bằng 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ số phải tìm là 1. HS: 1 cộng 4 bằng 5. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhẩm 3 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm là 1. + Ở hàng nghìn: (nhẩm 3 cộng mấy bằng 11?) Vậy HS: 3 cộng 1 bẳng 4. chữ số phải tìm là 8.

