Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

docx 31 trang Minh Khuê 09/01/2026 6070
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_27_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 27 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Minh Hưng

  1. Tuần 27 Thứ 5 ngày 23 tháng 03 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán Bài 62: Tiết 1. LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT 1, hình vẽ BT 3, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - Hát, kết hợp vận động theo - GV dẫn dắt vào bài mới nhạc - HS lắng nghe. 2. Luyện tập:
  2. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. - 1 HS nêu cách viết số (51254) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. đọc số (Năm mươi mốt nghìn - Câu 2, 3, 4 học sinh làm miệng. hai trăm năm mươi tư). - HS lần lượt làm miệng viết số, đọc số: + Viết số: 26856; Đọc số: Hai mươi sáu nghìn tám trăm năm - GV nhận xét, tuyên dương. mươi sáu. + Viết số: 70600; Đọc số: Bảy Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? mươi nghìn sáu trăm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. a. 67 210, 67220, 67230, 67240, - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 67 250 b. 46 600,46700, 46800, 46900,47000 c.79 000, 80000, 81 000, 82000, - GV Nhận xét, tuyên dương. 83 000 Bài 3a: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa cúc xa nhất. +Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa hướng dương gần nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đ, S ? - GV cho HS so sánh các số câu a, b. Tính câu c, d rồ mới so sánh. -HS trình bày vở. - GV cho HS trình bày vở. a. Đ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. b. S - GV Nhận xét, tuyên dương. c. S d. Đ
  3. 3. Vận dụng. - GV tổ chức Ai nhanh ai đúng về: giá trị chữ số, - HS tham gia để vận dụng kiến đọc số, so sánh các số. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS tham gia chơi 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm . - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh, phiếu bài đọc và câu hỏi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát kết hợp vận động bài hát: Lớp chúng mình
  4. - Kết nối - giới thiệu bài. 2. Khám phá A. Đọc Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và - Lắng nghe TLCH - Hs thực hiện - GV nêu yêu cầu - Gọi hs lên bốc thăm đoạn đọc và - Hs trả lời TLCH - Hs trả lời + Nhờ đâu bé nhận ra gió? + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - Gv nhận xét - Lắng nghe Hoạt động 2: Đọc hiểu - Hs làm bài vào vbt - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. Yêu cầu hs đọc thầm bài đọc Chú sẻ và bông hoa bằng lăng và TLCH trong bài. - Hs đọc bài làm - Hs làm bài - Lắng nghe - GV yêu cầu hs đọc bài làm - Gv nhận xét chốt đáp án. 3. Vận dụng - GV dặn hs về nhà viết lại đoạn văn - Lắng nghe - Xem lại bài và xem trước bài Đất nước là gì? - Nhận xét tiết học IV.Điều chỉnh sau giờ dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU Toán Bài 62: Tiết 2. LUYỆN TẬP (T2)– Trang 67 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000.
  5. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu BT 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát kết hợp vận động bài: Vào học rồi - HS hát kết hợp vận động - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. Kết quả - GV hướng dẫn cho HS nhận biết toa 1, toa 2. Học sinh làm bảng con - toa 4, 5, 6 làm bảng con. 80 000, 90 000 và 100 000 - HS làm việc theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm.
  6. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Kết quả: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Ô tô ghi 28 716 sẽ tìm đến chỗ rửa xe ghi 20 000 + 8 000 + 700 +10 + 6. + Ô tô ghi 39 845 sẽ tìm đến chỗ rửa xe ghi 30 000 + 9 000 + 800 + 40 + 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. + Ô tô ghi 28170 sẽ tìm đến chỗ rửa xe ghi 20 000 + 8 000 + 100 Bài 3a: (Làm việc cá nhân) + 70. - GV hướng dẫn học sinh làm. Trình bày vở. - GV có thể đặt câu hỏi: + Bài hát có bao nhiêu lượt nghe? - 74 381 lượt nghe + Cần làm gì để biết Nam hay Việt nói đúng? - Làm tròn số 74 381 đến hàng nghìn). - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày vở. - Kết quả: Số 74 381 làm tròn đến hàng nghìn được số 74 00 0 nên Việt nói đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV có thể đặt một số câu hỏi như sau: + Dựa vào hai bóng nói, em hãy cho biết số của Mai viết có đặc điểm gì? + Hai số nào có chữ số hàng nghìn giống nhau? + Hai số nào có chữ số hàng chục giống nhau? + Vậy Mai đã viết số nào? -52 080 và 92 000. + Nam viết số nào, Việt viết số nào? -52 080 và 20 080. GV cho HS trình bày vở. -Kết quả: Mai viết số 52 080; - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Nam viết số 92 000; Việt viết - GV Nhận xét, tuyên dương. số 20 080. 3. Vận dụng.
  7. - Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS tham gia để vận dụng kiến Chiếu các câu hỏi so sánh hai số, chọn dấu >; < ; thức đã học vào thực tiễn. = + HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương + Lắng nghe 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài chưa hoàn thành: BT4, 5 trang 72 - Củng cố về : Đọc, viết, so sánh, giá trị của số có 5 chữ số 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Này bạn ơi ... - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1. Hoàn thành BT 4, 5 (Tr. 72) Yêu cầu HS hoàn thành bài 4, 5 Gọi 1 em nhắc lại yêu cầu - Nêu yêu cầu
  8. Bài tập 4. Chọn dấu hai chấm, dấu phảy - HS làm bài cá nhân thay cho ô vuông Sự Từ đem ra Từ so Sự vật Bài tập 5 Tìm các sự vật được so sánh vật 1 so sánh sánh 2 với nhau cá trong suốt như que - Theo dõi giúp đỡ HS khoai diêm - Nhận xét bài làm của HS cá đỏ như lửa hồng - Chữa bài nếu làm chưa đúng HĐ 2. Trò chơi: Ai là triệu phú Chiếu các câu hỏi có đáp án trắc nghiệm. Phổ biến luật chơi - Lắng nghe - HS chọn đáp án, ghi bảng con HS chuẩn bị bảng con, phấn. Câu 1. Số chẵn liền trước của số 99 000 Đáp án: là: Câu 1. Số chẵn liền trước của số 99 000 A. 99 898 B. 98 999 là: C. 98 998 D. 98 898 C. 98 998 Câu 2. Số liền trước của số 56 970 là số: Câu 3. Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số A. .56 969 B. 56 971 khác nhau là: C. 7 970 D. 56 980 D. 98765 Câu 3. Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là: A. 98756 B. 99998 C. 98764 D. 98765 Câu 4. Số 54 175 đọc là: Câu 4. Số 54 175 đọc là: D. Năm mươi bốn nghìn một trăm bảy A. Năm mươi bốn nghìn một trăm năm lăm. mươi bảy. B. Năm mươi bốn nghìn bảy trăm mười lăm. C. Năm mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi lăm. D. Năm mươi bốn nghìn một trăm bảy lăm. Câu 5. Số 2 434 đọc là: Câu 5. Số 2 434 đọc là: B. Hai nghìn bốn trăm ba mươi bốn. A. Hai nghìn ba trăm bốn mươi bốn. B. Hai nghìn bốn trăm ba mươi bốn. C. Bốn nghìn hai trăm ba mươi bốn. D. Bốn trăm ba mươi bốn. Câu 6: Số lớn nhất trong dãy số sau : Câu 6: Số lớn nhất trong dãy số sau : D. 100 000 86530, 97890, 100000, 99999 là: A. 97890 B. 86530
  9. C. 99999 D. 100 000 Câu 7. Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là: Câu 7. Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là: A. 99998 A. 99998 B. 99990 C. 88888 D. 99999 Câu 8. Sắp xếp các số: 23456; 23546; Câu 8. Sắp xếp các số: 23456; 23546; 23654; 23564; 23465 theo thứ tự lớn dần 23654; 23564; 23465 theo thứ tự lớn như sau: dần như sau: A. 23456; 23546; 23654; 23564; 23465 Câu 9. B. 23456; 23465; 23546; 23564; 23654 B. 23456; 23465; 23546; 23564; 23654 C. 23456; 23465; 23546; 23654; 23564 D. 23546; 23654; 23564; 23465; 23456 Câu 9. Số lớn nhất trong các số: 85732; 85723; 78523; 78352 là: Nhận xét trò chơi, tuyên dương HS trở Lắng nghe thành triệu phú. Nhận xét tiết học Bài 2; Đặt tính rồi tính 2346+ 2987 6035 – 3749 -Hs đọc yêu cầu bài toán. 2473x 4 7437 : 6 - Hs làm bài vào vở. Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 45 m , chiều rộng bằng 1/5 -Hs đọc yêu cầu bài toán. chiều dài . Tính chu vi và diện tích của - Hs làm bài vào vở. mảnh đất đó. - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: MÙA ĐÔNG ẤM ÁP, MÙA HÈ VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tìm hiểu được những thông tin về những vùng có thiên tai, dịch bệnh. - Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn vùng thiên tai dịch bệnh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng.
  10. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Video, phiếu học tập (giấy A3) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bạn cần tôi có” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. + GV mời HS đứng thành vòng tròn theo nhóm -HS xếp thành nhóm lớn và làm lớn. theo yêu cầu + GV đề nghị HS tưởng tượng mình cầm trên tay hai vật gì đó, hai con vật... +GV hỏi nhanh để HS có thể nói ra đồ vật tưởng -HS trả lời : Em thưa cô, em tượng mà mình có ( GV gợi ý để HS trả lời không đang cầm 2 tia nắng, hai con bị trùng lặp nhau) thỏ, hai bông hoa, hai chiếc + GV mời HS trả lời bánh hai quả bóng bay, hai lá cỏ, hai giọt nước ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS khác lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin về những vùng có thiên tai , dịch bệnh mới xảy ra. (làm việc nhóm) - Học sinh theo dõi video - GV cho học sinh xem một đoạn tin tức nói về một vùng mới xảy ra thiên tai, dịch bệnh. - Học sinh chia nhóm 4 suy nghĩ - GV gợi ý để HS suy nghĩ về những người dân, bài và tiến hành thảo luận, các bạn nhỏ sống trong những vùng bị ảnh hưởng nhóm cử ra một thư kí để ghi lại của thiên tai, dịch bệnh. kết quả thảo luận của nhóm vào
  11. tờ A3 những điều mình phỏng đoán. + Ví dụ: Không đủ nước sạch để dùng . +Bị mất nhà cửa, quần áo, đồ dùng. + Các bạn nghèo không đủ tiền -GV nêu nội dung câu hỏi để các nhóm thảo luận mua sách vở, quần áo đi học. “ Thảo luận về sự thiếu thốn trong cuộc sống, +Người già ốm đau không có sinh hoạt của các bạn học sinh vùng đó” Qua câu người thân giúp đỡ. hỏi gợi ý + Họ gặp những khó khăn gì? - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm chia sẻ phần thảo luận của - Đại diện các nhóm nhận xét. nhóm mình. - GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chúng ta nên chia sẻ cùng những người dân, các bạn nhỏ vùng thiên tai, dịch bệnh những khó khăn mà học đang gánh chịu .( Lưu ý: Những chia sẻ không chỉ là vật chất mà còn là tinh thần bởi ta còn có thể đem đến cho họ những niềm vui, an ủi để học không mất hi vọng) 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Tạo một món quà gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch bệnh. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mỗi nhóm ghi lại món đồ mà mình muốn gửi tặng các bạn. - Đại diện các nhóm giới thiệu về món quà của nhóm qua sản phẩm. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  12. -GV mời các nhóm liệt kê những việc mình có thể làm. - GV mời các nhóm lên trình bày những thứ có thể mang tới để cho, tặng bạn . ( GV lưu ý Học sinh : Ngoài các món quà có thể cho tặng thì cách cho tặng cũng rất quan trọng. Chúng ta hãy cùng nhau đóng gói và có hình thức trao tặng sao cho phù hợp nhất) - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Soạn đồ để gửi tặng các bạn vùng thiên tai, dịch và yêu cầu để về nhà ứng dụng. bệnh. Làm sạch những món đồ để cho, tặng và chuẩn bị các vật dụng để đóng gói. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 3 năm 2023 BUỔI SÁNG Toán Bài 62: Tiết 3. LUYỆN TẬP( T3)– Trang 68 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan.
  13. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, hình vẽ tr.68; 10 quân xúc xắc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức HS hát kết hợp vận động theo nhạc: - Vận động theo nhạc Lớp chúng ta đoàn kết - Dẫn dắt nêu yêu cầu tiết học - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Quan sát hình rồi chọn câu trả lời đúng. Số lớn nhất nằm ở vị trí - HS làm việc theo nhóm. nào? + 4 số. - GV hướng dẫn + số 35 300. + Trong hình vẽ có bao nhiêu số? Kết quả: Chọn A + Trong bốn số đó, số nào lớn nhất? + Số 35 300 nằm ở vị trí nào? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Kết quả:
  14. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - a) B. b) Làm tròn số lượng ong đến hàng trăm: 26 800; Làm tròn số lượng ong đến hàng - GV Nhận xét, tuyên dương. chục nghìn: 30 000. Bài 3: Trò chơi. - Cách thức: Chơi theo nhóm. Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 xúc xắc và 5 quân cờ. - HS tham gia chơi. Cách chơi: - Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc và đọc số chấm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc. Sau đó, người chơi tìm số tương ứng với mặt xúc xắc đó ở t rong bảng (ví dụ số thích hợp với mặt lá 37 542). Người chơi đặt một quân cờ vào quả bóng ghi số vừa tìm được. - Hai người chơi luân phiên nhau. - Trò chơi kết thúc khi đặt được hết 5 quân cờ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số, đọc được số, so sánh được các số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn.
  15. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy kiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4. Khởi động Hát kết hợp vận động bài hát: Lớp chúng mình 2. Khám phá Hoạt động 3: Nghe viết : Gió ( 3 khổ thơ đầu) - 1 Hs đọc bài - Gọi hs đọc 3 khổ thơ đầu bài Gió - Hs nhắc lại tư thế ngồi viết - Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài - Hs viết - Đọc cho hs viết - Soát lỗi chính tả - Đọc soát lỗi - Lắng nghe - Thu 5-7 vở nhận xét. Hoạt động 4: Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể. - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs trả lời - Bài tập yêu cầu gì? - Gợi ý: + Câu chuyện em đã được nghe kể là gì? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện đó?
  16. + Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? + Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó? - Gọi hs đọc gợi ý - 2hs đọc gợi ý - HD hs dựa vào gợi ý để viết thành 1 đoạn - Hs thực hiện yêu cầu văn. - GV theo dõi, hôc trợ hs - Gọi 3-4 hs đọc bài làm của mình - 3-4 hs đọc bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe 5. Vận dụng - GV dặn hs về nhà viết lại đoạn văn - Lắng nghe - Xem lại bài và xem trước bài Đất nước là gì? - Nhận xét tiết học IV.Điều chỉnh sau giờ dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh. - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  17. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, phiếu HT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS Quan sát Hình 1 nêu câu hỏi - HS quan sát và trả lời câu hỏi ? Em thấy gì trong bức tranh - Gương mặt cảm xúc của 4 bạn - Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc của 4 bạn, HS - 4 bạn lên thể hiện gương mặt dưới lớp trả lời cho cô các bạn biết gương mặt cảm xúc giống hình 1 cảm xúc trạng thái đó thể hiện điều gì ? - Gương mặt cảm xúc: bực, vui, + Em thích gương mặt nào ? Vì sao? buồn, lo lắng - GV Nhận xét, tuyên dương. - Em thích nhất gương mặt vui - Những trạng thái đó có lợi hay có hại như thế vẻ vì lạc quan, vui vẻ thì cuộc nào đến hệ cơ quan thần kinh, muốn hiểu rõ hơn sống của chúng ta sẽ trở nên về điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài : tích cực hơn, hạnh phúc hơn. “Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh”. - HS lắng nghe 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi hay có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài, chia - GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó sẻ trong nhóm bốn và tiến trình mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn trong nhóm bày: những nội dung sau + Hình 2 : Các thành viên trong gia đình đang ngồi chơi nói chuyện rất vui.
  18. + Hình 3: Các bạn nhỏ đang buông diều gương mặt cảm xúc vui và thích thú. + Hình 5: Bạn trong bức tranh đi ngủ đúng giờ trước 11h đêm. + Hình 7: Các bạn đang hát thể hiện rõ cảm xúc vui vẻ. + Hình 4 : Bạn trong bức tranh thức khuya 11h đêm chưa ngủ + Hình 6 : Hai bạn nhỏ đang uống cà phê và ăn bánh ngọt không tốt cho hệ thần kinh . + Hình 8 : Bạn nhỏ bị tách ra bị + Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao các các xa lánh giờ trải qua các tình huống như trong các hình + Hình 9: Hai bạn nhỏ đang cãi này chưa? Cảm giác của em khi đó thế nào? lộn + HS trả lời theo ý kiến riêng của bản thân + Những việc làm nào có lợi? Vì sao? - Những việc làm có lợi là : Hình 2, Hình 3, Hình 5, Hình 7. Vì khi trải qua những tình huống đó em thấy rât vui vẻ, thoải mái khi được nghỉ ngơi, được ở bên cạnh những người thân yêu và cùng bạn bè tham gia các hoạt động vui chơi, văn nghệ. + Những việc làm nào có hại? Vì sao? - Những việc làm có hại là: Hình 4, Hình 6, Hình 8, Hình 9. Vì khi trải qua các tình huống đó em thấy buồn và tủi thân; khi tranh cãi với bạn em thấy trong lòng mình bực tức và khó chịu - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV mời nhóm khác nhận xét.
  19. - Các nhóm khác bổ sung và - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhận xét - GV YC HS kể thêm một số việc làm có lợi và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. một số việc làm có hại cho các cơ quan thần kinh - HS nêu ý kiến riêng và cách phòng tránh - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Những việc làm trên có lợi cho cơ quan thần kinh - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 vì những hoạt động đó giúp cho hệ thần kinh luôn mạnh khỏe, suy nghĩ tích cực, lạc quan. Nhưng nếu chúng ta không biết cách chăm sóc cơ quan thần kinh dẫn đến nhiều loại bệnh phổ biến như đau đầu, bạn não, đột quỵ Vì thế chúng ta cần tránh những việc làm ảnh hưởng đến sức khỏe của các cơ quan thần kinh 3. Thực hành : Hoạt động 2. Tìm hiểu cách ứng xử trong các tình huống. (làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV chia nhóm, YC HS đọc yêu cầu bài học và cầu bài và tiến hành thảo luận. lời thoại hình 10 và thảo luận cách ứng xử của em - Đại diện các nhóm trình bày: như thế nào khi gặp các tình huống + Hình 11 : Khi được mẹ khen, em sẽ rất vui vẻ và cảm ơn mẹ.. Khi bị mắng, em sẽ rất sợ hãi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày, khác nhận xét. nhóm khác nhận xét. + Mở rộng: GV YC HS chia sẻ các ví dụ khác về - HS chia sẻ mối quan hệ với gia đình, bạn bè. ? Hãy nêu cách ứng xử khi gặp những việc làm có ảnh hương xấu tới cảm xúc của các em như: bị dọa nạt, bi quát mắng khi bị điểm kém,... - HS tìm thêm và chia sẻ với cả - GV khuyến khích HS tìm thêm nhiều những lớp hành động có lợi (đi chơi cùng gia đình, múa hát
  20. tập thể,...) và không có lợi đối với cơ quan thần kinh như: thức quá khuya, nghe tiếng ồn quá lớn, dọa nạt làm bạn mất ngủ, chơi điện tử nhiều,... - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi chúng ta. Chúng ta . hãy tăng cường những hoạt động vui chơi bên gia đình, người thân để tinh thần chúng ta luôn lạc quan, vui tươi, cần tránh những hoạt động ảnh hưởng đến hệ thần kinh như ngủ muộn, chơi điện tử nhiều,... sẽ làm cơ quan thần kinh bị căng thẳng, mẹt mỏi. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. mô tả về một số hình ảnh những việc làm có lợi, - Học sinh tham gia chơi: những việc làm có hại cho cơ quan thần kinh. HS nào đoán đúng và nhanh nhất tên nhưng hoạt động đó thì giành chiến thắng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------