Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

docx 32 trang Minh Khuê 05/01/2026 120
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_26_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

  1. Tuần 26 Thứ 5 ngày 14 tháng 03 năm 2024 BUỔI SANG: Toán Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ. SỐ 100.000 (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 5 HS lên bảng làm bài Viết các số sau thành tổng: - HS lắng nghe. 4000 + 600 + 30 + 1 = 7000 + 500 + 90 + 4 = 9000 + 900 + 90 + 9 = 90000 + 90 = - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
  2. - GV yêu cầu HS làm CN - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS báo cáo + BT1 chọn đáp án: D - GV tổ chức nhận xét + BT2: a) 54 766 = 50 000 + 4 - GV nhận xét, tuyên dương. 000 + 700 +60 + 6 b) 15 000 = 10 000 + 5 000 c) 37 059 = 30 000 + 7 000 + 50 + 9 * BT2 : Củng cố kĩ năng phân tích cấu tạo số d) 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + 5 Bài 3. (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN - GV hướng dẫn: Chúng ta có 5 số từ 13 820 đến -HS nêu yêu cầu 13 824: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823, 13 824. Do bác Đức bốc được số 13 824 nên ta gạch số này đi. Vậy bác Trí không thể bốc được số 13 819 vì không có số này. Chú Dũng không bốc được số 13 824 vì bác Đức bốc được rồi. - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nói theo ý hiểu của mình Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn - Đáp án: a. Đ; b.S; c. Đ với thực tế Bài 4. Người ta đóng số lên các khung xe đạp. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số nào? (Làm việc cá nhân – nhóm 2). - GV yêu cầu HS làm bài sau đó thảo luận nhóm 2 + HS đọc đề rồi thảo luận
  3. +GV viết các số từ 1 đến 99 997 vào tia số, sau + HS quan sát đó để trống 3 số tiếp theo. + HS trả lời 99 998 + Số liền sau của 99 997 là? Đáp án: 99 998, 99 999, + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần - GV tổ chức nhận xét 100 000 - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia chơi TC để vận trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng dụng kiến thức đã học vào làm số có 5 chữ số BT. + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của số 99 999 ? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ----------------------------------------------- Tiếng Việt LUYEN TAP: NHAN BIET CÂU KỂ, CÂU HỎI THEO MUC DICH NOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.
  4. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập, tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho - HS trả lời: Hai bạn cười nói rất Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? to lại còn gào lên trong máy vì quá vui thích. + Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn + Vì bố của hai bạn đều nhận đều nói chuyện rất nhỏ? xét hai bạn nói to quá, cả thành - GV nhận xét, tuyên dương phố, cả thế giới nghe được câu - GV dẫn dắt vào bài mới chuyện của hai bạn. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp? - GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân thiện, - Cả lớp đọc thầm y/c và các từ tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, ngữ cởi mở - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. - HS làm vệc nhóm: + Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm được ra giấy - Mời đại diện nhóm trình bày. + Chia sẻ với các bạn trong - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. nhóm. Cả nhóm thống nhất - GV nhận xét, chốt đáp án: thân thiện, tôn trọng, + Đại diện nhóm trình bày hòa nhã, lễ phép, cởi mở - Cả lớp nhận xét, bổ sung 2.2. Hoạt động 2: Đặt hai câu với từ ngữ tìm - HS đọc lại các từ ngữ được ở bài tập 1 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
  5. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong vở nháp. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Mời HS đọc câu đã đặt. - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: 2.3. Hoạt động 3: Xếp các câu đã cho vào kiểu - Các nhóm nhận xét, bổ sung. câu thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn mẫu 1 câu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp - HS đọc yêu cầu. các câu vào kiểu câu thích hợp: - Gọi đại diện nhóm trình bày - HS làm việc theo nhóm - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu kể Câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày An và Minh đang... Ai là người...? Tôi lắng nghe cô giáo.. Bạn có biết...? - GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, - HS nêu dấu hiệu phân biệt hai cách dùng từ của mỗi kiểu câu. kiểu câu - GV khắc sâu về hai kiểu câu 2.4. Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt câu kể, câu - HS đọc yêu cầu bài tập 4. hỏi - HS làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. + B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật, - GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận biết hoạt động có trong tranh nội dung tranh và đặt câu + B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự - GV làm mẫu 1 câu vật, hoạt động em thấy trong - Y/C đại diện nhóm trình bày tranh - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu - Đại diện các nhóm trình bày đúng và hay. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. 3. Vận dụng. - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi - HS phân hai đội và thi nói. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số câu kể - HS lắng nghe, về nhà thực và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  6. BUỔI CHIỀU: Toán Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ. SỐ 100.000 (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Viết các số sau đây: + 4 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
  7. - HS đọc yêu cầu + BT1 HS làm vào phiếu - GV yêu cầu HS làm CN + BT2: a.Theo quy luật: Các - GV tổ chức cho HS báo cáo số liền nhau hơn kém nhau - GV tổ chức nhận xét 500 đơn vị - GV nhận xét, tuyên dương. b. HS tìm số tròn chục nghìn: * BT1: Củng cố cách đọc số 10 000; 20 000; 30 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN -HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn: + Nếu hàng chục nghìn của số cần tìm là 8 thì đáp án A loại + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6 thì đáp án D + HS lắng nghe loại + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4 thì đáp án C loại - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nói theo ý hiểu của mình Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn - Đáp án: B với thực tế - HS nhận xét, đối chiếu bài. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tìm đúng số liền trước và liền sau - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: dụng kiến thức đã học vào làm
  8. Số liền trước Số đã cho Số liền sau BT. 31 653 31 654 31 655 - HS tham gia chơi 23 789 40107 62 180 75 699 99 999 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ----------------------------------------------- Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về kiến thức toán: Phép tính trong phạm vi 10000, bài toán giải bằng hai bước tính, chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập toán. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, vở luyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác.
  9. 2. Hướng dẫn HS làm bài Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập các môn học. - GV cho HS hoàn thành vở bài tập - HS làm bài toán trong vòng 10 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia -1 HS lên chia sẻ. sẻ trước lớp các bài tập vừa làm xong. - HS chữa bài vào vở. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Bài làm thêm Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. - HS đọc bài và làm bài cá nhân Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS đã hoàn thành bài tập làm bài vào vở ô li. 2391 + 1282 3209 - 401 -1 HS lên chia sẻ. 4391 x 3 3910 : 2 - HS chữa bài vào vở. Bài 2. Bài 2: Thùng thứ nhất đựng 35 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng Bài giải thứ nhất 15 lít dầu. Hỏi cả hai thùng Thùng thứ hai đựng số dầu là: đựng bao nhiêu lít dầu? 35 + 15 = 50 (l) Cả hai thùng đựng số lít dầu là: 35 + 50 = 85 (l) Đáp số: 85 lít dầu Bài 3. Một mảnh vườn hình chữ nhật Bài 3. có chiều dài 24 cm, chiều rộng bằng ¼ Bài giải chiều dài. Tính chu vi và diện tích Chiều rộng là: mảnh vườn đó. 24 : 4 = 6 (cm) Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
  10. (24 + 6) x 2 = 60 (cm) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 24 x 6 = 144 (cm2) Đáp số: Chu vi: 60 cm, diện tích: 114 cm2 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.
  11. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Vận động theo bài hát “ Bình minh của Rồng” - HS lắng nghe. ( tác giả Nguyễn Lê Tâm) - GV mời HS nghe bài hát và cùng làm các động - HS lắng nghe. tác vui theo nhạc. - GV nói về hình ảnh chú Rồng Việt Nam đang - HS cùng luyện tập theo bài hát. vươn vai, tập thể dục để lớn mạnh, bay cao. Mọi người chúng ta cùng tập luyện cho khỏe mạnh để bay cao cùng Rồng nhé! - GV Nhận xét, tuyên dương. - KL: Tuy nhiên, để có thể bay cao, bay xa, chúng - HS lắng nghe. ta cũng rất cần biết về truyền thống của đất nước mình để thêm tự hào. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ truyền thống quê hương em. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS xem ảnh hoặc đoạn phim ngắn. - HS quan sát tranh( xem - GV đề nghị HS xem kĩ và nhớ những hình ảnh trong phim). đó. - GV hỏi : Sau khi quan sát tranh hoặc đoạn phim em - HS thảo luận cặp đôi
  12. hãy cho biết, em nhìn thấy những gì trên những bức tranh( trong phim)? - GV mời HS làm việc theo cặp đôi, cùng viết ra giấy chung những gì mình nhớ được. - GV đề nghị cả lớp cùng giơ giấy lên, GV chọn đọc 3 – - Cả lớp giơ giấy. 4 tờ giấy vad khem ngợi HS đã nhớ được những hình ảnh xuất hiện trong tranh( phim). - KL: Mỗi địa phương đều có những nét truyền thống riêng. Mỗi nơi có thể có những nghề thủ công, nghệ thuật biểu diễn, lễ hội hay món ăn truyền thống riêng. Các địa phương đều có những chuyện về lịch sử dựng nước và gữi nước. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những nét truyền thống của địa phương mình nhé. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Lập kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền thống tại địa phương. (Làm việc nhóm ) - GV nêu yêu cầu HS lập thành các nhóm: Mỗi nhóm chọn - Học sinh chia nhóm 1 trong số 5 mục đã ghi trên bảng. đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - + Lựa chọn chủ đề liên quan tới truyền thống của địa - Các nhóm nhận xét. phương. + sau khi các nhóm đã thảo luận xong. GV gọi đại diện - Lắng nghe, rút kinh từng nhóm lên chia sẻ nhanh về kế hoạch của mình trước nghiệm. lớp. GV chọn 1 nhóm để đặt câu hỏi thảo luận thêm + Vì sao nhóm lại chọn chủ đề đó? + Nhóm phân công bạn nào làm gì? Kế hoạch của mỗi bạn về nhà sẽ làm gì? + Các bạn có cần thêm sự hỗ trợ của người thân để hoàn thành nhiệm vụ không? + Kế hoạch trình bày của nhóm thế nào? Các bạn cần những gì cho phần trình bày đó? - GV đưa ra gợi ý về cách tìm hiểu thông tin qua đọc sách,
  13. trao đổi với người thân, tìm gặp nghệ nhân, đi khám phá thực tế, ... * KL: Tại địa phương có thể có nhiều truyền thống khác nhau, mỗi nhóm chọn một truyền thống để tìm hiểu rồi trình bày trước lớp. Như vậy, chúng ta sẽ biết được nhiều truyền thống khác nhau ở địa phương mình. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - HS tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Thực hiện kế hoạch của tổ hoặc nhóm: Nhờ người - HS lắng nghe, rút kinh thân hỗ trợ tìm hiểu về truyền thống của địa phương nghiệm mà em đã lựa chọn. - Chuẩn bị nội dung: đạo cụ cho việc trình bày thu hoạch. - “Đọc xong mấy cuốn sách này, bố con mình sẽ biết thêm về lễ hội truyền thống đấy!” - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 60: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá
  14. 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi +HS trả lời +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV hỏi HS: + Em có biết xã (phường) em ở có khoảng bao - HS nêu nhiêu người không? + Còn sổ người ở quận (huyện) em đang sống thì sao? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong - HS lắng nghe tình huống SGK: Tình huổng dẫn đến yêu cầu so sánh hai sổ 41 217 và 46 616. - Trên cơ sở so sánh các số trong phạm vi 10 000, GV nhắc cho HS quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. Cụ thể: - HS nhắc lại quy tắc so sánh. + Số nào cỏ nhiều chữ sổ hơn thì lớn hơn. Số - Lắng nghe
  15. nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải. + Nếu hai sổ có tất cả các cặp chữ số ờ từng hàng đéu bằng nhau thi hai số đó bằng nhau. 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân (bảng con). - HS áp dụng quy tắc so sánh các sổ tự nhiên để xác định tính đúng, sai của mỗi phần ( BT1); điền dấu ( BT2). - G V có thể hỏi, đáp nhanh bài tập này mà không cần yêu cầu HS trình bày vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh - Nối tiếp nêu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV gọi HS đọc đề; HD: + Tại ngã rẽ đầu tiên, bạn khỉ sẽ leo lên cành cây ghi số nào? Tại sao? - HS đọc đề; + Tại ngả rẽ tiếp theo, bạn khi sẽ leo lên cành - Trả lời. cây ghi sổ nào? Tại sao? + Bạn khi lấy được quả màu gì? - Gọi HS HS nhận xét. Kết quả: Bạn khỉ sẽ lấy được - GV nhận xét, tuyên dương. quả màu xanh lá cây.
  16. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến dụng kiến thức đã học vào làm bé BT. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. - Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - Y/C HS đọc các câu kể, câu hỏi đã thực hiện ở - HS đọc các câu nhà qua tiết học trước - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc bức thư điện tử và trả lời câu hỏi (làm việc nhóm) a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai? - 1 HS đọc yêu cầu - GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư do ai - HS thảo luận theo nhóm viết và gửi cho ai? - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Lá thư do bạn Sơn viết và gửi cho bạn Dương. - Dựa vào địa chỉ người nhận + H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi cho thư [email protected], dựa bạn Dương? vào nội dung lá thư, dựa vào lời xưng hô Sơn-Dương - GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về thư điện tử b) Thư gồm những phần nào? - HS đọc và làm theo định - GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin nằm bên hướng của GV ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự tương ứng giữa - HS làm việc theo nhóm. thông tin nằm ngoài với các phần của lá thư. - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày: - GV y/c đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối thư - HS so sánh thư điện tử và thư - GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; tay nói được tiện ích của thư điện tử - GV nhận xét, khắc sâu
  18. - HS làm việc theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - Y/C đại diện nhóm trình bày - HS quan sát, đọc lần lượt các - GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử cần có bước máy tính, điện thoại thông minh kết nối In-ter-net - Xem các bước GV làm mẫu 2.2. Hoạt động 2: Thảo luận về các bước viết thư điện tử - GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng - GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu; - HS nêu lại các bước trong quá trình làm mấu GV cho HS nhận biết các bước. - GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính xác - Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét, bổ sung. - HS làm việc cá nhân. 2.3. Hoạt động 3: Dựa vào bài tập 1, đóng vai Dương viết thư trả lời bạn (làm việccá nhân, - Một số HS đọc thư trả lời lớp) - Các nhóm nhận xét chéo - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. nhau. - GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư trả lời bạn Sơn - Gọi một số HS đọc thư trả lời - GV nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng. - GV cho Hs thi nói các bước viết thư điện tử - HS nói nối tiếp - GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết một bức thư - HS lắng nghe, về nhà thực điện tử chúc mừng sinh nhật bạn hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  19. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 22: CƠ QUAN THẦN KINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh. - Nêu được chức năng của não. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa cơ quan thần kinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi + Kể tên các chất có hại cho cơ quan tuần hoàn? + Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần - HS thi trả lời: hoàn? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe.
  20. -GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi -Đọc và quan sát tranh. động. + Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai em có phản ứng gì? -Trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình khi nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh -Lắng nghe. điều khiển... 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận - Học sinh quan sát tranh, thảo nhóm, trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy luận nhóm 4 suy nghĩ và trình nghĩ và trình bày. bày. + Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? -HS chỉ và nói tên. + Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? -HS nêu. + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy -HS nêu và chỉ. xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc các bạn? - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. -GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, tủy - Học sinh lắng nghe. sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ