Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

docx 22 trang Minh Khuê 02/01/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_26_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 26 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hải Trường

  1. Tuần 26 Thứ 5 ngày 14 tháng 03 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Toán Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ. SỐ 100.000 (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bài tập, nam châm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Viết các số sau đây: + 4 HS lên bảng làm bài - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân).
  2. - GV yêu cầu HS làm CN - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS báo cáo + BT1 HS làm vào phiếu - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. * BT1: Củng cố cách đọc số + BT2: a.Theo quy luật: Các số liền nhau hơn kém nhau 500 đơn vị Bài 3. (Làm việc cá nhân). b. HS tìm số tròn chục nghìn: 10 000; 20 000; 30 000 - GV yêu cầu HS làm CN - GV hướng dẫn: + Nếu hàng chục nghìn của số cần tìm là 8 thì -HS nêu yêu cầu đáp án A loại + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6 thì đáp án D loại + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ + HS lắng nghe số hàng trăm của số làm tròn là 4 thì đáp án C loại - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn với thực tế - HS nói theo ý hiểu của mình - Đáp án: B - HS nhận xét, đối chiếu bài. 3. Vận dụng.
  3. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tìm đúng số liền trước và liền sau - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: dụng kiến thức đã học vào làm Số liền trước Số đã cho Số liền sau BT. 31 653 31 654 31 655 - HS tham gia chơi 23 789 40107 62 180 75 699 99 999 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiếng Việt LUYEN TAP: NHAN BIET CÂU KỂ, CÂU HỎI THEO MUC DICH NOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.
  4. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập, tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho - HS trả lời: Hai bạn cười nói rất Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? to lại còn gào lên trong máy vì quá vui thích. + Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn + Vì bố của hai bạn đều nhận đều nói chuyện rất nhỏ? xét hai bạn nói to quá, cả thành - GV nhận xét, tuyên dương phố, cả thế giới nghe được câu - GV dẫn dắt vào bài mới chuyện của hai bạn. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp? - GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân thiện, - Cả lớp đọc thầm y/c và các từ tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, ngữ cởi mở - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. - HS làm vệc nhóm: + Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm được ra giấy + Chia sẻ với các bạn trong nhóm. Cả nhóm thống nhất - Mời đại diện nhóm trình bày. + Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án: thân thiện, tôn trọng, - HS đọc lại các từ ngữ hòa nhã, lễ phép, cởi mở 2.2. Hoạt động 2: Đặt hai câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2
  5. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS làm việc theo nhóm 2. trong vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Xếp các câu đã cho vào kiểu câu thích hợp (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn mẫu 1 câu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp - HS làm việc theo nhóm các câu vào kiểu câu thích hợp: - Gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: Câu kể Câu hỏi An và Minh đang... Ai là người...? Tôi lắng nghe cô giáo.. Bạn có biết...? - GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, - HS nêu dấu hiệu phân biệt hai cách dùng từ của mỗi kiểu câu. kiểu câu - GV khắc sâu về hai kiểu câu 2.4. Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt câu kể, câu hỏi - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - HS làm việc theo nhóm. - GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận biết + B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật, nội dung tranh và đặt câu hoạt động có trong tranh - GV làm mẫu 1 câu + B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự vật, hoạt động em thấy trong tranh - Đại diện các nhóm trình bày - Y/C đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu đúng và hay. 3. Vận dụng. - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi - HS phân hai đội và thi nói. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số câu kể - HS lắng nghe, về nhà thực và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  6. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về kiến thức toán: Phép tính trong phạm vi 10000, bài toán giải bằng hai bước tính, chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập toán. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, vở luyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS làm bài Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập các môn học. - GV cho HS hoàn thành vở bài tập - HS làm bài toán trong vòng 10 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia -1 HS lên chia sẻ.
  7. sẻ trước lớp các bài tập vừa làm xong. - HS chữa bài vào vở. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Bài làm thêm Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. - HS đọc bài và làm bài cá nhân Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS đã hoàn thành bài tập làm bài vào vở ô li. 2391 + 1282 3209 - 401 -1 HS lên chia sẻ. 4391 x 3 3910 : 2 - HS chữa bài vào vở. Bài 2. Bài 2: Thùng thứ nhất đựng 35 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng Bài giải thứ nhất 15 lít dầu. Hỏi cả hai thùng Thùng thứ hai đựng số dầu là: đựng bao nhiêu lít dầu? 35 + 15 = 50 (l) Cả hai thùng đựng số lít dầu là: 35 + 50 = 85 (l) Đáp số: 85 lít dầu Bài 3. Một mảnh vườn hình chữ nhật Bài 3. có chiều dài 24 cm, chiều rộng bằng ¼ Bài giải chiều dài. Tính chu vi và diện tích Chiều rộng là: mảnh vườn đó. 24 : 4 = 6 (cm) Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 6) x 2 = 60 (cm) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 24 x 6 = 144 (cm2) Đáp số: Chu vi: 60 cm, diện tích: 114 cm2 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
  8. - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 15 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG: Toán Bài 60: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  9. +HS trả lời +HS trả lời - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV hỏi HS: + Em có biết xã (phường) em ở có khoảng bao - HS nêu nhiêu người không? + Còn sổ người ở quận (huyện) em đang sống thì sao? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong - HS lắng nghe tình huống SGK: Tình huổng dẫn đến yêu cầu so sánh hai sổ 41 217 và 46 616. - Trên cơ sở so sánh các số trong phạm vi 10 000, GV nhắc cho HS quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. Cụ thể: - HS nhắc lại quy tắc so sánh. + Số nào cỏ nhiều chữ sổ hơn thì lớn hơn. Số - Lắng nghe nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải. + Nếu hai sổ có tất cả các cặp chữ số ờ từng hàng đéu bằng nhau thi hai số đó bằng nhau. 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân (bảng con). - HS áp dụng quy tắc so sánh các sổ tự nhiên để xác định tính đúng, sai của mỗi phần ( BT1); điền dấu ( BT2). - G V có thể hỏi, đáp nhanh bài tập này mà không cần yêu cầu HS trình bày vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh - Nối tiếp nêu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét, đối chiếu bài.
  10. - GV gọi HS đọc đề; HD: + Tại ngã rẽ đầu tiên, bạn khỉ sẽ leo lên cành - HS đọc đề; cây ghi số nào? Tại sao? + Tại ngả rẽ tiếp theo, bạn khi sẽ leo lên cành - Trả lời. cây ghi sổ nào? Tại sao? + Bạn khi lấy được quả màu gì? Kết quả: Bạn khỉ sẽ lấy được - Gọi HS HS nhận xét. quả màu xanh lá cây. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến dụng kiến thức đã học vào làm bé BT. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tự nhiên và xã hội Bài 22: CƠ QUAN THẦN KINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
  11. - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh. - Nêu được chức năng của não. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa cơ quan thần kinh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi + Kể tên các chất có hại cho cơ quan tuần hoàn? + Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần - HS thi trả lời: hoàn? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. -GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi -Đọc và quan sát tranh. động. + Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai em
  12. có phản ứng gì? -Trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình khi nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh -Lắng nghe. điều khiển... 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận - Học sinh quan sát tranh, thảo nhóm, trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy luận nhóm 4 suy nghĩ và trình nghĩ và trình bày. bày. + Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? -HS chỉ và nói tên. + Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? -HS nêu. + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? Hãy -HS nêu và chỉ. xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc các bạn? - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. -GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, tủy - Học sinh lắng nghe. sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ quan bên ngoài( mắt, mũi, tai, lưỡi, da,..) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy sống và não. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan hình 3 và đọc thông - Học sinh quan sát hình và đọc tin. thông tin.
  13. - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi khai thác + Não có điều khiển suy nghĩ. hình và nói ý nghĩa của các + Não điều khiển cách ứng xử. hình, suy ra vai trò của não. +Não điều khiển cảm xúc. +Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng: - GV học sinh đọc mục em cần biết - Học sinh đọc. + Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có phản - Cơ thể ta sẽ phản ứng. ứng hay không? + Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất ngờ gọi -Phản ứng của cơ thể gọi là là gì? phản xạ. +Cái gì điều khiển phản xạ của con người -Tủy sống điều khiển phản xạ của con người. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Các học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Học sinh lắng nghe. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 15 tháng 03 năm 2024 BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. 1. Năng lực đặc thù: - HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. - Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - Y/C HS đọc các câu kể, câu hỏi đã thực hiện ở - HS đọc các câu nhà qua tiết học trước - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc bức thư điện tử và trả lời câu hỏi (làm việc nhóm) a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai? - GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư do ai viết và gửi cho ai? - HS thảo luận theo nhóm - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: Lá thư do bạn Sơn viết và gửi
  15. cho bạn Dương. + H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi cho - Dựa vào địa chỉ người nhận bạn Dương? thư [email protected], dựa vào nội dung lá thư, dựa vào lời - GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về thư xưng hô Sơn-Dương điện tử b) Thư gồm những phần nào? - GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin nằm bên - HS đọc và làm theo định ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự tương ứng giữa hướng của GV thông tin nằm ngoài với các phần của lá thư. - HS làm việc theo nhóm. - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - GV y/c đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: - GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện - Các nhóm nhận xét, bổ sung. tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối thư - GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; - HS so sánh thư điện tử và thư nói được tiện ích của thư điện tử tay - GV nhận xét, khắc sâu c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - HS làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - Đại diện nhóm trình bày - Y/C đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử cần có máy tính, điện thoại thông minh kết nối In-ter-net 2.2. Hoạt động 2: Thảo luận về các bước viết thư điện tử - HS quan sát, đọc lần lượt các - GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng bước - Xem các bước GV làm mẫu - GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu; trong quá trình làm mấu GV cho HS nhận biết các bước. - GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính xác
  16. - Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử - HS nêu lại các bước - GV nhận xét, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Dựa vào bài tập 1, đóng vai Dương viết thư trả lời bạn (làm việccá nhân, lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư - HS làm việc cá nhân. trả lời bạn Sơn - Gọi một số HS đọc thư trả lời - Một số HS đọc thư trả lời - GV nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét chéo nhau. 3. Vận dụng. - GV cho Hs thi nói các bước viết thư điện tử - HS nói nối tiếp - GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết một bức thư - HS lắng nghe, về nhà thực điện tử chúc mừng sinh nhật bạn hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về kiến thức tiếng việt: Từ có nghĩa trái ngược nhau, biện pháp so sánh. Đặt câu hỏi cho bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? Khi nào? Bằng gì? - Rèn kĩ năng xác định các từ loại và câu cho HS. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, vở luyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS hoàn thành bài tập các môn học trong tuần + Những em đã hoàn thành xong, làm thêm một số bài tập khác. 2. Hướng dẫn HS tự học Hoạt động 1: HD HS hoàn thành các bài học trong ngày, trong tuần. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 - Học sinh làm việc trong nhóm 4 luyện đọc.(Những em đọc còn nhỏ, đọc chưa đúng, ngắt nghỉ câu sai) - HS đọc bài - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. Hoạt động 2: Hướng đãn HS hoàn thành bài tập các môn học. - GV cho HS hoàn thành vở tập viết bài - HS viết bài trong vòng 10 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - HS hoàn thành bài tập môn Tiếng Việt theo nhóm. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Hoạt động 3: Chữa bài - Gv Gọi 1 HS lên điều hành phần chia -1 HS lên chia sẻ. sẻ trước lớp các bài tập vừa làm xong. - HS chữa bài vào vở. - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. - GV cho HS đọc kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Hd hs làm bài Dành cho HS đã hoàn thành bài tập. - HS đọc bài và làm bài cá nhân
  18. Bài 1. Tìm các từ trái nghĩa với các từ - HS đã hoàn thành bài tập làm bài sau: vào vở ô li. -1 HS lên chia sẻ. Siêng năng giản dị - HS chữa bài vào vở. Đáp án Ga dạ lười biếng Siêng năng – lười biếng Thông minh mập mạp giản dị - xa hoa Ga dạ - hèn nhát lười biếng – chăm chỉ Thông minh – ngu dốt Mập mạp – gầy gò Bài 2. Gạch dưới các sự vật được so Bài 2. sánh với nhau trong các câu văn và đoạn thơ sau: a, dòng sông – tấm gương a, Trên cao nhìn xuống, dòng sông như một tấm gương sáng lóa. b, ngòi bút – lá tre nhỏ. b, Ngòi bút giống như chiếc lá tre nhỏ. c. đồng cỏ – tấm thảm nhung c, Đồng cỏ như một tấm thảm nhung d, Mái tóc – cước xanh ngắt. d, Mái tóc của bà trắng như cước. Bài 3. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau: a) Những chú chim đang ríu rít trò chuyện ở đâu? a) Trên cành cây, những chú chim đang ríu rít trò chuyện. b) Cái mũ này được làm bằng gì? b) Cái mũ này được làm bằng len. c, Khi nào lũy tre làng đẹp như tranh vẽ? c) Vào những đêm có trăng sao, lũy tre làng đẹp như tranh vẽ. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................
  19. ....................................................................................................................... Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP : TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. - HS trình bày kết quả tìm hiểu về một truyền thống tại địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kế hoạch tuần, Tranh ảnh về truyền thống quê hương III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch trình bày nhưng thu hoạch được từ tiết học trước. - Đại diện các nhóm trình bày theo các hình thức - Lần lượt các nhóm trình bày. sau:
  20. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các học tập) đánh giá kết quả hoạt nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung động cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu học tập) triển khai kế hoạt động các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tuần tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem + Thực hiện nền nếp trong tuần. xét các nội dung trong tuần tới, + Thi đua học tập tốt. bổ sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề.