Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

docx 40 trang Minh Khuê 02/01/2026 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_25_thu_56_nam_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 (Thứ 5+6) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Loan

  1. TUẦN 25 Thứ 5 ngày 07 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. -HS đọc đề - Cho HS đọc yêu cầu đề. -Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và tính. - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? - HS thực hiện đặt tính và tính - GV cho HS làm bài làm bảng con. cho các phép tính lấn lượt từ trái qua phải. Nếu HS đã thành thạo tính nhẩm - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: 7014 801 5205 1024 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Hs đọc đề. - GV cho đọc đề. -HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - Hs tóm tắt bài toán. -Bài toán hỏi gì? - HS làm vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. Bài giải - Yêu cầu HS làm vở Độ cao của máy bay B là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 6 504 : 2 = 3 252 (m) Độ cao của máy bay C là:
  3. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 252 : 3 = 1 084 (m) Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? Đáp số: 1 084 m. - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. -HS làm phiếu, - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Lên trình bày kết quả của mình - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: 417 x 4= 1 668; Bài 4a. (Làm việc cá nhân). 2 457: 3 = 819 - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? -Trả lời câu hỏi. -Bài toán hỏi gì? Câu a: Bài tập này yêu cầu - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. tính độ dài quãng đường bơi - Cho học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm bảng. của mỗi con cà cuống rồi so - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. sánh. - Lên tóm tắt bài toán. Bài giải: Độ dài đường đi của cà cuống - GV Nhận xét, tuyên dương. A là: Bài 4b. (Làm việc nhóm 2). 515 x 4 = 2 060 (cm) - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. Độ dài đường đi của cà cuống B là: - Bài toán cho biết gì? 928 x 3 = 2 784 (cm). - Bài toán hỏi gì? Từ đó suy ra quảng đường - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. bơi của cà cuống A ngắn hơn. - Cho học sinh làm bảng nhóm. - HS lên đọc bài. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trả lời câu hỏi. - Kết quả như sau: - HS trả lời câu hỏi.
  4. Biết được quảng đường cua cà cuống A thì ta có - HS làm việc theo nhóm. thể suy luộn ra như sau: 2060 : 5 = 412 cm. - Các nhóm nhận xét kết quả Bài 5a. (Làm việc cá nhân) của nhau. - GV cho HS đọc. -HS đọc yêu cầu đề. - HS trả lời câu hỏi. - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán a. - HS trả lời câu hỏi. - Bài toán cho biết gì? - HS lên trình bày tóm tắt. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS nhận xét kết quả của nhau. - Cho học sinh làm vở. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Mỗi cục pin cân nặng là: 1 680 : 8 = 210 (g) Đáp số: 210 g. -HS nêu. Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Sau khi lắp cục pin như hình vẽ, rô bốt nào nhẹ nhất và cân nặng - HS dựa vào số pin trên mỗi bao nhiêu kg? con rô bốt để so sánh. - GV cho HS nêu. - cách tính như sau: - GV hướng dẫn: dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. + rô bốt a: 2000 + 210 x 5 = 3050 - Để tính được số rô bốt nào cân nằng hơn thì ta phải tính như thế nào? + rô bốt b: 2000 + 210 x 6 =
  5. - GV nhận xét tuyên dương. 3260 + rô bốt c: 2000 + 210 x 8 = 3680 Dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. Dễ thấy, do cân nặng như nhau nên rô-bốt nào lắp ít pin nhất sẽ nhẹ nhất và đó là rô-bốt A. Cân nặng của nó là: 3050 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . Tiếng Việt LUYỆN TẬP: DẤU GẠCH NGANG , DẤU NGOẶC KÉP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  6. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tác dụng của dấu gạch ngang - Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh ảnh, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Nói tên nhân vật ( dấu ngoặc kép, + Học sinh tham gia chơi đoán tên dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, các nhân vật, nói nhiệm vụ và tác dấu gạch ngang) dụng của mỗi loại dấu - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Tìm những câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng trong bài Học nghề - HS làm việc theo nhóm: Đọc thầm
  7. - GV cho HS làm việc theo nhóm bài Học nghề, sau đó tìm câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng Đáp án: - Đại diện các nhóm trả lời - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét các nhóm. - HS suy nghĩ trả lời 2.2. Hoạt động 2: Dấu gạch ngang trong ( Dấu gạch ngang trong bài Học những câu vừa tìm được ở bài tập 1 dùng để nghề dùng để đánh dấu lời nói của làm gì? nhân vật) - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả -HS đọc thầm và làm bài lời đầy đủ câu. ( Cha đã là nhà bác học rồi, còn 2.3. Hoạt động 3: Tìm những lời đối thoại có phải ngày đêm nghiên cứu làm gì trong câu chuyện Nhà bác học không ngừng cho mệt?; Bác học không có nghĩa học. Tìm dấu câu thích hợp để đánh dấu lời là ngừng học.) đối thoại của nhân vật (làm việc cá nhân, nhóm 2). + GV mời Hs đọc câu chuyện Nhà bác học + Để đánh dấu lời đối thoại của không ngừng học. nhân vật ta dùng dấu ngoặc kép. + Tìm trong bài có những lời đối thoại nào? + HS viết lại + Cần sử dụng dấu câu nào để đánh dấu lời đối + 2-3 HS đọc hoặc kể lại câu
  8. thoại của nhân vật? chuyện + Hãy viết lại câu chuyện vào vở, trong đó sử + Ý nghĩa câu chuyện: Tấm gương dụng dấu ngoặc kép không ngừng học của nhà bác học Đác - uyn + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Đọc hoặc kể lại câu chuyện cho bạn nghe. Trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về nhà bác học Đac - - HS quan sát video. uyn + GV nêu câu hỏi:Em học được gì từ nhà bác + Trả lời các câu hỏi. học Đác -uyn? - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . BUỔI CHIỀU Toán Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số.
  9. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
  10. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. -HS đọc đề. - Cho HS đọc yêu cầu đề. -Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và tính. - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? - HS thực hiện đặt tính và tính - GV cho HS làm bài làm bảng con. cho các phép tính lấn lượt từ trái qua phải. - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: 1040 dư 2 1214 903 6384 Bài 2a: (Làm việc cá nhân) số? - GV cho đọc đề. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời. -Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - GV gợi ý như sau: Câu a: Bác Nam cần gắn tất cả mấy dây đèn? - Một số HS trả lời câu hỏi. + “Ngôi nhà có bao nhiêu cạnh? + 12 cạnh +Có bao nhiêu cạnh sát mặt đất? + 4 cạnh sát mặt đất + Còn lại bao nhiêu cạnh được gắn bóng đèn?” + 8 cạnh/ Câu b: Tổng độ dài các dây đèn là mấy cm? - Yêu cầu HS làm vở - Hs làm vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải - GV Nhận xét, tuyên dương. Tổng độ dài các dây đèn là: 450 X 8 = 3 600 (cm) Đáp số: 3 600 cm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. -HS làm phiếu,
  11. + Tính các phép tính trên các chú sâu. + Sâu xanh: chiếc lá thứ 2 + Sâu đỏ: chiếc lá trên cùng. -Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4a. (Làm việc cá đôi). - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + học tập nhóm. - Các nhóm nhận xét kết quả của nhau. Kết quả: A: 1350 kg B: 1270 kg C: 2612 kg Vậy người khổng lồ cân nặng nhiều nhất là: C - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có)
  12. . . . ... . Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giải quyết các bài học còn tồn tại các ngày trong tuần. - Củng cố về kiến thức toán: Phép tính trong phạm vi 10000, bài toán giải bằng hai bước tính, chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập toán. - Biết giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, vở luyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
  13. 2. Luyện tập - HS làm bài vào vở ô li. Bài 1: Đặt tính rồi tính -1 HS lên chia sẻ. 2391 + 1282 3209 - 401 - HS chữa bài vào vở. 4391 x 3 3910 : 2 Bài 2. Bài 2: Thùng thứ nhất đựng 35 lít dầu, Bài giải thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 15 lít dầu. Hỏi cả hai thùng Thùng thứ hai đựng số dầu là: đựng bao nhiêu lít dầu? 35 + 15 = 50 (l) Cả hai thùng đựng số lít dầu là: 35 + 50 = 85 (l) Đáp số: 85 lít dầu Bài 3. Một mảnh vườn hình chữ nhật Bài 3. Bài giải có chiều dài 24 cm, chiều rộng bằng ¼ Chiều rộng là: chiều dài. Tính chu vi và diện tích mảnh vườn đó. 24 : 4 = 6 (cm) Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 6) x 2 = 60 (cm) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 24 x 6 = 144 (cm2) Đáp số: Chu vi: 60 cm, diện tích: 114 cm2 4. Vận dụng.
  14. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . ____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: ĂN UỐNG NGOÀI HÀNG QUÁN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài đường, ngoài hàng quán. - Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. 3. Phẩm chất.
  15. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức Trò chơi “ bữa sáng đầy năng lượng ” - “ Tôi là xôi lạc! Xin mời các bạn” -GV đề nghĩ mỗi HS tự tưởng tượng và nhận mình là một món ăn mà HS yêu thích. - “Tôi là phở gà; Tôi là mỳ quảng; Tôi là miến lươn; Tôi - GV dẫn dắt: Thế giới này có thật nhiều món ngon. là....” Tôi thường không ăn sáng ở nhà mà ra ngoài hàng. Bước ra đường, món ăn để tôi lựa chọn cho một bữa sáng đầy năng lượng.Mời các bạn hãy tự giới thiệu, mình là món ăn gì nhé! - Kết luận: Một bữa sáng ngon sẽ giúp chúng ta có năng lượng để bắt đầu một ngày học tập, làm việc hiệu quả. Chúng ta có thể lựa chọn đồ ăn ở nhà hoặc ở ngoài hàng. Bên ngoài, các món ăn có vẻ đều rất ngon và hấp dẫn, nhưng cũng coi chừng, chúng cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Khám phá:
  16. * Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn uống của các gia đình. (làm việc theo nhón) - GV mời một số HS lập thành nhóm phóng viên gồm ba - 1 số HS đóng vai phóng người có nhiệm vụ tìm hiểu về thói quen ăn uống của gia viên. đình các HS trong lớp. - GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân công công việc cho từng người ( người phỏng vấn người ghi chép, người chụp hình). - Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để khảo sát thông - Một số nhóm chia sẻ tin với câu hỏi gợi ý. trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung - GV hướng dẫn các nhóm phóng viên tổng hợp nhanh kết quả và công bố trước lớp để thấy được thói quen ăn uống của gia đình các bạn trong lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Có thể thấy rằng, vì cuộc sống bận rộn mà nhiều gia đình có xu hướng ăn bên ngoài hoặc đặt đồ ăn bên ngoài về nhà. Vì vậy, việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là điều rất cần thiết. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở nhà
  17. hàng hay ở nhà”. (Làm việc theo nhóm ) - Học sinh chia nhóm, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ và một đội phản đối việc ăn uống ngoài hàng quán. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý kiến của - Các nhóm thảo luận đưa ra lí mình khi phản biện như: do của nhóm mình. Tôi nghĩ ...., Tôi cho rằng....., Tuy nhiên....., - GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của nhóm Tuy vậy....., .... mình. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS tổng hợp lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn uống ngoài hàng quán: - Bận, vội; ngày kỉ niệm – muốn - Nên ăn hàng, uống quán vào những hoàn cảnh thảnh thơi một ngày; sinh nhật;.. nào? - Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn những khi phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng quán thế nào? Kiểm tra vệ sinh an toàn của quán ra sao? 4. Vận dụng. - GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi về những nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống ngoài hàng - Học sinh tiếp nhận thông tin quán sau khi đã quan sát những hàng quán mình và yêu cầu để về nhà ứng dụng. đến, đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm ở đó.
  18. HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) . . . ... . ______________________________________ Thứ 6 ngày 10 tháng 3 năm 2024 BUỔI SÁNG Toán Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  19. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu thức. -HS đọc đề. - Cho HS đọc yêu cầu đề. - HS thực hiện tính giá trị của - GV cho HS làm bài làm phiếu. biểu thức: a. 3015 b. 7021 c. 503 d. 4230 - HS làm. - GV cho HS lên bảng làm, lớp nhận xét - Lớp nhận xét,
  20. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) số? - Hs đọc đề. GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. -HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. Bài giải - Cho học sinh làm vở. Số thùng hàng - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 7 863 : 3 = 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 2 621 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - Hs đọc đề. - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. Bài giải - Cho học sinh làm vở. Số thùng hàng còn lại - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 7 863 : 3 = 2 621 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 2 621 Bài 4a. (Làm việc cá nhân). GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm bài vào vở. - Cho học sinh làm vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải